Tổng hợp cơ cấu chính - vẽ hoạ đồ vị trí - Pdf 57

O
2
C
B
A
n
1
O
2
S
5
b
Đồ án môn học - Nguyên lý máy Phạm Xuân Điệp - Lớp K36MA
I. TỔNG HỢP CƠ CẤU CHÍNH - VẼ HOẠ ĐỒ VỊ TRÍ
1. Phân tích cấu trúc cơ cấu chính
Đây là lược đồ chính của cơ cấu Máy Bào Loại I
Cơ cấu chính của máy bào loại 1 được tổ chức từ cơ cấu culits, gồm có
6 khâu. Công dụng của máy bào là biến chuyển động quay của bộ phận dẫn
động (thường là máy điện) thành chuyển động tịnh tiến thẳng của bộ phận
công tác (đầu bào). Trên đầu bào ta lắp dao bào để bào các dạng chi tiết khác
nhau.
Đặc điểm truyền động của các khâu: Khâu dẫn O
1
A ta phải giả thiết
quay đều với vận tốc góc ω
1
truyền chuyển động cho con trượt 2 (khâu này
chuyển động song phẳng). Con trượt 2 truyền chuyển động cho culits 3 (culits
3 có chuyển động quay không toàn vòng) lắc qua lại truyền chuyển động cho
thanh truyền 4 (thanh truyền 4 chuyển động song phẳng)và thanh truyền 4
truyền chuyển động cho đầu bào 5 (đầu bào 5 có chuyển động là tịnh tiến

Chọn khâu 1 làm khâu dẫn.Ta tách cơ cấu này thành 2 nhóm Axua:
+ Nhóm 4-5 gồm đầu bào 5 và thanh truyền 4.
+ Nhóm 2-3 gồm culits 3 và con trượt 2.
Cả 2 nhóm này đều thuộc nhóm loại 2. Vậy cơ cấu là cơ cấu loại 2.
3. Tổng hợp cơ cấu chính và vẽ hoạ đồ vị trí
a. Xác định kích thước các khâu
Theo bảng số liệu (số liệu 1):
2
GVHD: Phan Quang Thế
0,05H
Đồ án môn học - Nguyên lý máy Phạm Xuân Điệp - Lớp K36MA
H = 460 mm
k = 1,62
mml
OO
400
21
=
25,0
2
=
BO
BC
l
l
Theo lược đồ cấu tạo đã cho của cơ cấu, ta vẽ lược đồ động biểu diễn
cơ cấu ở 3 vị trí: một vị trí trung gian và hai vị trí giới hạn (vị trí biên). ở
những vị trí giới hạn, đường tâm của culits O
3
B tiếp tuyến với vòng tròn quỹ

GVHD: Phan Quang Thế
Đồ án môn học - Nguyên lý máy Phạm Xuân Điệp - Lớp K36MA
bào. Từ các tam giác vuông O
2
DB
1
và O
2
A
1
O
1
xác định chiều dài
BO
l
2
của
culits O
2
B và chiều dài R của tay quay O
1
A theo công thức:
mm2241,633
2
595,42
sin2
460
2
sin2
H

2
≈==
Đường chuyển động xx của đầu bào đặt ở giữa đoạn biểu thị độ võng
DE của cung B
1
B
2
có bán kính O
2
B
1
(theo giả thiết). Khi đó khoảng cách
h
từ
trục xx tới tâm quay của culits:
mm618,611
2
595,42
cos1
2
241,633
2
cos1
2
l
2
2
cosll
l
2

trình về không.
Góc quay của tay quay ứng với khoảng chừa trong hành trình làm việc
là:
0''
111
'
1
7,28≈∠= AOA
θ
, còn góc ứng với khoảng chừa trước trong hành
trình về không là:
0'
111
''
1
1,24≈∠= AOA
θ
; Còn góc ứng với khoảng chừa sau
trong hành trình làm việc là:
0'
212
'
2
4,27≈∠= AOA
θ
, góc ứng với khoảng chừa
sau trong hành trình về không là :
0''
212
''

≈===
AO
diÔn biÓu o¹n§
thùc dµi é§
1
µ
BẢNG KÍCH THƯỚC VÀ BIỂU DIỄN CÁC KHÂU
THEO
mm
m
0029,0
L

.
H
AO
1
l
BO
2
l
BC
l
21
OO
l
H b
5
CS
l

21
=
và trên chiều dương trục O
1
y ta
lấy
mmMO 903,210
2
=
. Từ M kẻ đoạn
,
11
xx
, trên đó lấy một đoạn có độ dài
5
GVHD: Phan Quang Thế
Đồ án môn học - Nguyên lý máy Phạm Xuân Điệp - Lớp K36MA
bằng đoạn biễu diễn của hành trình H với M là trung điểm của đoạn biểu diễn
đó. Từ O
2
dựng cung tròn bán kính
BO
2
với vị trí đầu và vị trí cuối là 2 vị trí
chết tương ứng (2 vị trí tiếp xúc của culits 3 với đường tròn tâm O
1
bán kính
AO
1
).

Giả sử vẽ hoạ đồ vận tốc tại vị trí như hình dưới đây:
6
GVHD: Phan Quang Thế
Đồ án môn học - Nguyên lý máy Phạm Xuân Điệp - Lớp K36MA
(Hình vẽ)
- Vận tốc tại điểm A:
12
AA
vv

=
(do khâu 1 và khâu 2 được nối bằng khớp quay)
2323
AAAA
vvv

+=
(2)
Trong đó :
+

1
A
v
có chiều thuận với
1
ω
, phương vuông góc với O
1
A, và có trị số:

2
B, trị số chưa biết.
Vậy (2) còn 2 ẩn số là trị số của
3
A
v

và trị số của
23
AA
v

. Nên (2) có thể
giải được bằng phương pháp hoạ đồ véc tơ.
- Vận tốc tại điểm B:
Biết vận tốc tại điểm A
3
dùng định lý đồng dạng ta tìm được vận tốc tại
điểm B
3
:
BO3B
23
l.v ω=
AO3A
23
l.v ω=

AO
BO

vv

=
(vì tại C thanh truyền 4 nối với đầu bào 5 bằng 1 khớp
quay).
4444
BCBC
vvv

+=
(3)
+
5
C
v

có phương song song với
,
11
xx , trị số chưa biết.
+
44
BC
v

có phương vuông góc với BC, trị số chưa biết.
Vậy phương trình (3) còn 2 ẩn là trị số của
4
C
v

vv
4
444

=
Do đầu bào 5 chuyển động tịnh tiến theo phương ngang. Nên vận tốc
trọng tâm S
5
của đầu bào có cùng vận tốc với đầu bào:
55
CS
vv

=
Vậy hoạ đồ vận tốc cho vị trí trên như hình vẽ. Từ đó ta đi vẽ hoạ đồ
vận tốc cho 11 vị trí.
8
GVHD: Phan Quang Thế
Đồ án môn học - Nguyên lý máy Phạm Xuân Điệp - Lớp K36MA
(Hình vẽ)
b. Vẽ hoạ đồ vận tốc
Để vẽ được hoạ đồ vận tốc ta phải chọn tỉ lệ xích µ
v
:
mm.sm0304,00029,0
30
100.
30
n.
.

AO
LvAOA
===⇒
===
µ
µωµω
Từ điểm a
1
(vì a
2
≡ a
1
) kẻ đường thẳng song song với AB và từ P kẻ
đường thẳng vuông góc với AB, giao của hai đường thẳng này là điểm a
3
. Từ
điểm P kẻ một đoạn có độ dài bằng
AO
BO
Pa
2
2
1
.
theo phương Pa
1
, ta được điểm
b
3
.

9
GVHD: Phan Quang Thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status