BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
Một số phương pháp để dạy tốt môn Mỹ thuật bậc Tiểu học
Người hướng dẫn: Th.s ĐÀ M VĂN THỌ
Người thực hiện : NGUYỄN THI ̣ THÙ Y TRANG
Lớp
: 14STH
MSSV
: 321011141158
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Tên đề tài:
Một số phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực để dạy tốt môn
Mỹ thuật bậc Tiểu học
Người hướng dẫn: Th.s ĐÀ M VĂN THỌ
Nguyễn Thi ̣ Thùy Trang
3
Quy định viết tắt:
Chữ
Viết tắt là
TH
Tiể u ho ̣c
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
TW
Trung ương
PPDH
Phương pháp dạy học
6. Pha ̣m vi nghiên cứu …………………………...…………………….8
7. Phương pháp nghiên cứu …………………………… …………. …9
8. Cấ u trúc đề tài…………………………………………………...…..10
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………...……….....11
Chương I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦ A VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Cơ sở lí luâ ̣n………………………………………………………..11
1.1.1 Những vấ n đề lí luâ ̣n về tính tích cực nhâ ̣n thức ………………..11
1.1.1.1 Khái niê ̣m tính tích cực và tính tić h cực nhâ ̣n thức…………….11
1.2.1.2 Những biể u hiê ̣n của tin
́ h tić h cực nhâ ̣n thức ở HS…………….14
1.2.1.3 Vai trò của tin
́ h tić h cực nhâ ̣n thức trong ho ̣c tâ ̣p………………15
1.2.1.4 Biê ̣n pháp tăng cường tin
́ h tić h cực nhâ ̣n thức của HS tiể u ho ̣c.16
1.1.2.Cơ sở lí luâ ̣n về các phương pháp da ̣y ho ̣c tić h cực……………...17
1.1.1.2 Khái niêm phương pháp da ̣y ho ̣c và phương pháp da ̣y ho ̣c tić h cực ở
Tiể u ho ̣c………………………………………………………………….17
5
1.1.1.3 Đă ̣c trưng của các phương pháp da ̣y ho ̣c theo hướng tích cực..19
1.1.3. Lí luâ ̣n về viê ̣c da ̣y ho ̣c Mỹ thuâ ̣t ở bâ ̣c tiể u ho ̣c……………….21
1.1.4. Mô ̣t số đă ̣c điể m tâm sinh lý của ho ̣c sinh tiể u ho ̣c ảnh hưởng đế n
viêc ho ̣c ve…
̃ …………………………………………………………..22
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài…………………………………………24
1.2.1. Thực tra ̣ng da ̣y – ho ̣c Mỹ thuâ ̣t ở bâ ̣c tiể u ho ̣c…………………24
1.2.2. Nô ̣i dung chương trin
̀ h và SGK da ̣y ho ̣c môn Mỹ thuâ ̣t ở Tiể u
ho ̣c………………………………………………………………………26
PHẦN KẾT LUẬN………………………………………………..……...76
1. Phầ n kế t luâ ̣n………………………………………………………….76
2. Kiế n nghi…………………………………………………………..….77
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………...78
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bác Hồ đã từng nói "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có con người
xã hội chủ nghĩa" và không phải ngẫu nhiên mà sự nghiệp giáo dục nước ta hiện nay
được coi là quốc sách hàng đầu. Con người xã hội chủ nghĩa đã trở thành mục tiêu quan
trọng của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay - thời đại của công nghệ hội nhập
và phát triển nhân loại đều hướng đến chân trời tri thức mà hạt nhân là giáo dục.
Thước đo quan trọng cho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri
thức là tốc độ tư duy, khả năng biến đổi thông tin thành kiến thức và kiến thức tạo ra giá
trị. Là một bộ phận hợp thành của giáo dục xã hội, giáo dục thẩm mỹ không thể đứng
ngoài hoặc tách biệt khỏi quá trình giáo dục toàn diện trong nhà trường .
Thế nhưng để đào tạo con người phát triển toàn diện đáp ứng với yêu cầu và thách
thức của hội nhập và phát triển, thì con người của thời đại phát triển phải có đủ: tri thức,
đạo đức, sức khoẻ và thẩm mỹ, luôn biết cảm nhận được cái đẹp và biết tự tạo ra cái đẹp
cho bản thân mình và cuộc sống.
Trong giáo dục mỹ thuật dù dạy ở cấ p bâ ̣c nào đi chăng nữa thì mục tiêu chung
cũng đều hướng đến cái đẹp, cái giá trị thẩm mỹ thông qua môn mỹ thuật, người học có
thể cảm nhận được cái đẹp và biết tạo ra cái đẹp! Với thời đại hiện nay nhiều phương tiện
kỹ thuật ra đời, nhằm phục vụ cho lợi ích con người và cuộc sống, trong giáo dục nước ta
việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học
sinh, lấy học sinh là trung tâm, giáo viên là người tổ chức các bài học đòi hỏi học sinh
Các tài liê ̣u về phương pháp da ̣y ho ̣c tić h cực , phương pháp da ̣y ho ̣c Mỹ
thuâ ̣t,…liên quan đế n đề tài
-
Mô ̣t số đề tài nghiên cứu của những người đi trước về các vấ n đề liên quan đế n đề
tài
4.Nhiêm
̣ vu ̣ nghiên cứu :
-
Nghiên cứu cơ sở lí luâ ̣n về phương pháp da ̣y ho ̣c Mỹ thuâ ̣t
-
Tìm hiể u thưc tra ̣ng da ̣y – ho ̣c Mỹ thuâ ̣t ở bâ ̣c tiể u ho ̣c
-
Thiế t kế và da ̣y thực nghiê ̣m mô ̣t số giáo án Mỹ thuâ ̣t theo hướng phát huy tić h
cực tính chủ đô ̣ng, sáng ta ̣o của HS.
5.Giả thuyế t khoa ho ̣c :
Việc đổ i mới phương pháp da ̣y ho ̣c theo hướng tić h cực còn it́ phổ biế n, vì vâ ̣y, nế u đề
tài này của chúng tôi đươ ̣c triể n khai trên diê ̣n rô ̣ng , chúng tôi tin rằ ng có thể nâng cao
chấ t lươ ̣ng da ̣y – ho ̣c Mỹ thuâ ̣t nói riêng và các môn khác ở Tiể u ho ̣c nói chung.
6.Pha ̣m vi nghiên cứu :
-
môn ho ̣c
c. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin :
Phương pháp phân tích số liê ̣u : Từ những số liê ̣u khảo sát, chúng tôi phân tích và đưa ra
những kế t luâ ̣n.
Phương pháp sử du ̣ng toán ho ̣c : Chúng tôi sử du ̣ng toán thố ng kê để chuyể n kế t quả
khảo sát thành các số liê ̣u cu ̣ thể làm cơ sở cho viê ̣c phân tích
10
d. Phương pháp thực nghiêm
̣ :
Tôi tiế n hành da ̣y thực nghiê ̣m ta ̣i lớp 4/2 và đố i chứng ta ̣i lớp 4/6 trường TH Nguyễn
Văn Trỗi nhằ m kiể m tra khả năng thực thi của đề tài.
8. Cấ u trúc của đề tài :
Ngoài phầ n mở đầ u và phầ n kế t luâ ̣n, nô ̣i dung của đề tài gồ m có 3 chương
Chương 1 : Cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn của vấ n đề nghiên cứu
Chương 2 : Mô ̣t số phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực để da ̣y tố t môn Mỹ thuâ ̣t
Chương 3 : Thiế t kế và thực nghiê ̣m
11
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦ A VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1Cơ sở lí luâ ̣n
1.1.1Những vấ n đề lí luâ ̣n về tính tích cực nhâ ̣n thức của HS tiể u ho ̣c :
1.1.1.1 Khái niêm
̣ tính tích cực và tính tích cực nhâ ̣n thức :
a. Khái niê ̣m tính tích cực :
Hứng thú : Do bi ̣lôi cuố n bởi những say mê vì sự biế n đổ i , cải ta ̣o mô ̣t hiê ̣n tươ ̣ng
nào đấ y
Tóm la ̣i, tiń h tić h cực nói chung là sản phẩ m rấ t quan tro ̣ng của con người , đươ ̣c hin
̀ h
thành từ nhiề u liñ h vực , nhiề u nhân tố , có quan hê ̣ với rấ t nhiề u phẩ m chấ t khác của
nhân cách và với môi trường , điề u kiê ̣n mà chủ thể hoa ̣t đô ̣ng, tồ n ta ̣i.
12
Quan điể m như vâ ̣y cho phép chúng ta hiể u rõ bản chấ t của tiń h tích cực và cho phép
xây dựng mô ̣t kế hoa ̣ch phong phú và toàn diê ̣n hơn khi muố n tić h cực hóa con người
nhằ m tổ chức ho ̣ tham gia vào mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng nào đó có hiê ̣u quả.
b. Khái niê ̣m tính tích cực nhận thức :
Tính tích cực nhâ ̣n thức : Là tính tích cực trong điề u kiê ̣n, pha ̣m vi của quá trình da ̣y ho ̣c,
chủ yế u đươ ̣c áp du ̣ng trong quá trình nhâ ̣n thức của HS . Theo lý thuyế t phản ánh, tính
tích cực của nhâ ̣n thức bao gồ m : sự lựa cho ̣n đố i tươ ̣ng nhâ ̣n thức ; đề ra cho miǹ h mu ̣c
đić h, nhiê ̣m vu ̣ cầ n giải quyế t sau khi đã lựa cho ̣n đố i tươ ̣ng nhằ m cải ta ̣o nó . Tin
́ h tić h
cực trong hoa ̣t đô ̣ng cải ta ̣o đòi hỏi phải có sự thay đổ i trong ý thức và hành đô ̣ng của chủ
thể nhâ ̣n thức, đươ ̣c thể hiê ̣n bằ ng nhiề u dấ u hiê ̣u như sự tâ ̣p trung chú ý, sự tưởng tươ ̣ng
ma ̣nh mẽ , sự phân tích, tổ ng hơ ̣p sâu sắ c,…Có thể phân chia sự phát triể n tiń h tích cực
nhâ ̣n thức làm 3 mức đô ̣ :
-
Tin
́ h tić h cực tái hiê ̣n : Đó là mức đô thấ p của tiń h tić h cực, chủ yế u dựa vào trí
nhớ để tái hiê ̣n la ̣i những gì đã nhâ ̣n thức đươ ̣c .Tić h cực mô phỏng, bắ t chước
cũng là mô ̣t da ̣ng trong tính tić h cực tái hiê ̣n.. Đây là hình thức biể u hiê ̣n tiń h tić h
Tích cực hóa là mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p các hoa ̣t đô ̣ng của thầ y giáo và của các nhà hoa ̣t đô ̣ng giáo
du ̣c nói chung , nhằ m biế n người ho ̣c từ thu ̣ đô ̣ng thành chủ đô ̣ng, từ đố i tươ ̣ng tiế p nhâ ̣n
tri thức sang chủ thể tìm kiế m tri thức để nâng cao hiê ̣u quả ho ̣c tâ ̣p.
Làm cho người ho ̣c từ chỗ lơ là , lười biế ng đế n chỗ tích cực, say mê ho ̣c hành là mô ̣t
công viê ̣c khó khan, đòi hỏi trí sáng ta ̣o và sự dày công của các nhà giáo du ̣c.
1.1.1.2 Những biể u hiêṇ của tính tích cực nhâ ̣n thức ở HS :
Tác giả Thái Duy Tuyên với tài liê ̣u [,tr 466-469] cho rằ ng có 3 dấ u hiê ̣u rõ nhấ t giúp GV
nhâ ̣n biế t HS của mình tích cực trong quá trình nhâ ̣n thức :
a. Thứ nhấ t là dấ u hiê ̣u bên ngoài, thái độ, hành vi, hứng thú :
Hứng thú nhâ ̣n thức là thái đô ̣, là sự lựa cho ̣n của cá nhân về đố i tươ ̣ng nhâ ̣n thức
trong đó cá nhân không thể dừng la ̣i ở những đă ̣c điể m bên ngoài của sự vâ ̣t, hiê ̣n
tươ ̣ng muố n nhâ ̣n thức.
Hứng thú nhâ ̣n thức là đô ̣ng cơ quan tro ̣ng của quá trin
̀ h nhâ ̣n thức và thường biể u lô ̣
ra bên ngoài dưới da ̣ng tò mò , lòng khao khát cái mới. Dưới sự ảnh hưởng của hứng
thú nhâ ̣n thức , các em tích cực tri giác hơn và tri giác sâu sắ c hơn, tinh tế hơn , trí
nhớ cảm xúc, trí nhớ hình ảnh diễn ra tích cực hơn, tưởng tươ ̣ng trở nên sáng ta ̣o hơn
và có hiê ̣u quả hơn.
Viê ̣c thỏa mañ hứng thú ta ̣o ra hứng thú mới, nâng cao hoa ̣t đô ̣ng của nhâ ̣n thức. Đô ̣
bề n vững của hứng thú, mô ̣t mă ̣t đươ ̣c thể hiê ̣n bằ ng cường đô ̣ và thời gian tồ n ta ̣i của
hứng thú , mă ̣t khác đươ ̣c xác đinh
̣ bằ ng sự nỗ lực của cá nhân vươ ̣t qua khó khăn khi
thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng.
Nhu cầ u nhâ ̣n thức đươ ̣c hiể u là lòng ham thić h , sự mong muố n tim
̀ hiể u và nhâ ̣n
thức thế giới xung quanh , đươ ̣c ta ̣o ra bởi những đòi hỏi tấ t yế u của cá nhân vươ ̣t qua
những khó khăn khi thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng.
Sự kích thić h nhu cầ u, hứng thú nhâ ̣n thức trong quá trin
̀ h ho ̣c tâ ̣p chủ yế u dựa vào
vu ̣ nhâ ̣n thức
-
Tić h cực sử du ̣ng vố n kiế n thức và ki ̃ năng đã tić h lũy đươ ̣c vào viê ̣c giải quyế t
các tình huố ng và các bài tâ ̣p khác nhau , đă ̣c biê ̣t là vào viê ̣c xử lí các tình huố ng
mới
-
Phát hiê ̣n nhanh chóng, chính xác những nô ̣i dung quan sát đươ ̣c
-
Hiể u lời người khác và diễn đa ̣t theo ý của mình
-
Có những biể u hiê ̣n của tiń h đô ̣c lâ ̣p ,sáng ta ̣o trong quá triǹ h giải quyế t các nhiê ̣m
vu ̣ nhâ ̣n thức như tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiế n, tự tìm ra mô ̣t vài cách
giải quyế t khác nhau cho bài tâ ̣p và tình huố ng, biế t lựa cho ̣n cách giải quyế t hay
nhấ t.
15
-
Có những biể u hiê ̣n của ý chí trong quá trình nhâ ̣n thức, như sự nỗ lực, cố gắ ng
vươ ̣t qua các đô ̣ng tác nhiễu bên ngoài và khó khăn để thực hiê ̣n đế n cùng nhiê ̣m
16
khi đó, mong muố n hiể u biế t của con người là vô ha ̣n nên đòi hỏi con người phải tự tìm
tòi, ho ̣c hỏi để bổ sung, hoàn thiê ̣n hơn kiế n thức cho min
̀ h.
1.1.1.4 Biêṇ pháp tăng cường tính tích cực nhâ ̣n thức của HS tiể u ho ̣c :
Không phải HS nào cũng tự bô ̣c lô ̣ đươ ̣c tính tích cực của mình mà phải trải qua quá trình
rèn luyê ̣n , thử nghiê ̣m kế t hơ ̣p với điề u khiể n chủ chố t của GV
Sau đây là mô ̣t vài biê ̣n pháp mà tác giả Thái Duy Tuyên đề câp đế n trong tài liê ̣u [,478480]
-
Chuẩ n bi ̣ về năng lực cho GV: GV giữ vai trò quan tro ̣ng trong viê ̣c phát huy tin
́ h
tích cực của HS. GV là người khơi nguồ n, ta ̣o ra tình huố ng, ta ̣o sự hứng thú , kích
thích sự phấ n chấ n trong hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣n thức của HS. Do đó GV phải biế t nâng
cao năng lực của mình (bao gồ m năng lực chuyên môn và năng lực nghiê ̣p vu ̣ sư
pha ̣m ) để đáp ứng phù hơ ̣p với nhu cầ u của HS. Ngoài ra người thầ y còn phải có
khả năng lôi cuố n, thu hút HS làm theo min
̀ h. Phải luôn có tư tưởng tôn tro ̣ng,
lắ ng nghe tâm tư, nguyên vo ̣ng HS, luôn quan tâm đế n mố i quan hê ̣ thầ y – trò.
Người thầ y da ̣y HS không chỉ bằ ng kiế n thức, kỹ năng mà còn bằ ng cả nhân cách
của mình. Tình cảm và mố i quan hê thầ y trò luôn luôn ảnh hưởng đế n kế t quả ho ̣c
tâ ̣p. HS khó có thể yêu thích môn ho ̣c khi ho ̣ chán ghét thầ y da ̣y của mình. Còn
mố i quan hê ̣ thầ y trò tố t sẽ có tác du ̣ng tích cực trong viê ̣c hình thành niề m tin,
quan điể m, thói quen của HS
-
Tăng thời gian hoa ̣t đô ̣ng cho HS : Giảm thuyế t trin
̀ h của GV, tang đàm thoa ̣i giữa
thầ y và trò , ưu tiên cho HS đươ ̣c thảo luâ ̣n, tranh luâ ̣n nhiề u. Khi HS tự nghiên
cứu SGK ta ̣i lớp , yêu cầ u HS trả lời những câu hỏi sự tổ ng hơ ̣p đòi hỏi sự tổ ng
quát, so sánh, suy luâ ̣n, cầ n nêu những câu hỏi yêu cầ u HS phải nêu lên ý kiế n của
mình chứ không chỉ lấ y ở SGK.GV cầ n xác đinh
̣ đúng và nắ m vững tro ̣ng tâm của
bài ho ̣c, giảm bớt thời gian cho phầ n dễ và tương đố i đơn giản để có đủ thời gian
tâ ̣p trung vào những phầ n tro ̣ng tâm của bài . Tăng cường cho HS đánh giá lẫn
nhau để ho ̣c hỏi kinh nghiê ̣m và bổ sung kiế n thức cho min
̀ h.
-
Từng bước đổ i mới công tác kiể m tra, đánh giá, coi tro ̣ng những biể u hiê ̣n sáng
ta ̣o của HS , coi tro ̣ng những ki ̃ năng thực hành cũng như kỹ năng giải quyế t vấ n
đề thực tiễn để kić h thích tić h cực hoa ̣t đô ̣ng trong tư duy sáng ta ̣o của miǹ h
1.1.2 Cơ sở lí luâ ̣n về các phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực
Có nhiề u giải pháp để phát huy tính tić h cực nhâ ̣n thức của HS tiể u ho ̣c nhưng mô ̣t trong
những giải pháp quan tro ̣ng và đem la ̣i hiê ̣u quả lớn nhấ t là người GV biế t sử du ̣ng các
PPDH tích cực mô ̣t cách linh hoa ̣t, sáng ta ̣o.
1.1.2.1Khái niêm phương pháp da ̣y ho ̣c và phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực ở Tiể u ho ̣c
Các tác giả Đào Thái Lai, Đỗ Tiế n Đa ̣t, Pha ̣m Thanh Tâm, Trầ n Ngo ̣c Giao, Trầ n Luâ ̣n
đã quan niêm về PPDH và PPDH tić h cực ở tiể u ho ̣c trong tài liê ̣u [,tr 80-81] như sau :
18
a. Phương pháp dạy học :
Có rấ t nhiề u đinh
̀ tòi, khám phá,… dưới sự
hướng dẫn của GV.
Ví du ̣ : HS phải trao đổ i , thảo luâ ̣n để giải quyế t nhiê ̣m vu ̣; HS đươ ̣c đóng vai, đươ ̣c
tham gia vào trò chơi ho ̣c tâ ̣p, đóng kich
̣ diễn xuấ t… GV chú ý ta ̣o nhiề u cơ hô ̣i cho
HS thực hành , thực tâ ̣p, thể hiê ̣n đươ ̣c,…
b. Tổ chức hoạt động phát triể n khả năng tự học của HS :
Tổ chức hướng dẫn HS cách tự ho ̣c ,cách đo ̣c sách, cách lấ y thông tin, cách phân tích
và hiể u thông tin , cách quan sát hiê ̣n tươ ̣ng xung quanh,... Tự ho ̣c là kỹ năng quan
tro ̣ng nhấ t cầ n hình thành ở người ho ̣c. Nế u HS không có kỹ năng này thì viê ̣c ho ̣c sẽ
rấ t khó khăn và HS có rấ t ít khả năng sáng ta ̣o sau này. Phầ n lớn những kiế n thức và
kinh nghiê ̣m có trong cuô ̣c đời nhờ vào khả năng tự ho ̣c.
c. Tổ chức hoạt động khám phá bằ ng cách đưa ra một hê ̣ thố ng câu hỏi hướng dẫn
HS tìm ra kế t quả :
Những câu hỏi của GV có ý nghiã rấ t quan tro ̣ng đố i với HS. HS có sự hứng thú, tò
mò hay không ? HS có đa ̣t đươ ̣c cảm giác chiế n thằ ng khi đa ̣t đươ ̣c kế t quả hay không
? Tấ t cả điề u này đề u phu ̣ thuôc vào câu hỏi của GV. Có những câu hỏi ta ̣o ra sự tích
cực. Và có những câu hỏi không gây ra phản ứng gì cả. Vâ ̣y nên đtă ̣ câu hỏi thế nào
để gây hứng thú cho HS ? Hiê ̣u quả của câu hỏi phu ̣ thuô ̣c vào những ki ̃ năng đă ̣t câu
hỏi sau đây :
Các ki ̃ năng đă ̣t câu hỏi
-
Những câu hỏi GV đă ̣t ra, HS có thể trả lời đươ ̣c, không quá dễ cũng không quá
khó
20
-
-
Trong khi giảng bài, cố gắ ng đưa ra nhiề u câu hỏi càng tố t
d. Linh hoạt trong phương pháp và ứng xử sư phạm
Sự linh hoa ̣t trong sử du ̣ng PPDH , ứng xử sư pha ̣m để thić h ứng với sự thay đổ i của
đố i tươ ̣ng và hoàn cảnh là yế u tố quan tro ̣ng cho sự thành công của mỗi bài da ̣y .Phố i
hơ ̣p nhiề u PPDH sẽ giúp HS đỡ nhàm chán và có hứng thú hơn với môn ho ̣c, đă ̣c biê ̣t
là với trẻ nhỏ, sự luôn thaay đổ i là điề u cầ n thiế t. Hơn nữa sự phong phú về PPDH sẽ
đáp ứng đươ ̣c yêu cầ u giáo du ̣c cá biê ̣t và đáp ứng đươ ̣c những lớp ho ̣c đông người.
Mỗi HS sẽ có những thói quen trí óc khác nhau nên mô ̣t PPDH chỉ có thể phù hơ ̣p với
mô ̣t số đố i tươ ̣ng nhấ t đinh.
̣ Linh hoa ̣t trong sử du ̣ng nhiề u PPDH sẽ giúp cho mo ̣i
HS đề u bình đẳ ng trong liñ h hô ̣i kiế n thức kỹ năng kỹ xảo.
e. Thường xuyên kiể m tra đánh giá kiế n thức và kỹ năng đạt được ở HS
Kiể m tra và đánh giá là khâu then chố t của quá trin
̀ h da ̣y ho ̣c. Đánh giá vừa nhằ m
mu ̣c đić h xác đinh
̣ mức đô ̣ năng lực và kiế n thức đươ ̣c hin
̀ h thành ở người ho ̣c, vừa
giúp thầ y điề u chỉnh hoa ̣t đô ̣ng da ̣y của mình. Sự đnáh giá của thầ y về kế t quả của trò
dầ n phải chuyể n sang thành kỹ năng tự đánh giá ở trò. Sự tự đánh giá giúp HS phát
triể n khả năng tự ho ̣c.Tóm la ̣i, đnáh giá theo hướng tích cực sẽ dẫn đế n da ̣y và ho ̣c
theo hướng tích cực.
21
1.1.3 Lí luâ ̣n về viêc̣ da ̣y ho ̣c Mỹ thuâ ̣t :
• Vi ̣trí , nhiê ̣m vu ̣ của môn Mỹ thuâ ̣t :
Mỹ thuật là một trong những môn học đặc trưng, đặc thù cuả nó là không nhằm đào tạo
Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu mỹ thuật của học sinh
22
1.1.4. Mô ̣t số đă ̣c điể m tâm sinh lý của ho ̣c sinh tiể u ho ̣c ảnh hưởng đế n viêc ho ̣c ve ̃
a. Tri giác :
Tri giác của Hs những năm đầ u tiể u ho ̣c còn mang tiń h đa ̣i thể , it́ đi vào chi tiế t và
không chủ đinh.
̣ Ngoài ra, tri giác của các em còn rấ t nha ̣y và đươ ̣m màu cảm xúc .
Điề u này thể hiê ̣n ở chỗ, cái gì các em thić h hơn thì tri giác tố t hơn cái gì các em
không thích, cái gì mới la ̣ đươ ̣c các em tri giác tố t hơn những cái cũ ki ̃ quen thuô ̣c,
những cái số ng đô ̣ng các em tri giác tố t hơn những cái tiñ h lă ̣ng. Thời kì này , các em
thường tri giác những sự vâ ̣t hiê ̣n tươ ̣ng bằ ng các hành đô ̣ng cu ̣ thể như : sờ, nắ n, ngửi,
tháo, lắ p,…
Tri giác của các em phát triể n ma ̣nh ở quá trình ho ̣c tiể u ho ̣c và có khuynh hướng phát
triể n của nó là tri giác ngày càng mang tính chủ đinh,đi
sâu vào sự vâ ̣t , hiê ̣n tươ ̣ng.
̣
Càng lớn, các em càng biế t chú ý đế n chi tiế t của đố i tươ ̣ng và đi sâu vào những chi
tiế t riêng re,̃ các em đã có thể tổ ng hơ ̣p chúng để có mô ̣t biể u tươ ̣ng hoàn chin̉ h về đố i
tươ ̣ng.
Những đă ̣c điể m trên của HS tiể u ho ̣c cho thấ y, trong quá trình da ̣y mỹ thuâ ̣t,muố n
cuố n hút ho ̣c sinh thì Gv cầ n phải gây ấ n tươ ̣ng ma ̣nh mẽ về đồ vâ ̣t hoă ̣c tranh sắ p ve.̃
Để HS chú ý từ đó gơ ̣i lên sự hứng thú ho ̣c tâ ̣p.
b. Khả năng chú ý :
Tính không chủ đinh
̣ chiế m ưu thế trong chú ý của ho ̣c sinh tiể u ho ̣c . Các em chỉ chú
ý vào những gì mình thích , những gì mới mẻ, sinh đô ̣ng, những gì khơi gơ ̣i đươ ̣c sự
rung cảm.Các e rấ t khó tâ ̣p trung vào những gì cũ ki ̃ , đơn điê ̣u.
Tình cảm có ảnh hưởng rấ t lớn đế n tố c đô ̣ cũng như sự bề n vững của ghi nhớ. Những
gì các em thích các em sẽ ghi nhớ nhanh và lâu hơn. Khả năng ghi nhớ có chủ đinh
̣ và
ghi nhớ logic cũng sẽ hình thành và phát triể n dầ n trong quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p của các em.
d. Về tưởng tươ ̣ng :
Ho ̣c sinh đầ u tiể u ho ̣c, những chi tiế t trong các hình ảnh tưởng tươ ̣ng của các em còn
nghèo nàn, tản ma ̣n, chưa hơ ̣p lí. Đế n cuố i các lớp tiể u ho ̣c, hiǹ h ảnh tưởng tươ ̣ng của
các em sẽ phong phú và đươ ̣c sắ p xế p hơ ̣p lí hơn. Đă ̣c biê ̣t, đế n thời kì này các em có
khả năng tưởng tươ ̣ng dựa trên các tri giác đã có từ trước và dựa trên ngôn ngữ.
Đố i với môn mỹ thuâ ̣t, trí tưởng tươ ̣ng là nhân tố vô cùng cầ n thiế t .Vì vâ ̣y, ngoài
PTTQ thì GV cầ n hướng dẫn cho các em tự sáng ta ̣o mà không gò ép quá vào vâ ̣t mẫu,
tranh ảnh GV cho sẵn.
24
e.
Tư duy :
Tư duy là hạt nhân của hoạt động trí não, kỹ năng này bắt đầu phát triển từ giai đoạn
ấu thơ. Khi trẻ trong độ tuổi tiểu học, khả năng tư duy đã khá phát triển, trẻ đã có ý
thức, ghi nhớ, tư duy tổng hợp, phát tán và đánh giá đối với các tranh vẽ, ký hiệu, ngữ
nghĩa và hành vi..
Tư duy có nhiề u vai trò nhấ t đinh
̣ đố i với trẻ.Thứ nhấ t, tư duy mở rộng giới hạn của
hoạt động nhận thức, đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng và tìm ra những mối
quan hệ có tính quy luật giữa chúng với nhau. Tư duy không chỉ giải quyết những
nhiệm vụ trong hiện tại mà còn giải quyết những nhiệm vụ trong tương lai.Tư duy cải