SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN NGỮ VĂN,
LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ, GIÁO DỤC CÔNG DÂN ĐỂ DẠY TIẾT 10-11
BÀI TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THỦY
TRONG NGỮ VĂN 10 Ở TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
Người thực hiện: Phạm Văn Tình
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ Văn
THANH HÓA, NĂM 2018
1
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
Trang
1.1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………….. 2
1.2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………… …………………….. 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................….3
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận...............................................................................................4
2.2. Thực trạng vấn đề………………………………………………………..4
2.3. Định hướng nội dung ôn tập…………… …………………..…….……..4
Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy” trong Ngữ văn 10 ở trường THPT 4 Thọ
Xuân vừa giúp người dạy vận dụng được kiến thức liên môn của tổ hợp các môn
khoa học xã hội mà còn giúp học sinh nhận biết được ưu, khuyết điểm của mình để
điều chỉnh kế hoạch và phương pháp học tập. Do vậy, tôi nhận thấy cần phải điều
chỉnh phương pháp dạy học như sau:
Về phía học sinh: Do chưa thực sự đọc và tự tìm hiểu văn bản, tác phẩm văn
học trong sách giáo khoa trước giờ lên lớp, phần lớn lệ thuộc vào tài liệu tham khảo
và những kiến thức truyền thụ qua bài giảng của giáo viên. Vì thế, trong giờ đọc
hiểu trên lớp, học sinh tiếp nhận văn bản còn thụ động, lúng túng.
Về phía giáo viên: Đôi khi chưa thật sự chú ý đến tầm quan trọng của hệ thống
câu hỏi, kiến thức liên môn để hướng dẫn các em tự khám phá văn bản văn học, hệ
thống câu hỏi của giáo viên còn chung chung, quá dễ hoặc quá khó, chưa đáp ứng
đầy đủ các cấp độ của bài học. Vậy, làm thế nào để học sinh hứng thú trong giờ đọc
hiểu, làm sao để các em có thể tự tìm tòi, suy nghĩ, phơi trải những rung động thẩm
mỹ của mình trước tác phẩm.
Theo tôi, một trong những khâu quyết định trong việc nâng cao hiệu quả của
bài dạy Ngữ văn trên lớp chính là phương pháp hệ thống hóa những kiến thức trọng
tâm thông qua các môn học có liên quan đến bài học nhằm khêu gợi năng lực tư
duy, sáng tạo của học sinh.
Là giáo viên dạy văn luôn trăn trở tìm tòi những cách tiếp cận về nội dung và
phương pháp dạy học mới để giờ dạy thật sự có hiệu quả.
Ở đề tài này, tôi xin nêu ra một vài ý kiến của mình về Tích hợp kiến thức liên
môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân để dạy tiết 10 – 11 bài “An
Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy” trong Ngữ văn 10 ở trường THPT 4 Thọ
Xuân làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN).
1.2. Mục đích nghiên cứu
3
* Về kiến thức: Vận dụng kiến thức liên môn phần lý tuyết để thực hành giáo
2018, tôi nhận thấy rằng: Hiện nay, các cách giảng dạy, đánh giá môn Ngữ Văn
thường tập trung vào các mặt sau:
Đa số cách dạy học trước đây thường hướng dẫn đơn thuần cho học sinh tiếp
nhận kiến thức bài học một cách thụ động hướng người học tiếp thu kiến thức là
chính, ít chú ý phát huy năng lực tư duy, sáng tạo.
Người dạy ít quan tâm đến kiến thức liên môn nên bài dạy thiếu tính hấp
dẫn, thiếu tính thuyết phục. Kỹ thuật dạy học theo phương pháp mới chưa được chú
ý đúng mức đặc biệt là khâu liên kết xâu chuỗi kiến thức của các môn.
* Phía học sinh: Học sinh chưa đủ năng lực và trình độ thực tế để tiếp cận
nên thường có biểu hiện sai lệch về tinh thần thái độ học tập, lúng túng khi đứng
trước một số tác phẩm. Học sinh khi tiếp cận tác phẩm thường chỉ dừng lại ở góc
độ nội dung có trong tác phẩm mà chưa chú ý quan tâm vận dụng kiến thức các
môn học khác nên thường gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận văn bản.
Thực trạng địa phương, trường lớp: Kinh tế địa phương còn nghèo, điều kiện
sống khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, do vậy, việc đầu tư cho con em trong học
tập chưa hợp lý.
2.3. Định hướng nội dung tích hợp kiến thức liên môn trong đề tài
2.3.1. Kiến thức
* Đối với môn Ngữ văn
- Học sinh nắm được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật tiêu biểu của truyện An
Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về
chủ đề giữ nước.
* Đối với môn Lịch sử
Học sinh hiểu được những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ
nước của ông cha ta được kể qua một tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
* Đối với môn Địa lí
Học sinh nắm được tên các địa danh - nơi có các đền thờ, tên riêng, nơi diễn ra
các lễ hội ... gắn với ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy.
5
- Thứ hai: Trước lúc học văn bản “Truyện An Dương Vương và Mị Châu
Trọng Thủy”, các em đã được học các bài có kiến thức liên môn trong các môn
học: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân. Vì vậy, khi cần tích hợp kiến
thức để giải quyết vấn đề trong bài học các em không còn cảm thấy bỡ ngỡ.
2.5. Ý nghĩa của bài học
Qua dạy học thực tế nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức
giữa các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm
hết sức cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn
không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải
không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức của những bộ môn học khác để giúp các
em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu
quả nhất. Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học, được
6
tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận
dụng vào thực tế tốt hơn. Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh học tập thông
minh và vận dụng sáng tạo kiến thức kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri
thức toàn diện, chống lại hiện tượng con người phát triển thiếu hài hòa và mất cân
đối.
Đối với việc tích hợp kiến thức các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục
công dân vào bài dạy “Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy” đã giúp
cho học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức của các môn học trên, đồng thời giáo dục
kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp các em khi đóng vai đọc hợp tác, làm việc theo
nhóm một cách có hiệu quả.
2.6. Học liệu dạy và học
* Giáo viên
- Máy chiếu, phiếu học tập, một số tranh ảnh về: An Dương Vương và Mị Châu
Trọng Thủy, lễ hội đền An Dương Vương, một số đoạn văn, thơ viết về Mị Châu –
Trọng Thủy.
nước của ông cha ta được kể qua một tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
* Đối với môn Địa lí
Học sinh nắm được tên các địa danh - nơi có các đền thờ, tên riêng, nơi diễn
ra các lễ hội... gắn với ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng
Thủy.
* Đối với môn Giáo dục công dân
Học sinh thể hiện lòng biết ơn với những người có công với nước; kế thừa và
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử, có
nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc, cảnh giác các âm mưu xâm lược của kẻ thù.
2. Kĩ năng
* Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (Truyền thuyết).
- Nhận diện, tìm hiểu những sự việc và chi tiết tưởng tượng, kì ảo tiêu biểu
trong truyện.
- Thực hiện thao tác phân tích một số chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản,
nắm bắt tác phẩm qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
- Thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, khái quát và liên hệ
thực tế.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề.
* Kĩ năng sống: kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp các em khi đóng vai đọc hợp tác,
làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả.
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử
chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, bài học cảnh giác. Tinh thần ngưỡng mộ, kính
yêu và biết ơn những anh hùng có công với non sông đất nước.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức
liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức.
II. PHƯƠNG PHÁP
1. Phương pháp
Giảng giải, vấn đáp, hoạt động nhóm ...
Thủy. Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn
đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc. Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó.
HOT NG CA GV - HS
* Hot ng 1: Tỡm hiu chung th
loi truyn thuyt.
Hs đọc phần tiểu dẫn
trong sgk.
- Nhắc lại khái niệm về
truyền thuyết?
- Các đặc trng cơ bản
của truyền thuyết?
- Theo em, môi trờng sinh
thành, biến đổi và diễn
9
KIN THC CN T
I. Tìm hiểu chung
1. Giới thiệu chung về truyền
thuyết
a. Đặc trng
- Là tác phẩm tự sự dân gian kể về
sự kiện và nhân vật lịch sử (có liên
quan đến lịch sử) theo xu hớng lí tởng hóa.
- Thể hiện nhận thức, quan điểm
đánh giá, tình cảm của nhân dân
lao động đối với các sự kiện, nhân
vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu
tố tởng tợng thần kì hòa quyện.
10
b. Môi trờng sinh thành, biến đổi
và diễn xớng
Lễ hội và các di tích lịch sử có liên
quan.
2. Truyền thuyết An Dơng Vơng
và Mị Châu- Trọng Thủy
- Văn bản: 3 bản kể:
+ Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam
chích quái (Những chuyện quái dị ở
đất Lĩnh Nam) do Vũ Quỳnh và Kiều
Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hán
vào cuối thế kỉ XV, đợc Đinh Gia
Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch.
+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong
Thiên Nam ngữ lục.
+ Mị châu- Trọng Thủy- truyền
thuyết ở vùng Cổ Loa.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
2. Bố cục: 4 phần
+ (1) An Dơng Vơng xây thành, chế
nỏ và chiến thắng Triệu Đà.
+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần.
+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An
Dơng Vơng thất bại, chém Mị Châu,
theo Rùa Vàng xuống biển.
+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy,
hình ảnh ngọc trai- nớc giếng.
- Hành động điềm nhiên
chơi cờ ung dung và cời
Đà ko sợ nỏ thần sao?
nói lên điều gì về nhân
vật này?
- Bài học nghiêm khắc và
muộn màng mà nhà vua
rút ra đợc là gì? Khi nào?
- Sáng tạo những chi tiết
về Rùa Vàng, Mị Châu,
nhà vua tự tay chém đầu
con gái mình,... nhân
dân muốn biểu lộ thái
độ, tình cảm gì với
nhân vật lịch sử An Dơng Vơng và việc mất nớc Âu Lạc?
- Em có suy nghĩ gì về ý
nghĩa của chi tiết An Dơng Vơng theo Rùa Vàng
xuống thủy phủ? So sánh
với hình ảnh Thánh Gióng
11
nửa tháng.
Nhận xét:
- Quá trình xây thành gian nan, khó
nhọc cũng giống nh quá trình dựng nớc.
- Nhân dân ngỡng mộ, ngợi ca việc
xây thành nên đã sáng tạo các chi tiết
thần kì.
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:
+ Lí tởng hóa việc xây thành.
bay về trời, em thấy thế
nào?
Hs thảo luận, trả lời.
Gv nhận xét, định hớng:
Sừng tê bảy tấc là vật
quý, kị nớc, thần kì; là
biểu tợng của quyền lực,
sự oai hùng của nhà vua.
An Dơng Vơng rẽ nớc
xuống biển khơi là bớc
vào thế giới vĩnh cửu của
thần linh, nơi vị cha già
của dân tộc- Lạc Long
Quân ngự trị.
- Em đánh giá ntn về chi
tiết Mị Châu lén đa cho
Trọng Thủy xem nỏ thần?
+ Mị Châu làm vậy là
chỉ thuận theo tình cảm
vợ chồng mà bỏ quên
nghĩa vụ với đất nớc?
+ Mị Châu làm theo ý
chồng là lẽ tự nhiên, hợp
đạo lí?
Hs thảo luận, phát biểu.
Gv định hớng hs hiểu
theo nghĩa thứ nhất.
- Tìm những chi tiết
biểu lộ sự cả tin, ngây
Vơng.
+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc
nhằm xoa dịu nỗi đau mất nớc của
một dân tộc yêu nớc nồng nàn nay lần
đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân ta
khẳng định dứt khoát rằng An Dơng
Vơng và dân tộc Việt mất nớc ko do
kém cỏi về tài năng mà bởi kẻ thù quá
nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi
dụng một ngời con gái ngây thơ, cả
tin) và vô nhân đạo (lợi dụng tình
yêu nam nữ).
+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ
sáng suốt, là tiếng nói phán quyết
mạnh mẽ của cha ông.
- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc
theo Rùa Vàng xuống biển Sự bất tử
của An Dơng Vơng.
Lòng kính trọng, biết ơn những
công lao to lớn của An Dơng Vơng của
nhân dân ta.
So với hình ảnh Thánh Gióng bay về
chi tiết h cấu tởng tợng:
máu nàng hoá thành ngọc
trai, xác nàng hoá thành
ngọc thạch?
trời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc
khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo
mà hoàn toàn ko biết.
+ Mất cảnh giác trớc những lời chia
tay đầy ẩn ý của Trọng Thủy Ko hiểu
đợc những ẩn ý trong lời từ biệt của
Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra.
+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần
theo chỉ nghĩ đến hạnh phúc cá
nhân, mù quáng vì yêu.
13
Gv nêu các ý kiến đánh
giá về nhân vật Trọng
Thủy cho hs thảo luận:
+ Trọng Thủy là một tên
gián điệp nguy hiểm,
một ngời chồng nặng
tình với vợ?
+ Trọng Thủy là nhân vật
truyền thuyết với mâu
thuẫn phức tạp: giữa
nghĩa vụ và tình cảm,
vừa là thủ phạm vừa là nạn
nhân?
+ Trọng Thủy là một ngời
con bất hiếu, một ngời
chồng lừa dối, một ngời
con rể phản bội- kẻ thù của
nhân dân Âu Lạc?
giữa lí trí và tình cảm đúng mực.
3. Nhân vật Trọng Thủy
- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị
Châu là một cuộc hôn nhân mang
mục đích chính trị: Triệu Đà giả cầu
hoà, cầu thân để điều tra bí mật
quân sự, đánh cắp lẫy nỏ thần
Trọng Thủy đóng vai trò của một tên
gián điệp.
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơn
thuần đóng vai trò của một tên gián
điệp theo lệnh vua cha sang làm rể
An Dơng Vơng để điều tra bí mật
quân sự, tìm cơ hội đánh tráo lẫy nỏ
thần.
- Thời gian ở Loa Thành y ko quên
nhiệm vụ gián điệp lợi dụng, lừa gạt
đợc Mị Châu, thực hiện đợc mục
đích.
- Có thể trong thời gian chung sống,
Trọng Thủy đã nảy sinh tình cảm
nớc có phải để khẳng
định tình yêu chung
thủy của Trọng Thủy hay
ko? Vì sao?
Hs đọc phần ghi nhớ-Sgk.
- Nêu nhận xét, đánh giá
Đà.
- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu đã chết Trọng Thủy
ôm xác vợ khóc lóc, thơng nhớ rồi tự tử.
- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc,
ân hận muộn màng.
Nhận xét:
+ Trọng Thủy là nhân vật truyền
thuyết với mâu thuẫn phức tạp: nghĩa
vụ tình cảm, thủ phạm nạn nhân.
+ Là một tên gián điệp đội nốt con
rể-kẻ thù của nhân dân Âu Lạc (thủ
phạm).
+ Là nạn nhân của chính ngời cha đẻ
đầy tham vọng xấu xa.
- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:
+ Ko khẳng định tình yêu chung
thủy của Trọng Thủy- Mị Châu.
+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị
Châu.
+ Chứng nhận cho mong muốn hóa
giải tội lỗi của Trọng Thủy, có thể y đã
tìm đợc sự hóa giải trong tình cảm
của Mị Châu nơi thế giới bên kia...
+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung
của nhân dân ta.
III. Tổng kết bài học
1. Giá trị nội dung
- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị
Châu là một cách giải thích nguyên
nhân việc mất nớc Âu Lạc.
16
1
Nhõn vt An Dng Vng c
tỏc gi dõn gian miờu t nh th
no ?
2
Cm nhn chung v hỡnh tng
An Dng Vng ?
3
Kể tên một số địa danh nhân dân
ta lập đền thờ An Dương Vương,
Mị Châu mà em biết.
4
Truyền thống Giữ nước chống
giặc của nhân dân ta được thể
hiện qua truyện An Dương Vương
và Mị Châu Trọng Thủy như thế
nào?
Hoạt động cá nhân
Câu 4: Ý nghĩa tư tưởng của truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy
A. Đề cao truyền thống yêu nước của nhân dân ta
B. Đề cao truyền thống đạo đức của nhân dân ta
C. Phản ánh sự mất cảnh giác của An Dương Vương
D. Cả A và B đều đúng
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Truyện An Dương Vương và Mị Châu
Trọng Thủy
- Chuẩn bị bài: Uy lít xơ trở về (Trích Ô-đi-xê – Sử thi Hy Lạp)
6. Các sản phẩm của học sinh
Kết quả hoạt động nhóm trên phiếu học tập 1
Tổng số nhóm: 04
- Nhóm 1: Đạt 4/4 câu đúng (đạt 100%)
- Nhóm 2: Đạt 4/4 câu đúng (đạt 100%)
- Nhóm 3: Đạt 4/4 câu đúng (đạt 100%)
- Nhóm 4: Đạt 4/4 câu đúng (đạt 100%)
Kết quả hoạt động cá nhân trên phiếu học tập 2
Tổng số học sinh: 38 HS
Đúng 4/4 câu: 38/38 (đạt 100%)
Như vậy, 100% học sinh trình bày được các kiến thức liên môn theo yêu cầu
dự án đề ra về vận dụng kiến thức môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân.
Thực tế cho thấy từ kết quả học tập của các em, việc áp dụng phương pháp
tích hợp kiến thức liên môn vào một tiết dạy học là một việc làm hết sức cần thiết.
Học sinh rất hào hứng với nội dung bài học, vốn kiến thức tổng hợp được bổ sung
nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả. Mặt khác, các kiến thức liên ngành thông
qua hình thức tích hợp này còn giúp học sinh có thêm căn cứ, cơ sở để hiểu rõ hơn
nội dung, ý nghĩa của văn bản. Đồng thời các em được suy nghĩ, tìm tòi, khám phá
nhiều kiến thức và sáng tạo, thấy mình có được những tri thức tổng hợp qua một
Lớp
Số bài
%
Số bài
%
Số bài
%
10A4 (đối chứng)
40
8
20 %
15
37.5 %
17
42.5%
10A5 (thực nghiệm)
40
4
10 %
8
20 %
28
70 %
Bảng điều tra mức độ hứng thú ôn tập của học sinh giữa lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm.
Lớp đối chứng (bảng 1)
Lớp
Sĩ số
35
87.5 %
Không hứng thú học tâp
Số lượng
%
5
12.5 %
Bảng kết quả thi học kỳ 2 khi đã hướng dẫn học sinh tiếp cận tác phẩm giữa lớp đối
chứng và lớp thực nghiệm.
Lớp đối chứng ( bảng 1)
Lớp
19
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu, kém
10A4
Tổng số
HS
2
5%
Lớp thực nghiệm ( bảng 2)
Lớp
10A5
Tổng số
HS
40
Giỏi
SL
8
%
20 %
Khá
SL
25
%
62.5 %
Trung bình
SL
7
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải được diễn ra trong cả quá trình
dạy học. Kết quả học tập tốt sẽ được đánh giá bằng kết quả của kỳ thi.
3.2. Kiến nghị
Tổ chức hội thảo các chuyên đề về phương pháp dạy học mới cho giáo viên.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, người dạy cũng gặp nhiều khó khăn
như: Tài liệu ôn tập theo phương pháp tích hợp còn ít, học sinh trong một lớp học
quá đông, nhiều đối tượng, ý thức học tập và tiếp thu bài học chưa cao. Do vậy,
người thực hiện đề tài xin đề xuất Ban Giám hiệu Nhà trường tiếp tục quan tâm
20
mua sắm thêm tài liệu, các loại phương tiện, thiết bị dạy học của bộ môn Ngữ văn,
giúp giáo viên giảng dạy và ôn tập cho học sinh đạt hiệu quả cao nhất.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Phạm Văn Tình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2017). Ngữ văn 10 tập 2 – NXBGD.
2. Lê Huy Bắc (2009). Trọng tâm kiến thức Ngữ văn 10 tập 2, NXBĐHQG Hà Nội.
3. Chu Thị Hảo (2015). Thiết kế đọc hiểu văn bản Ngữ văn 10 - NXBGD.
4. Lê Phước (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Dành cho học
viên cao học – Khoa sư phạm – NXBGD.
Tên đề tài SKKN
Cấp đánh
Kết quả
giá xếp loại đánh giá
(Sở
xếp loại
GD&ĐT) (A, B hoặc
C)
Sở Giáo dục Xếp loại B
và Đào tạo
Phạm Văn Tình Vận dụng một số phương
pháp mới trong công tác
chủ nhiệm nhằm nâng
cao hiệu quả giáo dục học
sinh chậm tiến ở trường
THPT 4 Thọ Xuân
Phạm Văn Tình Vận dụng một số giải
Sở Giáo dục Xếp loại B
pháp mới trong kiểm tra
và Đào tạo
đánh giá nhằm nâng cao
hiệu quả dạy môn Ngữ
Năm học
đánh giá
xếp loại
2014-2015