MÁY TỰ ĐỘNG
CHƯƠNG IX
MÁY TỰ ĐỘNG
I . Định nghĩa:
186
Máy tiện tự độïng là loại máy thực hiện tồn bộ tất cả các chu trình gia công để tạo
nên hình dáng của chi tiết mà không cần có sự tham gia của con người.
Nguyên công gá lắp phôi: đối với phôi trụ thanh dài, máy dùng cơ cấu đẩy phôi và
kẹp chặt tự động không cần con người.
- Đối với phôi có hình dáng phức tạp thì nguyên công gá lắp phôi cần đến con
người.
- Người công nhân có nhiệm vụ: điều chỉnh kích thước,dung sai yêu cầu
- Dao gá lắp phôi theo từng chu kì ( nếu là phôi có hình dáng phức tạp).
- Trên máy tiện tự động có nhiều loại dao để thực hiện gia công các bề mặt
phức tạp.
- Trên máy có sử dụng cơ cấu cấp phôi tự động.
- Các cơ thể bằng cơ khí, điện, khí nén, thủy lực, hay tổng hợp các cơ cấu đó.
-Ví dụ: khi bàn dao ngang đưa dao vào cắt đứt chi tiết xong, chạm vào cử hàng
trình và tác động cho máy tự động lui về (nhờ vào cơ cấu điều khiển bằng điện ), đồng
thời tác động cho cơ cấu cấp phôi đẩy phôi tới một đoạn đã được cài đặt trước ( cơ
cấu bằng thủy lực).
II.2 . Các hệ thống điều khiển
Có 3 loại:
- Hệ thống điều khiển bằng gối tựa .
- Hệ thống điều khiển bằng hình mẫu.
- Hệ thống điều khiển bằng trục phân phối .
* Đặt điểm:
- Đảm bảo độ chính xác về sự lập lại tự động chu kì gia công
- Gia công những chi tiết như nhau chu kì gia công tương đối chính xác, t
khí nén …..
- Nhược điểm: không thống nhất hóa khi dùng
cho các máy, không linh hoạt
- Mỗi máy có hệ thống điều khiển riêng.
II.2 .2 . Hệ thống điều khiển bằng hình mẫu
II.2 .1 .1. Hệ thống điều khiển
bằng cơ khí
- Là hệ thống tự động chép hình dùng điều
khiển dụng cụ theo một quỷ tích nào đó,
trong quá trình gia công.
- Hình dáng chi tiết giống như hình mẫu.
-Nếu i = 1, kích thước chi tiết giống và bằng kích thước hình mẫu.
- i ≠ 1, kích thướt chi tiết khác kích thước mẫu.
+ Để thực hiện phương pháp chép hình, cần bộ phận dò hình:
- Hệ thống chép hình cơ khí thường dùng cho các máy tiện, hoặc phay …
- Có hai nhiệm vụ: điều khiển và truyền
lực
-Nhược điểm: hình mẫu tiếp thu tồn lực
tác dụng giữa phôi và dụng cụ gia công,
nên hình mẫu mau mòn, dẩn đến mất độ
chính xác.
- Hình a) 1- phôi, 2- dụng cụ cắt,3- mẫu, 4-
đầu dò, 5- đối trọng, có nhiệm vụ luôn đưa
bàn máy về bên phải ép sát chốt dò (4) vào
hình mẫu (3).
- Để đảm bảo độ chính xác đường kính
chốt dò (4), bằng đường kính dụng cụ
cắt.
188
H. IX.1. Hệ thống điều khiển bằng gối tựa
hiệu liên tục.
(1): Phần ứng di chuyển giữa hai lỏi biến thế,
(2) gắn với chốt dò hình qua hệ thống đòn bẩy.
- w
1
, w
2
: cuộn sơ cấp; w
3
, w
4
: cuộn thứ cấp,
cuộn sơ cấp nối tiếp nhau chịu tác dụng của
dòng điện xoay chiều.
- Khi (1) nằm giữa (2) điện áp đầu ra của cuộn
thứ cấp bằng không, khi (1) nằm lệch, đầu ra
cuộn thứ cấp có điện, điện áp này tỉ lệ thuận
với độ lệch.
-Điện áp và độ lệch pha cuộn thứ là tín hiệu
biến đổi liên tục, qua hệ khuếch đại làm thay
đổi chiều quay và tốc độ quay của động
cơ, thực hiện chuyển động chép hình.
II.2 .1 .3. Hệ thống chép hình thủy lực
+ Ưu điểm: quán tính bé, hoạt động
nhanh, không có khe hở giữa các khâu
truyền động, độ bền tốt, độ chính xác gia
công cao.
189
H. IX.3. Hệ thống chép hình theo đầu dò
H. IX4. sơ đồ tín hiệu đầu dò bằng
- Nếu nét vẽ có độ sáng cân bằng: (hình b, (nửa sáng và tối bằng
nhau thì trị số cường độ dòng điện của tế bào quang điện cân
bằng).
-Nếu nét vẽ bị lệch: tín hiệu dò hình sẽ giảm hoặc tăng.
⇒ Tín hiệu này được khuếch đại và đưa vào điều khiển
chuyển động dò hình của bàn máy, sao cho tín hiệu luôn cân bằng.
⇒ Về nguyên lý: có thể đảm bảo tốt chuyển động dò hình
* Nhược điểm: - Độ chính xác không cao
-Khó khăn trong việc tạo bản vẽ.
⇒ Nên ít được phát triển và dùng rộng rãi.
II.3 . Hệ thống tự động điều khiển bằng trục phân phối
- Trục phân phối bao gồm nhiều cam ghép chung trên một trục, chuyển động
của trục có thể điều khiển mọi chuyển động phức tạp của chu kì gia công, theo
qui luật cho trước, trên trục có các
loại cam:
190
H. IX.5. Hễ thống chép hình thủy lực
H. IX.6. Hệ thống đầu dò
không tiếp xúc
(Hình bên): 1- cam đĩa, 2- cam thùng,
3 –cam mặt đầu, 4- cam vấu….
- Trong một chu kì hoạt động của máy có 3 loại chuyển động chuyển động làm
việc, chuyển động chạy không và chuyển độngđiều khiển.
- Trục phân phối quay 1 vòng tương ứng với 1 chu kỳ gia công,
- Chuyển động chậm để làm việc
- Chuyển động nhanh để chạy không và điều khiển.
- Mỗi máy chỉ có một trục phân phối, trường hợp gia công phức tạp trên máy có
thể có nhiều trục phân phối, hoạt động độc lập nhau.
- Ngồi trục phân phối, còn có trục phụ: trục phụ thực hiện 2 chuyển động,
chuyển động chạy không và điều khiển.
H. IX.7.Hệ thống điều khiển bằng trục phân
phối