VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN ELECTRON GIẢI các bài TOÁN điện PHÂN ôn THI THPT QUỐC GIA CHO học SINH KHỐI 12 TRƯỜNG THPT TRIỆU sơn 2 - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON GIẢI
CÁC BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN ÔN THI THPT QUỐC GIA
CHO HỌC SINH KHỐI 12 TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2

Người thực hiện: Lê Đình Lâm
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn : Hóa Học

THANH HÓA NĂM 2019


MỤC LỤC
NỘI DUNG

TRANG

1. MỞ ĐẦU………………………………………………………

….1…

1.1. Lý do chọn đề tài………………………..…………….

….1….

1.2. Mục đích nghiên cứu….................................................


2.1.3. Biểu thức định luật Faraday.................................

.…7.…

2.1.4. Một số lưu ý.........................................................

.…7.…

2.2. Thực trạng.....................................................................

.…8.…

2.2.1 Thuận lợi, khó khăn..............................................

.…8.…

2.2.2. Thành công và hạn chế........................................

.…9.…

2.2.3. Các nguyên nhân và yếu tố tác động...................

.…9.…

2.3. Giải pháp thực hiện......................................................

.…9.…

2.3.1. Bài tập vận dụng..................................................


1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hóa với mục
tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành
nước công nghiệp và hội nhập với cộng đồng quốc tế.
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế là con người, nguồn lực người Việt Nam được phát triển
trên cơ sở mặt bằng dân trí cao.
Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập với cộng đồng quốc tế, đòi hỏi
chúng ta phải đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết Đại hội Đảng X đã chỉ rõ về giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huy tính tích cực, sáng tạo của người
học, khắc phục lối truyền thụ một chiều” [1].
Hiện nay, chúng ta đã, đang và sẽ thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông, từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến phương tiện giáo dục và đánh giá chất
lượng giáo dục.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình và SGK
giáo dục phổ thông là tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Thực
hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh với sự tổ chức
và hướng dẫn của giáo viên nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần
hình thành phương pháp và nhu cầu tự học; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách
nhiệm học tập cho học sinh.
Những nghiên cứu về lý luận dạy học môn hoá học cho rằng: Học sinh sau
khi được học xong lý thuyết các em phải thấy yên tâm khi vận dụng lý thuyết
vào để giải bài tập. Bài tập hoá học có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức, mở sâu kiến thức một cách sinh động, phong phú và qua đó ôn tập lại, hệ
thống hoá kiến thức một cách thuận lợi nhất. Ngoài ra, bài tập hoá học còn có

1.2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
- Củng cố phương pháp giải bài tập hay. Rèn luyện khả năng tư duy thông
minh, tích cực sáng tạo nhằm tạo hứng thú học tập bộ môn hoá học cho học sinh
THPT.
- Đối với các em học sinh, đặc biệt là học sinh khối lớp 12 đang chuẩn bị cho
kỳ thi THPT Quốc gia thì đây là một phương pháp tốt để các em rèn luyện kỹ
năng giải nhanh và rất hiệu quả, không cần nhiều cho việc tìm hiểu sâu về các
quá thế của quá trình điện phân.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu là học sinh khối 12 của trường THPT Triệu sơn 2 và
đặc biệt nhất là học sinh các lớp 12C 1, 12C2, 12C3, 12C4 đã và đang ôn thi ban tự
nhiên và ban cơ bản A, B chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia 2019.
1.4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Áp dụng cho học sinh trường THPT Triệu sơn 2 và đặc biệt là học sinh lớp
12C1, 12C2, 12C3, 12C4 đang ôn thi THPT Quốc gia 2019 với ban học tự nhiên
và ban cơ bản A, B.
- Nội dung kiến thức theo chương trình sách giáo khoa do Bộ GD & ĐT biên
soạn. Độ khó của kiến thức tương đương với đề thi THPT Quốc gia do Bộ GD &
ĐT tổ chức thi hàng năm.
- Nội dung đề tài là vận dụng định luật bảo toàn (ĐLBT) electron giải các bài
toán điện phân trong chương trình ôn thi THPT Quốc gia, không mở rộng cơ chế
điện phân xét theo quá thế, không giải các bài toán nâng cao dành thi học sinh
giỏi quốc gia, quốc tế....
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở lý thuyết về phản ứng oxi hóa – khử và cơ chế của quá trình điện
phân (điện cực trơ) ở các điện cực: trong mỗi giai đoạn điện phân thì số electron
chất khử nhường ở anot (A) luôn bằng số electron chất oxi hóa nhận ở catot (K)
2



Trong điện phân có 2 điện cực:
Khi có dòng điện một chiều chạy qua chất điện phân các ion dịch chuyển về các
điện cực trái dấu.
- Cực âm (-) gọi là catot (kí hiệu K): xảy ra quá trình khử.
- Cực dương (+) gọi là anot (kí hiệu A): xảy ra quá trình oxi hóa.
2.1.2. Các phương pháp điện phân [3]:
a. Phương pháp điện phân nóng chảy:
- Dùng dòng điện một chiều trên catot khử ion kim loại bằng cách điện phân các
hợp chất nóng chảy như: muối halogenua, hiđroxit kiềm, oxit.
- Phương pháp điện phân nóng chảy dùng điều chế các kim loại có tính khử
mạnh (kim loại từ Li đến Al trong dãy điện hóa).
• Điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm và kiềm thổ:
Công thức muối halogenua: MXn (n là hóa trị của M, X là F, Cl, Br, I)
nc
MXn 
→ Mn+ + nX3


S in phõn:
K (-)
MXn
A (+)
n+
n+
M
n/c : M , X
XMn+ + ne M
2X- X2 + 2e
ủieọ
n phaõ

Ca
n/c : Ca , Cl
ClCa2+ + 2e Ca
2Cl- Cl2 + 2e
ủieọ
n phaõ
n noự
ng chaỷ
y
PT in phõn: CaCl2
Ca + Cl2
in phõn núng chay hiroxit M(OH)n (M la kim loi kiờm, kiờm th)
nc
M(OH)n
Mn+ + nOHK (-)
M(OH)n
A (+)
n+
n+
M
n/c: M OH
OHMn+ + ne M
4OH- 2H2O + O2 + 4e
ủieọ
n phaõ
n noự
ng chaỷ
y
PT in phõn TQ: 4M(OH)n
4M + 2nH2O + nO2

O2Mn+ + ne M
2O2- O2 + 4e
ủieọ
n phaõ
n noự
ng chaỷ
y
PT in phõn TQ :
2M2On
4M + nO2
VD: in phõn núng chy Al2O3 (in cc C grafit)
nc
Al2O3
2Al3+ + 3O2K (-)
Al2O3
A (+)
3+
3+
22Al
n/c: Al , O
O
3+
Al + 3eAl
2O2- O2 + 4e
ủieọ
n phaõ
n noự
ng chaỷ
y
PT in phõn:

2H2O + 2e → 2OH- + H2↑

- Cation Mn+ khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn: ion có tính oxi hóa
mạnh hơn bị khử trước (trước H2O): Mn+ + ne → M
- Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

Ví dụ khi điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl 3, CuCl2 và HCl thì thứ tự các ion bị
khử là: Fe3+ + 1e → Fe2+ ; Cu2+ + 2e → Cu ; 2H+ + 2e → H2 ; Fe2+ + 2e → Fe

 Tại anot (A) (+): anion gốc axit, H 2O; xảy ra quá trình oxi hóa
(nhường e).
- Các anion gốc axit: I- ; Br- ; Cl- ; S2- ; RCOO- ; … sẽ nhường electron cho điện
cực (bị oxi hóa) trước H2O và anion có tính khử càng mạnh càng dễ nhường
electron theo thứ tự: S2- > I- > Br- > Cl- > RCOO- > OH– > H2O.
Ví dụ tại A(+): Cl-, I- , H2O thì thứ tự nhường electron như sau:
2I- 
→ I2 + 2e (1); 2Cl- 
→ Cl2 + 2e (2); 2H2O 
→ 4H+ + O2 + 4e (3)

2–
3–
2–

- Anion gốc axit chứa oxi ( NO3 , SO4 , PO4 , CO3 , ClO … ) ở anot (+) không
tham gia điện phân → H2O điện phân (nhường electron) thay:

4

2H2O → 4H+ + O2↑ + 4e

Cu2+ + SO42b. Dung dch CuSO4:
CuSO4
K (-)
CuSO4
A (+)
2+
2+
2Cu , H2O
dd: Cu , SO4 , H2O
SO42-, H2O
+
Cu2+ + 2e
2H2O
Cu
4H + O2 + 4e
ủieọ
n phaõ
n dung dũch
PT in phõn: 2Cu2+ + 2H2O
2Cu + 4H+ + O2
ủieọ
n phaõ
n dung dũch
Hay 2CuSO4 + 2H2O
2Cu + 2H2SO4 + O2
+
* Lu ý: Ti anot to sn phm H (hay H2SO4) pH ca dung dch gim
trong quỏ trỡnh in phõn.

c. Dung dch NaCl:

coựmaứ
ng ngaờ
n
* Lu ý: Ti catot to sn phm OH- (hay NaOH) pH ca dung dch tng
trong quỏ trỡnh in phõn.
K+ + NO3d. Dung dch KNO3:
KNO3
K (-)
KNO3
A (+)
+
+
K , H2O
dd: K , NO3 , H2O
NO3-, H2O
+
2H2O
2H2O + 2e
4H + O2 + 4e
2OH +
H2
ủieọ
n phaõ
n dung dũch
PT in phõn: 2H2O
2H2 + O2
* Lu ý: Ti catot to sn phm OH v anot to sn phm H+ H+ v

OH- trung hũa nhau nờn pH ca dung dch khụng thay i trong quỏ trỡnh in phõn.


ñieä
n phaâ
n dung dòch
a. b = 2a thì:
Cu + 2Cl- →
Cu + Cl2↑
ñieä
n phaâ
n dung dòch
hay CuSO4 + 2NaCl → Cu + Cl2↑ + Na2SO4
ñieä
n phaâ
n dung dòch
sau đó:
2H2O →
2H2↑ + O2↑
2+
ñieä
n phaâ
n dung dòch
b. b > 2a thì:
Cu + 2Cl → Cu + Cl2↑
ñieä
n phaâ
n dung dòch
hay CuSO4 + 2NaCl →
Cu + Cl2↑ + Na2SO4
2+
ñieä
n phaâ

2.1.3. Biếu thức định luật Faraday [4]:
 Khối lượng hoặc mol các chất thoát ra ở điện cực:

m=
Với:

A.I .t
n.F

( gam) (1)

+ m: khối lượng đơn chất X thoát ra ở các điện cực.
+ A: là khối lượng mol nguyên tử của X (gam/mol).
+ n: là số electron trao đổi tại các điện cực
+ I: là cường độ dòng điện (A)
+ t: thời gian điện phân (giây hoặc giờ)
+ F: hằng số Faraday: nếu t tính bằng giây → F = 96500; nếu t tính
bằng giờ → F =26,8.

Từ ( 1) ta có: Mol chất ở điện cực =

m It
=
(mol )
A nF

(1)’

 Mol electron điện phân (mol electron trao đổi):


thì dừng điện phân.
+ Việc tính toán ở bài toán điện phân thường khá đơn giản, chủ yếu xoay
quanh ba yếu tố: cường độ dòng điện, thời gian điện phân và lượng chất thoát ra
ở các điện cực. Đề sẽ cho ba yếu tố trên và hỏi yếu tố còn lại. Do đó nếu đã rõ
ràng I, t thì trước hết tính số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân
ne =

I .t
rồi biện luận theo trật tự điện phân.
F

+ Ngược lại nếu cho lượng chất thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về lượng
dung dịch, khối lượng điện cực, pH ... thì tìm cách tính ngay số mol electron
theo lượng chất tạo thành để thế vào công thức ne =

I .t
rồi tính I hoặc t.
F

2.2. THỰC TRẠNG
2.2.1. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN:
- Thuận lợi: Trên cơ sở lý thuyết về quá trình điện phân, ta xác định được thứ
tự ưu tiên các chất điện phân dựa trên quy luật của dãy điện hóa: Anot (A): chất
(ion) nào có tính khử mạnh hơn sẽ nhường electron trước … cuối cùng là H 2O
điện phân; catot (K): chất (ion) nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ nhận electron
trước … cuối cùng là H2O điện phân. Vận dụng ĐLBT electron vào cho mỗi giai
đoạn điện phân trên các điện cực tính toán được nhanh các kết quả theo yêu cầu
đề bài đặc biệt là giải nhanh được các bài toán trắc nghiệm. Phương pháp này
giúp các em học sinh nhận định được bài toán điện phân dạng tổng quát nhanh,
từ đó tính nhanh được kết quả một các chính xác mà không sợ bị nhầm lẫn.

môn Hóa học.
 Về phía học sinh:
Các em còn thụ động chưa tích cực chủ động học tập do các môn khối tự
nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh) khó ghi nhớ, phải học hiểu với vận dụng làm bài tập
được. Chính vì vậy mà các em ngại khó chưa dành nhiều thời gian học tập các
môn học tự nhiên trong đó có môn Hóa.
 Về phía giáo viên
Nhiều giáo viên còn ngại đổi mới, chưa áp dụng nhiều các phương pháp
tích cực trong dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh, chưa tìm ra được
các giải pháp phù hợp nhằm kích thích năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác của
học sinh với học sinh và của học sinh với giáo viên.
 Nguyên nhân khách quan:
- Học sinh trường THPT Triệu sơn 2 có tỉ lệ học sinh khá giỏi còn thấp,
không đồng đều ở các khối lớp, đại đa số các em ở các lớp ban cơ bản phần
đông ở mức kiến thức trung bình và yếu.
- Khả năng tự học, tự nghiên cứu, tiếp cận nội dung bài học, tiếp cận công
nghệ thông tin của các em còn rất hạn chế.

2.3. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở lý thuyết về quá trình điện phân, ta xác định được thứ tự ưu tiên
các chất điện phân dựa trên quy luật của dãy điện hóa, tính số mol electron
nhường – nhận trên các điện cực, tính số mol lectron điện phân dựa vào công
9


thức định luật Faraday, vận dụng ĐLBT electron vào cho mỗi giai đoạn điện
phân trên các điện cực tính toán được nhanh các kết quả theo yêu cầu đề bài đặc
biệt là giải nhanh được các bài toán trắc nghiệm.
2.3.1. BÀI TẬP VẬN DỤNG [5]:
Bài 1: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra

CuSO 4 : a mol


Sơ đồ điện phân:
K (-)
NaCl, CuSO4
A (+)
+
2+
+
2+
2Na , Cu , H2O
dd: Na , Cu , Cl , SO4 , H2O
Cl , SO42-, H2O
Cu2+ +
2e → Cu
2Cl- → Cl2 + 2e
a mol → 2a mol
a mol →
a mol
2+

Khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân
ở catot Cu vừa hết thì
dừng điện phân:
⇒ nelectron ( − ) = 2a mol ⇒ vận dụng ĐLBT electron

⇒ nelectron ( + ) = 2a mol

⇒ ở anot Cl- hết và H2O điện phân tiếp: 2H2O 

Cl2 + 2e
-

ủieọ
n phaõ
n dung dũch

PT in phõn: 2Cl- + 2H2O
2OH- + H2 + Cl2
coựmaứ
ng ngaờ
n
chn D.
Bai 4: in phõn dung dch gm NaCl va HCl (in cc tr, mang ngn xụp).
Trong qua trỡnh in phõn, so vi dung dch ban u, gia tr pH ca dung dch thu
c
A. khụng thay i. B. gim xuụng. C. tng lờn sau ú gim xuụng.
HNG DN GII:
+

NaCl: a mol
H : b mol



HCl : b mol
Cl : a + b mol

K (-)
Na , H+, H2O

n phaõ
n dung dũch
2H2O
2H2 + O2 (3)
coựmaứ
ng ngaờ
n
Nhn xột:
- Giai on (1) H+ in phõn [H+] gim pH dung dch tng.
- Giai on (2) H2O in phõn catot to ra OH- pH dung dch tng.
- Giai on (3) H2O in phõn 2 in cc Vdd gim [OH-] tng
pH dung dch tng Chn D.
Bai 5: in phõn dung dch cha a mol CuSO4 va b mol NaCl (vi in cc tr,
cú mang ngn xụp). dung dch sau in phõn lam phenolphtalein chuyn
sang mau hng thỡ iờu kn ca a va b la
A. 2b = a
B. b < 2a
C. b = 2a
D. b > 2a

HNG DN GII:
2+
CuSO 4 : a mol
Cu : a mol


NaCl:
b
mol


B. 0,482g và 0,224 lít.
C. 4,34g và 0,672 lít.
D. 0,842g và 0,448.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
+
 AgNO3 : 0, 02 mol
 Ag : 0, 02 mol
⇒  2+

CuSO
  :
0,
04
mol

4
Cu : 0, 04 mol

nelectron điện phân =

m It 5.19.60
=
=
= 0,06mol
A nF
96500

Sơ đồ điện phân:
K (-)
AgNO3, CuSO4


CuSO 4 : 0,02 mol
Cu : 0, 02 mol
⇒ −


 NaCl   : 0,02 mol
Cl : 0, 02 mol

Sơ đồ điện phân:
K (-)
NaCl, CuSO4
A (+)
+
2+
+
2+
2Na , Cu , H2O
dd: Na , Cu , Cl , SO4 , H2O
Cl , SO42-, H2O
Cu2+ +
2e → Cu
(1)
2Cl- → Cl2 + 2e
0,02 mol → 0,04 mol
0,02 mol →
0,02 mol
Vận dụng ĐLBT electron ở 2 điện cực: ở anot Cl - hết thì ở catot Cu2+ vẫn còn, do đó
tại anot H2O sẽ điện phân tiếp:



 NaCl   : 0,12 mol
Cl : 0,12 mol

nelectron điện phân =

m It
2.9650
=
=
= 0,2mol
A nF 96500

Sơ đồ điện phân:
K (-)
NaCl, CuSO4
A (+)
+
2+
+
2+
2Na , Cu , H2O
dd: Na , Cu , Cl , SO4 , H2O
Cl , SO42-, H2O
Cu2+ +
2e → Cu
(1)
2Cl- → Cl2 ↑ +
2e
0,2 mol → 0,4 mol

2+
2M , H2O
dd: M , SO4 , H2O
SO42-, H2O
Khi điện phân với thời gian t giây:
M2+ + 2e 
(1)
2H2O → O2 ↑ + 4H+ + 2e
→ M
Khi điện phân với thời gian 2t giây:
2H2O + 2e 
2H2O → O2 ↑ + 4H+ + 2e
→ 2OH + H2↑ (2)
2

2

13


⇒ Tại 2 thời điểm t giây và 2t giây ⇒ nkhí anot = 2. 0,035 = 0,07 mol
⇒ nelectron anot nhường = 0,07.4 = 0,28 (mol)
Vận dụng ĐLBT electron ở 2 điện cực: ⇒ nelectron catot nhận = 0,28 (mol)
Ta có: nkhí catot = 0,1245 – 0,07 = 0,0545 (mol)
Từ (2) ⇒ nelectron nhận (2) = 2. nkhí catot = 2.0,0545 = 0,109 (mol)
⇒ nelectron nhận (1) = 0,28 – 0,109 = 0,171 (mol)
0,171
= 0, 0855 (mol ) ⇒ nMSO = 0, 0855 (mol )
Từ (1) ⇒ nM =
2

→ Cu
Taị K (-): Cu2+, K+, H2O:
Cu2+ + 2e 
(1)

→ Cl2 + 2e
Tại A (+): Cl ; NO3 ; H2O:
2Cl
(2)
+

→ 4H + O2 + 4e
2H2O
(3)
2+
Nếu tại K ion Cu phản ứng hết ta có: nelectron nhận ≥ 0,15.2 = 0,3 mol và hiển
nhiên tại A thì Cl- hết
=> mdung dịch giảm ≥ mCu + mCl = 13,15 gam > mddgiảm = 10,75gam => Cu2+ dư.
Nếu tại A mà Cl- dư thì nelectron nhường ≤ 0,1 mol, lúc đó nCu ở K ≤ 0,1/2 = 0,05 mol
nên mdung dịch giảm ≤ 0, 05.71 + 0,05. 64 = 6,75 gam < mddgiảm = 10,75gam
=> Cl- hết, H2O bị điện phân ở A.
Vậy dung dịch sau điện phân gồm: Cu2+ dư, K+; H+ tạo ra và NO3Hay gồm KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. ⇒ Chọn D.
Bài 11: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện
cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí
trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong
thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với
dung dịch ban đầu. Giá trị của a là
A. 0,75.
B. 0,50.
C. 1,00

B. 27,24.
C. 29,12.
D. 32,88.
(Trích đề thi THPT Quốc gia – năm 2018 – mã đềthi 203 )
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ 9264 giây: → n Cl = n O =
2

+ t giây: → n H =
2

⇒ Chọn D.

2

ne
= 0, 04 → n NaCl = 0, 08.
6

0,11
BTe
= 0, 01 → n O2 = 0,1 − 0,04 = 0,06 →
n Cu ( NO3 ) = 0,15 → m = 32,88.
2
11

2.3.2. MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
Bài 1: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được
0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X
trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở t o thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH

Bài 5: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl 2 0,5M. Khi
dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl 2 (đktc) duy nhất ở anot.
Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe. Giá trị của V là
A. 0,60.
B. 0,15.
C. 0,45.
D. 0,80.
Bài 6: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO 4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện
có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây
thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích
là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện
phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
A. 6755
B. 772
C. 8685
D. 4825
Bài 7: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO 4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ,
màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được
2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích
khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%,
các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,15.
B. 0,18.
C. 0,24.
D. 0,26.
Bài 8: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu
thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là
2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây là sai?

9
10
Đáp án
A
B
C
C
A
C
A
A
D
B

16


2.4. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC QUA KHẢO NGHIỆM, GIÁ TRỊ KHOA
HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở lý thuyết và bài tập vận dụng cho phương pháp này tôi đã triển
khai lấy ý kiến đóng góp từ giáo viên tổ bộ môn Hóa học của trường THPT
Triệu sơn 2, và triển khai giảng dạy tất cả các học sinh lớp 12 của trường THPT
Triệu sơn 2 đang ôn thi THPT Quốc gia 2019 với ban học tự nhiên, ban cơ bản
A, B (Hs học theo khối A và khối B).
Kết quả thực tế thu được như sau:
 Kết quả khảo sát đánh giá từ giáo viên môn hóa của tổ Hóa – Sinh
trường THPT Triệu Sơn 2: Tổng số giáo viên tham gia đánh giá là 5
 Phiếu đánh giá của giáo viên trong tổ nhóm chuyên môn về phương
pháp áp dụng của đề tài [6]:
Mức độ đánh giá


 Kết quả đánh giá về phương pháp áp dụng của đề tài[6]:
Mức độ đánh giá
TT

Nội dung đánh giá

( tích dấu x vào một ô tướng ứng đã chọn ở bốn mức độ)

Tốt

Khá

Đạt yêu Không đạt
cầu
yêu cầu

1

Tính thực tiễn của đề tài

5/5 - 100%

0

0

0

2

0

0

0

17


 Kết quả đạt được từ thực tế giảng dạy cho học sinh khối 12 – Trường
THPT Triệu sơn 2:
- Tổng số lớp áp dụng giảng dạy theo phương pháp: 04.
- Tống số học sinh: 160.
 Phiếu khảo sát đánh giá từ học sinh bốn lớp áp dụng giảng dạy phương
pháp[6]:
Mức độ khảo sát đánh giá
Năng lực học tập của học tập của học sinh các

( tích dấu x vào một ô tướng ứng
đã chọn ở ba mức độ)

lớp theo kết quả học tập năm học lớp 12
T
T
1
2

Lớp
12C1
Ban TN

44

10

28

6

0

38

10

24

4

0

39

01

18

16

04


lớp theo kết quả học tập năm học lớp 12
T
T
1
2

Lớp
12C1
Ban TN

12C2
Ban TN

12C3

3

Ban cơ
bản A

4

Ban cơ
bản A

12C4

Tổng

Mức độ khảo sát đánh giá

39

05

0

38

10

24

4

0

35

03

0

39

01

18

16


40

09

122

33

5

76,25%

20,63%

3,12%

Tỉ lệ %

18


Từ bảng phân tích đó ta thấy rằng nếu học sinh được học dạng toán điện
phân theo tôi trình bày thì kết quả tiếp thu bài sẽ tốt hơn, phát hiện được vấn đề
nhanh hơn, và hầu hết các em hiểu bài và làm tốt bài tập điện phân.
Tôi nhận thấy rằng khi cho bài tập điện phân học sinh áp dụng rất nhanh, tự
tin với các bài trắc nghiệm cho kết quả chính mà không cần phải viết đầy đủ các
phương trình điện phân, đây là bước đầu của sự thành công của đề tài.
Tóm lại các kết quả trong trong khảo sát đánh giá cho thấy việc “Vận
dụng định luật bảo toàn electron giải các bài toán điện phân ôn thi THPT
Quốc gia cho học sinh khối 12 trường THPT Triệu sơn 2” là phương pháp

khối 12 – Trường THPT Triệu Sơn 2, nên cũng chưa kiểm định hết được hiệu
quả đúng và ý nghĩa thiết thực của đề tài này.

19


3.2. KIẾN NGHỊ:
Đổi mới phương pháp, nâng cao năng lực dạy học, rèn luyện kỹ năng và
phương pháp giải bài tập cho học sinh là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách hiện
nay. Để cho việc dạy và học bộ môn Hóa Học ở trường THPT đạt hiệu quả cao
tôi đề nghị một số vấn đề sau:
- Giáo viên phải kiên trì, đầu tư nhiều tâm, sức để tìm hiểu các vấn đề hóa
học, vận dụng sáng tạo phương pháp dạy hoá học, để có bài giảng thu hút được
học sinh.
- Việc đổi mới phương pháp dạy cho phù hợp với tình hình thực tế về kiểm
tra đánh giá đòi hỏi người giáo viên phải tiên phong đi đầu, phải đổi mới từ
những phương pháp giải cho những bài toán đơn giản đến những bài toán phức
tạp.
- Với học sinh: Vấn đề giáo dục Việt Nam đang dần đi vào quỹ đạo ổn định
và phát triển bền vững. Do vậy muốn có được một kết quả học tập tốt trong thời
kỳ mới này các em phải nỗ lực học tập, phải có tinh thần tự học tích cực để biến
những phương pháp, những bài toán, những tinh hoa kiến thức của các thầy cô
trở thành tài sản của riêng mình …
- Với thực trạng học môm Hóa học và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,
với nội dung đề tài này có thể coi đây là một đóng góp nhỏ vào việc nâng cao
chất lượng dạy học môn Hóa học trong thời kì mới.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì thời
gian đầu tư không nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót kính mong thầy,
cô giáo và các em học sinh, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.

DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: LÊ ĐÌNH LÂM
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên, Trường THPT Triệu Sơn 2.

TT

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh giá
xếp loại
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh;
Tỉnh...)

Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B,
hoặc C)

Năm học
đánh giá
xếp loại

Sở GD&ĐT

C


phổ thông”
“Áp dụng kỹ thuật mảnh
ghép, dạy chuyên đề Đại
cương kim loại để nâng cao
hiệu quả học tập cho học sinh
khối 12 trường THPT Triệu

sơn 2”
* Liệt kê tên đề tài theo thứ tự năm học, kể từ khi tác giả được tuyển dụng vào
Ngành cho đến thời điểm hiện tại.
----------------------------------------------------



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status