Giáo án Địa Lý lớp 6 - Pdf 57

 Trêng THCS Triệu Thuận Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Bài 1
DÂN SỐ
A.Mục tiêu: Sau bài học này học sinh phải nắm được.
1. Kiến thức:
- Có một số hiểu biết cơ bản về dân số, tháp tuổi.
- Bước đầu biết đọc về tháp tuổi, biểu đồ tăng dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhgiên
dân số.
- Biết trình bày đặc điểm của sự gia tăng dân số, bùng nổ dân số, nguyên nhân
và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh.
2. Kĩ năng:
- Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số - tháp tuổi.
3. Thái độ:
- Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số mộc cách có kế hoạch.
B . Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh tháp dân số trẻ, tháp dân số già.
- Các H1.1, H1.2, H1.3, H1.4 trong SGK phóng to.
2. Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Dân số là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay vì nó ảnh hưởng to
lớn đến nguồn lao động và đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển.
Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc tới sự phát
triển kinh tế xã hội của một dân tộc . Dân số là bài học đầu tiên trong chương trình lớp
7 được chúng ta nghiên cứu trong chương trình lớp 7.
2. Triển khai bài:

2. Thế nào là “gia tăng dân số tự nhiên”? thế nào là “gia tăng dân số cơ giới”?
3. Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1: Bùng nổ dân số Thế Giới xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên hiện nay từ.
 A. 2% trở lên
 B. 2,1% trở lên
 C. 2,2% trở lên
Câu 2: Dân só Thế Giới tăng nhanh trong thế kỉ.
 A. TK XIX và TK XX
 B. TK XVIII và TK XIX
 C. TK XVII và TK XX
 D. Tất cả đều sai
4. Dùng các cụm từ điền vào các ô trống của sơ đồ dưới đây sao cho phù hợp.
a. Bùng nổ dân số.
b. Khó khăn cho giải quyết việc làm, ăn, mặc, ở
c. Tỉ lệ sinh cao
d. Tất cả đều sai.
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập số 2 trang 6 SGK.
- Trả lời bài 1 trong tập bẩn đồ thực hành địa lí 7.
- Nghiên cứu trước bài 2 sự phân bố dân cư.
============
2
c
d
a
b
 Trêng THCS Triệu Thuận Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Bài: 2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
A.Mục tiêu:

QUN C ễ TH HO
A.Mc tiờu:
1.Kin thc: Sau bi hc ny hc sinh cn phi:
- Phõn bit c s khỏc nhau c bn gia qun c ụ th v qun c nụng
thụn.
- Bit mt vi du hiu ca ụ th hoỏ, siờu ụ th, tỡnh hỡnh gia tng dõn s ụ
th.
- Nhn bit c trờn bn Th gii s phõn b cỏc siờu ụ th.
2.K nng:
- Xỏc lp c mi quan h gia qun c v hot ng sn xut.
3.Thỏi :
- Thy c mi quan h gia Qun c v ụ th hoỏ.
B.Chun b:
1.Giỏo viờn:
- Bn cỏc siờu ụ th Th gii.
- Tranh nh v qun c nụng thụn v ụ th, cỏc siờu ụ th.
- Hỡnh 3.1; 3.2 SGK trang 10.
2. Hc sinh:
- Hc thuc bi c v c k v tr li cỏc cõu hi in nghiờng trong bi mi.
C.Tin trỡnh lờn lp:
I. n nh t chc:(1 phỳt)
II.Kim tra bi c: (4 phỳt)
1. Dõn c trờn Th gii thng phõn b ch yu nhng khu vc no? ti sao?
2. Trờn th gii cú cỏc chng tc chớnh no? h sng ch yu õu? nờu mt
s c im hỡnh thỏi bờn ngoi ca mi chng tc?
III. Trin khai bi:
1. t vn : Em ang sng nụng thụn hay ụ th? qun c nụng thụn v ụ
th cú gỡ khỏc nhau? Siờu ụ th v ụ th hoỏ l gỡ? Bi hc ny s giỳp cỏc em gii
ỏp nhng cõu hi ny?
QUN C ễ TH HO

HS: Quần cư nông thôn dựa vào các mối
quan hệ dòng họ, làng xóm, các tập tục.
Quần cư đô thị: theo cộng động có tổ chức
theo luật pháp, có quan điểm chung.
GV: Tỉ lệ dân số trong các hình thức quần
cư này có xu hướng thay đổi như thế nào?
HS: Quần cư nông thôn gioàm đi.
Quần cư thành thị tăng lên.
GV: Chuyển ý: Tỉ lệ người sống ở nông
thôn có xu hướng giảm, ngược lại tỉ lệ
người sống trong các đô thị có xu hướng
tăng. Do đô thị hoá là xu thế tất yếu của Thế
giới hiện nay. Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề
đô thị hoá và các siêu đô thị trong mục 2 sau
đây.
Hoạt động 2 (18 phút)
GV: Dựa vào nội dung SGk hãy cho biết
qua strình đô thị hoá trên Thế giới diễn ra
như rthế nào?
GV: Tại sao nói quá trình phát triển đô thị
hoá trên Thế giới gắn liền với quá trình phát
triển thương nghiệp, thủ công nghiệp và
công nghiệp.
HS: Các đô thị đầu tiên trên Thế gfiới là
các trung tâm thương mại, buôn bán ở các
quốc gia cổ đại như Trung Quốc, Ai Cập,
La Mã. Đô thị phát triển mạnh vào thế kỉ
XIX khi công nghiệp trên thế giới phát triển
nhanh chóng.
GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng

HS: Châu Á.
GV: Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số
dân từ 8 triệu người trở lên?
HS: 12 siêu đô thị.
GV: Siêu đô thị có nhiều ở các nước đang
phát triển hay ở các nước phát triển?
HS: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô
thị.
Các nước phát triển: 7 siêu đô thị.
GV: Thật là một nghịt lí, , các nước phát
triển có ít siêu đô thị , còn các nước đang
phát triển thì có nhiều siêu đô thị. Theo em
sự phát triển các siêu đô thị mang tính chất
tự phát, không gắn liền với trình độ phát
triển kinh tế sẽ gây nên những hậu quả tiêu
cực gì?
( Yêu cầu học sinh thảo luận )
HS: Ở nông thôn: nhiều lao động trẻ klhông
có việc làm rời bỏ nông thôn chuyển vào
các đô thị.
Ở thành thị: thiếu việc làm và gia tăng tỉ lệ
dân nghoè thành thị, thiếu nhà ở mất mỉ
quan đô thị bởi các khu nhà ổ chuột xuất
hiện. Giao thông ùn tắc, môi trường bị ô
nhiễm do dân số quá đông và xử lí chất thải
không đúng yêu cầu.
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
2. Tại sao nói đô thị hóa là một xu thế tiến bộ nhưng đô thị hoá tự phát lại có
ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội?

Bài :4
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và nắm vững các khái niệm MĐDS, đặc điểm phân bố dân cư trên Thế
Giới.
- Biết một số cách thể hiện MĐDS, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ,
lược đồ, cách khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và các đô thị.
2.Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nhận dạng và phân tích tháp tuổi.
3.Thái độ:
- Thấy được mối quan hệ giữa học lí thuyết và thực hành, từ đó có ý thức học
tập tốt hơn.
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Lược đồ MĐ DS tỉnh Thái Bình ( phóng to).
- Tháp dân số thành Phố Hồ Chính Minh.(hình 4.2 và 4.3 SGK).
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
2. Học sinh:
- Hcọ thuộc bài cũ. Đọc kĩ và làm các bài tập trong bài thực hành.
C.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 MĐ DS là gì? đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới?
2. Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?
III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề:
Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, MĐ DS, tháp

+ Thời gian: 5 phút.
+ Nội dung câu hỏi:
* Nhóm 1;2: Quan sát H4.2 và 4.3 để nhận
xét.
a. Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?( chú ý
độ phình to hay thu nhỏ của phần chân tháp
và phần giữa tháp).
b. Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? nhóm tuổi
nào giảm về tỉ lệ? ( chú ý độ dài của các
băng ngang thể hiện từng lứa tuổi).
* Nhóm 3;4 :
Quan sát hình 4.4 kết hợp đối chiếu với bản
đồ thiên nhiên châu Á cho biết:
a. Những khu vực tập trung đông dân cư của
châu Á là khu vực nào? tại sao?
b. Các đô thị lớn của châu Á thường phân
bố ở đâu?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến
thức.
Thái Bình > 3000 người /km
2
.
- Nơi có MĐDS thấp nhất của tỉnh
Thái Bình năm 2000 là huyện Tiền
Hải < 1000 người /km
2
.
2. Phân tích, so sánh tháp dân số
TP. Hồ Chí Minh vào năm 1989

Phần hai
CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương I:
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Bài 5:
ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Xác định vị trí, giưói hạn của môi trường đới nóng và các kiểu môi trường đới
nóng trên bản đồ thế giới.
- Biết trình bày đặcđiểm tiêu biểu của môi trường đới nóng, môi trường xích
đạo ẩm.
2.Kĩ năng:
- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm.
- Xác lập mối quan hệ giưũa các yếu tố tự nhiên của môi trường đới nóng, môi
trường xích đạo ẩm.
3.Thái độ:
- Yêu mến thiên nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên: Thực - động vật của môi
trường xích đạo ẩm.
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bản đồ các môi trường thiên nhiên, khí hậu thế giới - biểu đồ nhiệt độ , lượng
mưa ở xích đạo.
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm, rừng ngập mặn.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới.
C.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức: ( 1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ:

Đất sinh sống ở rừng rậm nhiệt đới nóng.
Chuyển ý : Dựa vào hình 5.1, nêu tên các
kiểu môi trường của đới nóng.
Hoạt động 2 ( 19 phút)
GV : yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Mỗi bàn mỗi nhóm.
- Thời gian 5 phút.
- Nội dung câu hỏi :
Dựa vào hình 5.1, 5.2 và nội dung SGK em
hãy :
+ Xác định vị trí của môi trường xích đạo
ẩm ?
+ Xác định vị trí của Singapo và nhận xét
về diễn biến, nhiệt độ lượng mưa của
Singapo ?
HS : Đại diện học sinh trình bày, học sinh
nhóm khác góp ý bổ sung, giáo viên chuẩn
xác kiến thức.
GV : Chỉ vị trí Xingapo trên lược đồ các
kiểu môi trường của đới nóng và nơi
Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo, có kiể
khí hậu tiêu biểu cho khí hậu của Môi
Trường xích đạo.
Dựa vào nội dung SGK trang 17 , em hãy
nêu các đặc trung tiêu biểu của khí hậu
này ?
Chuyển ý : Như vậy có thể nói Khí hậu của
Môi trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh
năm, không khí rất ẩm ướt, ngọt ngào .
Trong điều kiện đó thực vật phát triển tạo

thành một cảnh quan độc đáo là rừng rậm
xanh quanh năm. Chúng ta sẽ nghiên cứu
trong phần tiếp theo.
GV : Quan sát hình 5.3, 5.4 em hãy cho biết
- Rừng có mấy tầng chính, là những tầng
nào.
- Giải thích tại sao rừng ở đây lại có nhiều
tầng.
HS :
- Rừng có 4 tầng.
+ Tầng cây bụi và cỏ tuyết : <10m.
+ Tầng cây gỗ cao TB : <30m
+ Tầng cây gỗ cao : <40m
+ Tầng cây vượt tán :> 40m
b. Rừng rậm xanh quanh năm.
- Trên đất liền: rừng rậm xanh quanh
năm.
- Cửa sông, ven biển: rừng ngập mặn.
- Đặc điểm:
+ Cây xanh tốt quanh năm.
+ Nhiều tầng cây, nhiều loại cây.
+ Nhiều thú leo trèo giỏi, chim.
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Nói và chỉ trên bản đồ : vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng ?
2. Nêu đặc điểm vị trí, khí hậu, thực vật đặc trưng của môi trường xich đạo
ẩm ?
3. Bài tập 3 SGK trang 18. Nêu một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh
năm ?
4. GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ về mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật
của rừng rậm xanh quanh năm.

B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bản đồ các môi trường, khí hậu Thế Giới , tranh ảnh về Xa van.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Môi trường nhiệt đới..
2. Học sinh:
- Học thuộc bài cũ. Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài mới.
C.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1. Trả lời bài tập 4 SGK trang 19.
2. Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?
III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề: Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ mới chỉ diễn tả được đặc
điểm thiên nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trường này thực ra nó còn rất
nhiều đặc điểm phân hoá đa dạng phức tạp khác rất đặc trưng mà các em sẽ được tìm
hiểu trong bài học sau đây.

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1 ( 17 phút)
GV: Quan sát hình 5.1 Hãy nêu vị trí của
môi trường nhiệt đới?
GV:
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm:
- Thời gian: 4 phút
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 6.1; 6.2 hãy nêu
diễn biến nhiệt độ, lượng mưa của hai địa
1. Vị trí, khí hậu.
a. Vị trí:

+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 6.3 và 6.4 em
hãy nhận xét sự thay đổi thực vật qua hai
khu vực như thế nào?
+ Nhóm 5;6: Đất đai vùng đồi núi của môi
trường nhiệt đới có có đặc điểm rất đặc
trưng, theo em đặc điểm đó là gì? tại sao?
HS: Trả lời.
- Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng lớn đến
cảnh quan môi trường.
+ Mùa khô: Là mùa cạn của sông ngòi thực
vật suy giảm, động vật di cư tìm nước.
Đồng cỏ cao nhiệt đới là cảnh quan đặc
trưng của môi trường nhiệt đới.
- Lượng mưa TB năm : 500 – 1000mm
giảm dần về hai chí tuyến. Chủ yếu tập
trung vào mùa mưa
2. Các đặc điểm khác của Môi trường
nhiệt đới.
a. Cảnh quant hay đồi theo mùa.
- Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi
thực động vật phát triển.
- Mùa khô ngược lại.
b. Thực vật thay đỏi theo lượng mưa.
- Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệt
đới( ½ là Hoang mạc).
c. Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ
vàng.
d. Là vùng có khả năng tập trung đông
dân cư.
IV. Củng cố:( 4 phút)

- Học thuộc bài cũ. Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới.
C.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1. Nêu vị trí, đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
2. Tại sao diện tích Xa van và ½ diện tích Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang
ngày càng mở rộng?
III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề: Nằm cùng vĩ độ với Môi trường nhiệt đới và Hoang mạcnhưng
thiên nhiên Môi trường Nhiệt đới gió mùa rất phong phú, đa dạng; đặc điểm thiên
nhiên và sinh hoạt của con người thay đổi theo một nhịp điệu mùa rõ rệt…chúng ta sẽ
tìm hiểu những đặc điểm lí thú đócủa môi trường Niệt đới gió mùa trong bài học hôm
nay.

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1(18 phút)
GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của
Môi trường hiệt đới gió mùa?
GV:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.
- Thời gian 5 phút.
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 7.1; 7.2 em hãy .
- Nhận xét hướng gió thổi vào Mùa Hạ và
1. Vị trí, khí hậu.
a. Vị trí:
Điển hình ở Đông Nam Á và Nam Á.
b. Khí hậu:
- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nhưng
không có thời kì khô hạn kéo dài.
Gv: Từ những hiểu biết thực tế em hãy cho
biết những thất thường của Môi trường
nhiệt đới gió mùa là gì?
HS: trả lời giáo viên chuẩn xác.
Hoạt động 2( 16 phút)
Gv: Quan sát hình 7.5 và hình 7.6 cho biết
cảnh sắc thiên nhiên thay đổi như thế nào
qua hai mùa mưa và khô?
GV: Nêu sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên
theo không gian và giải thích nguyên nhân?
GV: Hoạt động nông nghioệp tuân theo tính
thời vụ ( Mùa ) rất chặt chẽ. Như vậy Môi
trường nhiệt đới gió mùa thật đặc sắc,
phong phú đa dạng có sự thay đổi cả theo
không gian và thời gian. Tuỳ thuộc lượng
mưa và sự phân bố lượng mưa trong năm
giữa các địa phương và các mùa trong môi
trường nhiệt đới gió mùa có cả các cảnh
quan tương tự như ở Môi trường xích đạo
ẩm có các cảnh quan như Môi trường nhiệt
đới ẩm, có cả các cảnh quan như môi trường
- Lượng mưa TB năm >1000mm. Mùa
hạ <1000mm.
- Mùa Đông, mùa khô ít mưa.
* Thời tiết diễn biến thất thường
Biểu hiện:
- Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm
mưa sớm, năm mưa muộn.

TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Trình bày những nội dung cơ bản của các hình thức canh tác trong nông
nghiệp ở đới nóng: làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo qui mô lớn.
- Phát triển kĩ năng phân tích tranh ảnh, biểu đồ, lược đồ địa lí.
2.Kĩ năng:
- Biết xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất.
3.Thái độ:
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bản đồ MĐ DS Thế giới - bản đồ thiên nhiên Châu Á.
- Lược đồ hình 8.1 SGK phóng to.
- Tranh ảnh thâm canh lúa nước ở đồng bằng, làm nương rẫy ở Việt Nam.
2. Học sinh:
- Học thuộc bài cũ. Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK.
C.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1. Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
2. Trình bày sự đa dạng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa?
III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề:
Môi trường đới nóng không chỉ có thiên nhiên đa dạng mà còpn có các
hình thức hoạt động nông nghiệp rất phong phú từ làm nương rẫy lên thâm canh lúa
nước và sản xuất qui mô lớn trên các đồn điền mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học
hôm nay.

CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
2. Triển khai bài mới.

- Nội dung :
+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 8.4 và đối chiếu
với bản đồ thiên nhiên Châu Á. Em hãy cho
biết thâm canh lúa nước được phát triển chủ
yếu dựa trên những điều kiện địa hình, đất
đai, nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?
+ Nhóm 3;4: Đối chiếu hình 8.4 và 4.4 cho
biết vùng thâm canh lúa nước có mật độ như
thế nào? Phân bố lúa nước và phân bố dân
cư lao động có quan hệ với nhau như thê
nào?
HS: trả lời, học sinh khác góp ý bổ sung
giáo viên chuẩn xác.
Chuyển ý: Thâm canh lúa nước là một hình
thức tiến bộ và nhờ đó mà nhiều nước đã
vượt qua đói nghèo, giải quyết vững chắc
vấn đề lương thực cho nhân dân trong đới
nóng còn có hình thức ản xuất hang hoá
theo qui mô lớn mà chúng ta nghiên cứu tìm
hiểu trongmục sau đây.
Hoạt động 3:
GV:Quan sát hình 8.5, em có nhận xét gì về
qui mô, cách tổ chức sản xuất, năng suất sản
lượng sản phẩm trong các đồn điền?
HS:
GV: Đối chiếu các hình 8.1; 8.2; 8.3; 8.5 em
có thể khái quát chiều hướng phát triển kinh
tế trong nông nghiệp như thế nào?
HS:
- Từ thô sơ lạc hậu đến hiện đại khoa học.

rộng, nhiều vốn, nhiều máy móc và kĩ thuật
canh tác và quan trọng hơn cả là phải có thị
trường tiêu thụ tốt những điều này không
phải nơi nào cũng dễ dàng có được.
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Nông nghiệp ở đới nóng có các hình thức canh tác nào? Nêu đặc điểm chính
của các hình thức đó?
2. Làm bài tập 2 SGK trang 28.
V.Dặn dò: ( 2 phút)
- Làm bài tập 8 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7.
- Nghiên cứu trước bài 9 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
============
20
 Trêng THCS Triệu Thuận Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
Bài :9
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Hiểu và trình bày những ảnh hưởng qua lại giữa thiên nhiên và hoạt động sản
xuất nông nghiệp ở đới nóng.
- Biết một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau ở đới nóng.
2.Kĩ năng:
- Biết dựa vào biểu đồ tranh nảh tìm ra kiến thức.
3.Thái độ:
- Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường đới nóng.
- Tranh ảnh về xói mòn đất ở trên các sườn núi.
2. Học sinh:

nhóm( mỗi bàn mỗi nhóm).
- Thời gian 5 phút.
- Nội dung câu hỏi.
+ Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật?
+ Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật?
+ Đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu trên
là gì?
+ Đặc điểm đó có ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp như thế nào?
Sau thời gian thảo luận, đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung. Giáo viên chuẩn
xác kiến thức.
* Đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu:
- Có nền nhiệt cao
- Mưa tập trung theo mùa.
- Lượng mưa phân bố khác nhau giữa
các địa phương.
* Tác động đến nông nghiệp.
- Sản xuất mang tính thời vụ chặt chẽ.
- Phải lựa chọn vật nuôi , cây trồng
phù hợp.
GV: Lớp mùn đất trồng ở đới nóng thường
không dày. Nếu đất có độ dốc cao hoặc mưa
nhiều quanh năm ( XĐ) hoặc mưa tập trung
theo mùa thì nguy cơ gì sẽ xảy ra với loại
đất trồng này?
HS: Đất sẽ bị xói mòn.
GV: Trông điều kiện khí hậu như thế nếu
rừng cây trông vùng đồi núi ở đới nóng bị
chặt hạ hết thì vùng đồi núi sẽ xảy ra hiện

b. Thời vụ và đất trồng.
- Đất dễ bị nước rửa trôi.
- Đất dễ bị xói mòn nếu không có
cây cối che phủ.
c. Biện pháp:
- Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng
cây che phủ đất.
- Tăng cường thuỷ lợi.
- Có kế hoạch phòng chóng thiên
tai: lũ lụt, hạn hán, phòng trừ dịch
bệnh hại cây trồng, vật nuôi.Lựa
chọn cây trồng phù hợpvà chú ý
tính chặt chẽ của thời vụ.
2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu.
Loại nông sản Vùng phân bố
chủ yếu
1. Trồng trọt.
a. Cây lương
thực:
22
 Trêng THCS Triệu Thuận Gi¸o ¸n ®Þa lÝ 6
IV. Củng cố:( 4 phút)
1. Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối vớisản xuất
nông nghiệp?
2. Tại sao vùng nhiệt đới - nhiệt đới gió mùa sản xuất nông nghiệp phải tuân
thủ chặt chẽ theo tính thời vụ?
3. Hãy nêu các sản phẩm trồng trọt chủ yếu của đới nóng?
4 Hãy nêu các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của đới nóng?
V.Dặn dò: ( 2 phút)

I. Ổn định tổ chức:(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
1 Để khắc phục những khó khăn do khí hậu gió mùa mang lại. Trong sản xuất
nông nghiệp cần có những biện pháp khắc phục chủ yếu nào?
2. Hãy dựa vào H9.4 SGK trang 32. Nêu quá trình thoái hoá đất do đốt rừng
làm nương rẫy ở Môi trường đới nóng?
III. Triển khai bài:
1. Đặt vấn đề: Đới nóng tập trung gần một nửa dân số Thế Giới Trong khi kinh
tế còn chậm phát triển. Dân cư tập trung đông đúc vào một số khu vực đã dẫn tới
những vấn đề lớn về môi trường. Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi
trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội.
DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ
TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
2. Triển khai bài mới.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV: Dựa vào hình 2.1 và nội dung SGK cho
biết đới nóng có dân số và tình hình phân bố
dân số như thế nào?
GV: Các nước thuộc đới nóng chủ yếu
thuộc nhóm các nước đang phát triển. Quan
sát hình 1.4 cho biết tình trạng gia tăng dân
1.Dân số:
- Chiếm gần 50% dân số Thế Giới.
- Phân bố tập trung ở một số khu
vực: ĐNÁ, NÁ, Tây Phi, ĐN
Braxin.
- Dân số tăng quá nhanh “Bùng nổ
dân số”.
24

đã khai thác một cách quá mức nguồn tài
nguyên hiện có của mình và điều đó lại càng
nguy hiểm . Dân số lại tạo ra một sức ép
mới với tài nguyên.
GV: Qua bảng số liệu trang 34 SGK em hãy
nhận xét tương quan giưa dân số và diện
tích rừng ở khu vực Đông Nam Á.
Tại sao diện tích rừng bị suy giảm nhanh
như vậy?
HS: Vì người dân phá rừng để mở rộng diện
tích canh tác nhằm tăng sản lượng lương
thực, mở đường giao thjông, xây nhà ở, khai
thác rừng để lấy gỗ, củi…đáp ứng nhu cầu
dân số đông.
GV: Ngoài rừng các nguồn tài nguyên khác
như khoáng sản, nguồn nước sẽ thế nào khi
dân số tăng nhanh?
HS: Nguồn khoáng sản bị cạn kiệt do bị
- Không tương xứng với trình độ
phát triển kinh tế gây nhiều khó
khăn.
2. Sức ép của dân số tới tài
nguyên, môi trường.
a. Dân số và chất lượng cuộc
sống.
- Bình quân lương thực giảm.
- Thiếu nhà ở, nước sạch…
- Thiếu điều kiện học hành.
b. Dân số và tài nguyên.
- Tài nguyên rừng: giảm nhanh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status