Giao an tieng viet 4 HKI - Pdf 57


Tuần 1, ngày: Tiết chương trình:
TẬP ĐỌC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói
của từng nhân vật.
2-Hiểu ý nghóa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương
yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghóa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp
bức bất công trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu
Bài (2’)
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thương người
như thể thương thân hôm nay,cô và các em sẽ
cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe.
HĐ 2
Luyện
đọc

Tìm hiểu
bài
Khoảng
9’-10’
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1.
- Cho HS đọc thầm đoạn 1.
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà
Trò rất yếu ớt.
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
Những chi tiết đó
là:thân hình chò bé
nhỏ,gầy yếu,người
bự những phân như
mới lột.
Cánh chò mỏng

yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn
khi nghe Nhà Trò
nói: )
“ Xòe cả hai càng
ra ” “dắt Nhà Trò
đi .”
- Cho HS phát biểu

- HS phát biểu.
HĐ 4
Đọc diễn
cảm
Khoảng
10’
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
• Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần
đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện
được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với
Nhà Trò.
• Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng
kể lể đáng thương của một người đang gặp

nạn.
• Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt
khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt
khoát, kiên quyết của nhân vật.
• Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,
thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt
em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả,

2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của
HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng
nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp
lại Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay.
HĐ 2
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ
xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn ...
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau
khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết
hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư
thế.
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS
viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho

xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
• Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi.
• Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớp
đọc thầm theo.
-HS nhận nhiệm
vụ.
-HS làm bài cá
nhân vào vở
hoặc VBT.
-HS lên điền
vào chỗ trống l
hoặc n.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời
giải đúng vào
vở hoặc VBT.
-HS chép lời
giải đúng vào
vở hoặc VBT.
HĐ 4
HS làm
bài tập 3
Khoảng
6’-7’

IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
Lun tõ vµ c©u: Cấu tạo của tiếng
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của
tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận
một màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví
dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu
bài
(1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu
hôm nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo
của tiếng,biết nhận diện các bộ phận của
tiếng,từ đó có khái niệm vần của tiéng nói
chung và vần trong thơ nói riêng.

HS làm
ý 2
(4’)
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2.
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh
vần tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách
đánh vần vào bảng con.
- Cho HS làm việc.
- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-
bâu-huyền-bầu.
-HS đánh vần
thầm.
-1 HS làm
mẫu:đánh vần
thành tiếng.
-Cả lớp đánh vần
thành tiếng và ghi
lại kết quả đánh
vần vào bảng con.
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3.
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải
chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?

mẫu kẻ sẵn GV đã chuẩn bò, có thể GV yêu
cầu HS kẻ vào vở bảng sau:
-1 HS đọc to lớp
lắng nghe.
-HS làm việc theo
nhóm.
-Đại diện các
nhóm lên bảng
trình bày bài làm
của nhóm mình .
-Các nhóm khác
nhận xét.
Tiếng Âm
đầu
Vần Thanh
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
• Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có
âm đầu. Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ
phận : âm đầu, vần, thanh.
• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt
buộc phải có mặt. Bộ phận âm đầu không bắt
buộc phải có mặt.
• Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
HĐ 6
HS ghi
nhớ
Ghi nhớ

nhân.
-Mỗi bàn 1 đại
diện lên làm bài.
-Lớp nhận xét.
HĐ 8
Làm BT
T2
(3’)
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc
thầm.
-Làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình
bày.
HĐ 9
Củng
cố,dặn

(2’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

trong các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.
HĐ 2
GV kể
chuyện
lần 1
Khoảng
2’
GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh)
minh hoạ:
• Kể to rõ.
• Biết kể phù hợp với lời nhân vật.
• Biết kết hợp lời kể với động tác điệu
bộ,cử chỉ.
• Không cần kể y nguyên lời trong văn
bản.
-HS lắng nghe.
HĐ 3
GV KC
lần 2
Khoảng
3’
- GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh
hoạ(phóng to).
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em
vừa quan sát tranh vừa nghe cô kể).
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:
(tranh 2 +3)

-4 HS tiếp nối kể
từng đoạn câu
chuyện.
-Lớp nhận xét từng
HS kể.
HĐ 5
Kể toàn
bộ câu
chuyện
(10’)
H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì?
-Câu chuyện còn ca
ngợi những con
người giàu lòng
nhân ái và khẳng
đònh người giàu
lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng
đáng.
HĐ 7
Củng cố
dặn dò
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Trong cuộc sống,tình cảm giữa người và người
là tình cảm liêng thiêng và cao đẹp.Đó là tình
cảm giữa những người ruột thòt trong gia
đình,là tình làng,nghóa xóm.Tình cảm nhân ái
sâu sắc ấy đã được thể hiện trong bài thơ Mẹ
ốm của tác giả Trần Đăng Khoa hôm nay
chúng ta học.
HĐ 3
Luyện
đọc
Khoảng
8-10’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương,
giường,diễn kòch...
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:

- Cho HS đọc thành tiếng K3
- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi.
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu
hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-Những câu thơ cho
biết mẹ của Trần
Đăng Khoa bò ốm:
Lá trầu nằm khô
giữa cơi trầu vì mẹ
không ăn được.
Truyện Kiều gấp
lại vì mẹ không đọc
được. Ruộng vườn
sớm trưa vắng bóng
mẹ vì mẹ ốm
không làm lụng
được.
-1 HS đọc to cả lớp
nghe
-Thể hiện qua các
câu thơ :”Mẹ ơi!
Cô bác xóm làng

Khoảng
10’→ 12’
a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
• GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
• Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
• Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét.
b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét.
-HS1: đọc 2 khổ
đầu.
-HS2: đọc 2 khổ
tiếp theo.
-HS3:đọc 3 khổ còn
lại.
-Cho HS đọc diễn
cảm theo cặp.
- 3 HS thi đọc diễn
cảm.
- Lớp nhận xét.
-HS nhẩm HTL
từng kho,å cả bài.
- HS thi đọc từng
kho, cả bài.
-Lớp nhận xét.
HĐ 6

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình
lớp 4, cô sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm
của văn kể chuyện, phân biệt được văn kể
chuyện với các loại văn khác. Đồng thời, các
em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể
chuyện.

HĐ 2
HS làm
BT1
Khoảng
9’-10’
Phần nhận xét ( 3 bài )
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 .
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích
hồ Ba Bể” . Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể
lại được câu chuyện đó và trình bày nội dung
mà câu a, b, c của bài 1 yêu cầu.
- Cho HS kể chuyện.
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c .
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ
Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá.

HĐ 3
HS làm
bài 2 + 3
* Bài 2 + 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài
hồ Ba Bể trong bài tập và trả lời câu
-1 HS đọc to, lớp
lắng nghe.

Khoảng
6’-7’
hỏi.
H: Bài văn có nhân vật không?
H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta
thấy bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể
chuyện.
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-Bài văn không có
nhân vật.
-Hồ Ba Bể được
giới thiệu về vò trí,
độ cao, chiều dài,
đặc điểm đòa hình,
khung cảnh thi vò
gợi cảm xúc thơ
ca…
-Nhiều HS phát
biểu tự do.

bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 6
Làm
BT2
Khoảng
5’-6’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có
trong câu chuyện mình vừa kể và nêu ý
nghóa của câu chuyện.Khi kể các em nhớ
xưng tôi hoặc em.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
-1 HS đọc to,lớp
đọc thầm theo.
-HS có thể ghi ra
giấy nháp.
-Một số HS trả lời.
-Lớp nhận xét.

- GV nhận xét và chốt lại.
+ Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ.
- Đứa con nhỏ.
- Em (người giúp 2 mẹ con).
+ Ý nghóa của câu chuyện:phải biết quan
tâm,giúp đỡ người khác khi họ gặp khó
khăn…
HĐ 7

HĐ 1
KTBC
(4’)
- Kiểm tra HS làm BT:
GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ
đồ cho cô.
- GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS làm bài trên
bảng lớp.
-HS còn lại làm vào
vở.
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
(1’)
Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của
tiếng gồm 3 bộ phận:âm đầu,vần,thanh.Trong
tiết LTVC hôm nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập
phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu
thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức
đã học.Tiết học cũng sẽ giúp các em hiểu thế
nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
-HS lắng nghe.
HĐ 3
HS làm
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca


- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng
bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao ở
BT1.Các em chỉ ra vần giống nhau là vần gì?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
• Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu
ca dao là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.
-1 HS đọc to,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm việc cá
nhân.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Bài tập
3
Khoảng
5’-6’
BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ
trích trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
- GV giao việc:BT3 yêu cầu các em phải làm
2 việc:một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần
với nhau trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ
cặp vần nào có vàn giống nhau hoàn
toàn,cặp nào có vần giống nhau không hoàn
toàn.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
-1 HS đọc,lớp đọc
thầm theo.

lắng nghe.
-HS trả lời.
-Cho nhiều HS nhắc
lại.
HĐ 7
Làm
BT5
Khoảng
5’-6’
BT5:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5.
- GV giao nhiệm vụ:theo ý chính bài.
- Cho HS làm bài.
- GV nhận xét và khen những bạn giải
đúng,nhanh.
• Chữ bút
• Bớt đầu (bỏ âm b) là út
• Bớt đuôi + bổ đầu là ú
-2-3 HS đọc,cả lớp
lắng nghe.
-HS làm bài ra giấy
nháp.
HĐ 8
Củng
cố, dặn

(2’)
H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào
bắt buộc phải có mặt trong tiếng.

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Kiểm
tra
bài cũ
4’
- Kiểm tra 2 HS:
H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
- GV nhận xét và cho điểm.
-2HS lần lượt lên
trả bài.
-Là bài văn kể lại
một hoặc một số sự
việc liên quan đến
một hay một nhân
vậtnhằm nói lên
một điều có ý
nghóa.
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
(1’)
Ở tiết TLV trước,các bạn đã biết thế nào là kể
chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp
tục tìm hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây
dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
-HS lắng nghe.
HĐ 3

-HS ghi lời giải
đúng vào vở.
HĐ 4 Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
-1 HS đọc to,cả lớp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status