Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn:04/9/2006 BÀI MỞ ĐẦU
Ngày dạy:06/9/2006
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
Học sinh nắm được khái quát nội dung chương trình Đòa 6
Nắm được đặc trưng bộ môn đòa lý
2. Kỹ năng : Sử dụng SGK
3. Thái độ: Yêu thích môn Đòa lý
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Các câu chuyện về phát kiến đòa lý
2. Học sinh chuẩn bò : Sách vở
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Giới thiệu về lòch sử hình thành môn đòa lý . Kể chuyện
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I
Bước 1
Đặt yêu cầu đối với hs.
Môn Đòa lý lớp 6 giúp các em
hiểu biết được những vấn đề gì?
Bước 2: HS đọc phần 1 SGK
Bước 3: HS phát biểu trả lời câu
hỏi
Bước 4: GV tổng kết ghi lên
bảng các nội dung chính
Hoạt động II
B1: Đặt yêu cầu:
Để học tốt môn Đòa lý lớp 6, các
em phải học như thế nào?
B2: HS đọc SGK
2
Học tập môn Đòa lí
Hiểu được thiên nhiên Hiểu được cách thức sản xuất của con người
Ở đòa phương mình ,đất nước mình và trên thế giới
Nội dung môn Đòa lí
Lớp 6
1. Kiến thức:
HS nắm đuoc tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời.
Hiểu được các khái niệm kinh tuyến,vó tuyến, kinh tuyến gốc,vỹ tuyến gốc
2. Kỹ năng: Sử dụng qủa đòa cầu, xác đònh cực xích đạo,kinh tuyến gốc…
3. Thái độ: Có niềm tin vào khoa học
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Qủa đòa cầu
2. Học sinh chuẩn bò: Đọc trước SGK bài 1
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Đặt vấn đề về hình dạng,kích thước, vò trí trái đất.
Ý nghóa của kinh vó tuyến với đời sống con người
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I
B1.Đặt yêu cầu
- Đọc tên các hành tinh trong
hệ Mặt trời. Vò trí của trái đất
B2: Hs quan sát hình 1 GSK
B3: HS tự ghi vào vở tên các
hành tinh và vò trí trái đất
Hoạt động II
B1:GV giới thiệu qủa đòa cầu,
kinh tuyến,vó tuyến, cực , nửa
cầu…
đó có … đường vó tuyến Bắc…Vó tuyến Nam
Kết luận toàn bài:
- Kinh tuyến gốc? Vó tuyến gốc?
- Nếu cứ 1
0
vẽ 1 đường kinh tuyến ta có 360
0
đường kinh tuyến
- Nếu cứ 1
0
vẽ 1 đường vó tuyến ta có 181
0
đường vó tuyến( trong đó có 90 đường vó tuyến Bắc
90 đường vó tuyến Nam và 1 đường xích đạo)
3
1-Trên quả đòa cầu ,nếu cứ 2
0
vạch một đường vó tuyến ta có bao nhiêu đường vó tuyến ?
a-90 đường b- 91 đường
c-181 đường d- 60đường
2-Trên quả đòa cầu ,nếu cứ 3
0
vạch một đường vó tuyến ta có bao nhiêu đường vó tuyến Bắc?
a-19 đường b- 30 đường
c-18 đường d- 60đường
3-Trên quả đòa cầu ,nếu cứ 2
0
vạch một đường kinh tuyến ta có bao nhiêu đường kinh tuyến?
a-90 đường b-180 đường
c-181 đường d- 60đường
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I
B1: GV đặt câu hỏi: Nếu dùng
một tờ giấể gói kín qủa đòa
cầu thì thừa hay thiếu? Nếu lột
bề mặt đòa cầu dán lên một tờ
giấy thì thừa hay thiếu
B2: -HS quan sát và so sánh
hình 4,5 SGK rút ra nhận xét
- So sánh kích thước Đảo Grơn
len với lục đòa Nam Mỹ trên
bản đồ hình 5 và trên qủa đòa
cầu
Hoạt động 2:
B1: HS đọc SGK và rút ra quy
trình vẽ bản đồ
B2: GV tổng kết --> ghi bảng
1) Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên
mặt phẳng của giấy
- Bề mặt trái đất là mặt cong còn bảng đồ là một mặt phẳng
vì thế các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đếu có sự biến dạng
nhất đònh so với thực tế hoặc sai về diện tích vì thế khi sử
dụng bản đồ cần phải lưu ý những sai số đó
2) Thu thập thông tin và dùng các ký hiệu để thực hiện các
đối tượng đòa lý trên Bản đồ
Khi vẽ bản đồ người ta phải thu thập thông tin về các đối
tượng đòa lý rồi dùng các ký hiệu để thể hiện lên bản đồ
Kết luận toàn bài:
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Vẽ bản đồ là chuyển bề mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy.
Sai
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 4 Tiết 4
Ngày soạn:23/9/2006 Bài 3 :TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Ngày dạy:26/9/2006
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
Hiểu được tỉ lệ bản đồ
Biết các tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỷ lệ số, thước tỉ lệ
2. Kỹ năng: Đo đạc trên bản đồ
3. Thái độ: Yêu thích khoa học
6
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Bản đồ tự nhiên
2. Học sinh chuẩn bò: Thước đo có chia cm
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Ý nghóa của tỷ lệ bản đồ với thực tế cuộc sống
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I
B1: GV đặt yêu cầu : HS trả
lời các câu hỏi SGK.
B2: Chia nhóm
B3: HS làm bài theo nhóm
Tỉ lệ bản đồ Khoảng cách trên bản đồ (cm) Khoảng cách trên thực đòa
1:2000 0000 5
7
1:100 000 5
1:5000 000 7
15 105 Km
4 160 m
20 80km
1 3 km
1 1000 m
1 8000 m
1 20km
1 150 km
Phân loại các bản đồ trên vào bảng sau:
Tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ lớn Tỉ lệ nhỏ Tỉ lệ trung bình
1:2000 0000
1:100 000
1:5000 000
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 5 .Tiết 5
Ngày soạn: 01/10/2006 Bài 4 :PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
Ngày dạy:03/10/2006 KINH ĐỘ ,VĨ ĐỘ VÀ TỌA DỘ ĐỊA LÍ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức
- Nhớ đươc qui đònh về hướng trên bản đồ
0
Đ B 20
0
T
10
0
N 30
0
B
Kết luận toàn bài:
- Ghi nhớ phương hướng trên bảng đồ
- Cách viết gọn tọa độ đòa lý
- Cách xác đònh tọa độ đòa lý trên bản đồ
IV.Phụ lục
3
0
2
0
1
0
0
0
1
0
2
0
3
0
4
0
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Hiểu được ký hiệu bản đồ và các loại ký hiệu
- Biết cách đọc ký hiệu trên bản đồ, ý nghìa đøng đồng mức
2. Kỹ năng: Đọc đường đồng mức và các ký hiệu bản đồ
3. Thái độ
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Mô hình đường đồng múc, bản đồ tự nhiên
2. Học sinh chuẩn bò: Đọc trước bài 5
III. Hoạt động dạy học:
10
* Mở bài:
- Ý nghỉa đường đồng mức
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Họat động I
B1: Học sinh dựa vào hình 14, 15 tự
ghi các loại và các dạng ký hiệu vào
vở
B2: GV cho ví dụ và giải thích thêm
cho hs hiểu
Hoạt động II
- Nêu những khó khăn khi thể hiện
đòa hình trên giấy
- GV giải thích cách thể hiện đòa hình
bằng đường đồng mức
1) Các loại ký hiệu trên bản đồ
* Có 3 loại ký hiệu
- Ký hiệu điểm
- Ký hiệu đường
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 7 Tiết 7
Ngày soạn: 14/10/2005 Bài 6:THỰC HÀNH VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
Ngày dạy:17/10/2005
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
-HS biết cấu tạo và cách xác đònh phương hướng trên bản đồ
-Biết cách thu nhỏ khoảng cách thực tế lên giấy theo tỉ lệ
2. Kỹ năng: Thu nhỏ tỉ lệ sử dụng đòa bàn
3. Thái độ: Yêu thích thực hành
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: đòa bàn
2. Học sinh chuẩn bò; Thước mét (10m) thước kẻ,bút chì
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài:
Giới thiệu ý nghóa của sơ đồ trong cuộc sống
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Họat động I
B1:Hướng dẫn hs cách chọn
tỷ lệ và nêu ví dụ
1) Cách chọn tỷ lệ
Ví dụ 1: 8m trên thực tế thu lại 8cm trên sơ đồ nghóa là 1m trên
thực tế bằng 1cm trên sơ đồ tỷ lệ sẽ là
100
1
1
1
=
0
0
-> hướng B
180
0
-> N
90
0
-> Đ
270
0
-> T
Có 2 cách xác đònh phương hướng trên sơ đồ
Cách 1: Vẽ xong rồi mới các đònh phương hướng
Cách 2: Xác đònh phương hướng rồi mới vẽ
Sơ đồ lớp
Tỉ lệ
Tên
B
0 2m
Phụ lục:
Cho một đám ruộng hình chữ nhật,chiều dài :200m,chiều rộng 120m.Hãy vẽ sơ đồ đám ruộng trên và
chobiết tỉ lệ số,vẽ thước tỉ lệ
Thu nhỏ hình chữ nhật sau đây vào giấy và cho biết tỉ lệ số,vẽ thước tỉ lệ.
300mét
200mét
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
Bảng trả lời trắc nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6
Chọn
a,b,c,d
II- TỰ LUẬN
Dựa vào hình vẽ bên
Hãy điện các hướng thích hợp vào bảng sau:(2đ)
Kí hiệu Hướng
1
2 Tây
3
4 Bắc
5
6 Đông
14
Điểm Lời phê cảu giáo viên
1
2
3
4
5
6
7
8
7
8 Nam
Viết gọn tọa độ đòa lí các điểm A,B (1đ)
3
0
2
Xác đònh các điểm D,E, trên hình 1 (1đ )
D 2
0
T
3
0
N
E 1
0
Đ
2
0
B
Một đám ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 120 mét,rộng 70 mét .Hãy vẽ sơ đồ đám ruộng trên và
cho biết tỉ lệ số,xây dựng thước tỉ lệ (3đ)
Tuần 9 Tiết 9
Ngày soạn: 28/10/2006 Bài 7:SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
Ngày dạy:31/10/2006 CỦA TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Biết được vận động tự quay quanh trục của trái đất ( Hướng thới gian quay một vòng)khu vực giờ,
các hệ qủa
2. Kỹ năng: Tính giờ
3. Thái độ: yêu thích môn đòa lý
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Qủa đòa cầu, bản đồ thế giới ( Hành chính)
15
2. Học sinh chuẩn bò: Trả lời câu hỏi 1,2 tr 24
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Ý nghóa của các khu vực giờ
- Trái đất quay quanh trục theo hướng Từ tây sang Đông
- Thời gian qauy được một vòng: 24 giờ
- Người ta chia trái đất thành 24khu vực giờ
* BT: Nếu Pari là o giờ thì HN …7 giờ
Nếu Hànội 15 giờ thì Pari8giờ
) Hệ qủa sự vận động tự quay quanh trục của trái đất
Hệ qủa 1: Khắp mọi nơi trên trái đất đều có ngày đêm kế tiếp nhau
Hệ qủa 2: Lm cho các vật chuyển động trên bề mặt đất bò lệch hướng
Tính giờ ở bảng sau:
Đòa điểm Khu vực Giờ
Pa ri 0
Niu Đê-li 5 9
16
Hà Nội 7
Bắc kinh 8 15
Tô-ki –ô 9
Nếu Trái Đất không quay quanh trục sẽ sinh ra hiện tượng gì?
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Vì sao hàng ngày ta nhìn thấy Mặt Trời mọc ở phía đông lặn ở phía tây ?
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Sự lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt đất do Trái Đất quay ở hai nửa cầu khác nhau
như thế nào?
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Hoạt động III
Học sinh làm bài theo nhóm để
hoàn chỉnh dàn bài
Ngày 22 tháng 6 Mặt trời chiếu
vuông góc với điểm nào trên bề
mặt đất?
Ngày 21 tháng 3 và 23/9 chiếu
vuông góc với điểm nào?
1)Sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời
+ Qũy đạo của Trái đất có hình lip
+ Trái đất quay quanh Mặt trời theo hướng từ Tây sang
Đông
+ Thời gian Trái đất quay một vòng xung quanh Mặt trời
là 365 ngaỳ 6 giờ
+ Hạ chí là ngày 22/6
+ Đông 22/12
+ Xuân Phân 21/3
+ Thu phân 23/9
2) Hiện tượng các mùa
- Nủa cầu Bắc nghiêng về phía Mặt trời vào ngày
nào….khi đó ánh nắng Mặt trời chiếu vuông góc với nơi
nào trên Trái đất
- Nủa cầu Nam nghiêng về phía Mặt trời vào ngày …
- Ngày nào cả 2 nửa cầu nhận được lượng nhiệt Matë trời
như nhau
Kết luận toàn bài
+ Qũy đạo của Trái đất có hình lip
+ Trái đất quay quanh Mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông
+ Thời gian Trái đất quay một vòng xung quanh Mặt trời là 365 ngaỳ 6 giờ
+ Hạ chí là ngày 22/6
Tuần 12 Tiết 12
Ngày soạn: 11/11/2006 Bài 9 :HIỆN TƯNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
Ngày dạy:14/11/2006
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Học sinh thấy được nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày đêm dài, ngắn. Nắm được các
vò trí đặc biệtcủa TĐ so với MT
2. Kỹ năng: Giải thích hiện tượng TN
3. Thái độ: yêu thích khoa học đòa lý
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Qủa đòa cầu
2. Học sinh chuẩn bò: Trả lời các câu hỏi trong bài 9
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Đêm tháng năm chưa năøm đã sáng
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I 1) Hiện tượng ngày,đêm dài ngắn ở các vó độ khác nhau
19
Giáo viên dùng qủa đòa cầu đặt
ở 2 vò trí khác nhautượng trưng
cho 2 vò trí ngày Hạ chí và Đông
chí sau đó quay qủa đòa cầu
quanh trục để học sinh quan sát
từ đó gợi ý hs trả lời các câu hỏi
trong sách
Hoạt động II: HS nghiên cứu
SGK và tự trả lời các câu hỏi
trong sá ch
Hoạt động III
GV dùng qủa đòa cầu minh họa
hiện tượng ngày đêm dài suốt 24
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa có giống nhau ở hai nửa cầu không? Tại sao?
20
………………… Bổ sung – rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 12 Tiết 12
Ngày soạn: 18/11/2005 Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
Ngày dạy:21/11/2005
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đïc cấu tạo bên trong của Trái đất
- Cấu tạo của vỏ Trái đất
2. Kỹ năng
3. Thái độ:Tin vào khoa học
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Hình 26-27
2. Học sinh chuẩn bò: Xem trước bài 10
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Tìm hiểu nhận thức của hs lâu nay về cấu tạo của Trái đất
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I 1) Cấu tạo bên trong của Trái đất
21
-Học sinh nghiên cứu SGK phần 1
và mô tả cấu tạobên trong của
Trái đất
Hoạt động II
Trong cấu tạo Trái Đất bộ phận nào mỏng nhất?
Trong cấu tạo Trái Đất bộ phận nào có nhiệt đo thấp nhất?
Hoàn thành hình vẽ sau:
Cấu tạo bên trong của Trái Đất
22
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 13 Tiết 13 Bài: 11 THỰC HÀNH
Ngày soạn: 25/11/2006 SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA
Ngày dạy: 28/11/2006 VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh thấy được lục đòa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc
- Tên các lục đòa và đại dương trên Trái đất
2. Kỹ năng: Tự nghiên cứu và rút ra kết luận
3. Thái độ
II.Đồ dùng dạy học và tư liệu cần thiết
1. Giáo viên chuẩn bò: Đặt ra các yêu cầu phù hợp với học sinh
2. Học sinh chuẩn bò: xem trước bài 11
III. Hoạt động dạy học:
* Mở bài: Nêu lên mục đích yêu cầu của bài
1.Các hoạt động
Hoạt động của thầy trò Nội dung chính
Hoạt động I
- Giáo viên đặt ra các yêu cầu cho
hs (5-7 phút) hướng dẫn câu 2,4 /
4/a:70.8%
4/b: n độ dương,Dại tây dương,Thái bình dương,Bắc băng
dương
4/c:Thái bình dương
4/d :Bắc băng dương
Kết luận toàn bài:
- Diện tích đại dương chiêm 70,8% diện tích bề mặt trái đất
- Lục đòa phân bó chủ yếu ở nửa cầu Bắc
- Lục đòa lớn nhất là lục đòa Á- u. Đại dương lớn nhất là TBD
Phiếu học tập
Câu 1:
1/a+Tỉ lệ diện tích lục đòa nửa cầu Bắc:
+Tỉ lệ diện tích đại dương nửa cầu Bắc :
1/b+Tỉ lệ diện tích lục đòa nửa cầu Nam :
+Tỉ lệ diện tích đại dương nửa cầu Nam :
Câu 2:
2/aTrên Trái đất có
2/b
2/c
2/d
Câu 3
3/a
3/b
Câu 4
24
4/a
4/b
4/c
4/d
Bổ sung – rút kinh nghiệm :
hình thành đòa hình (ví dụ)
1) Tác động của nội lực và ngoại lực
- Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghòch nhauvà chúng
diễn ra đồng thời trong qúa trình hình thành đòa hình
- Nội lực thường làm cho bề mặt đòa hình thêm gồ ghề.
- Ngoại lực thường thiên về hướng làm cho đòa hình bằng
phẳng.
25