Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh lâm đồng - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ NGUYỄN HƯƠNG GIANG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ NGUYỄN HƯƠNG GIANG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÂN THỊ THU THỦY


Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Thân Thị Thu Thủy đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn các thầy cô bộ môn của Trường Đại Học Kinh tế - Thành phố
Hồ Chí Minh đã dạy dỗ trong suốt quá trình học tập tại trường.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG ...................................................................... viii
TÓM TẮT ..................................................................................................................x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ...............................................................................................3
1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ...........................................................................4
CHƯƠNG 2: RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐÔNG Á – CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG ......................................................5
2.1. Giới thiệu Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Lâm Đồng
.....................................................................................................................................5
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................5
2.1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu ......................................................................................6

3.2.4. Công tác kiểm tra và giám sát nợ vay .............................................................25
3.2.5. Kinh nghiệm của nhân viên tín dụng ..............................................................25
3.2.6. Kinh nghiệm của người vay ............................................................................26
3.2.7. Sử dụng vốn vay..............................................................................................26
3.3. Các nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại. ...........................................................................................27
3.3.1. Nghiên cứu của Chapman ...............................................................................27
3.3.2. Nghiên cứu của Nawai và Shariff ...................................................................27
3.3.3. Nghiên cứu của Wongnaa và Awunyo-Vitor ..................................................27
3.3.4. Nghiên cứu của Pasha và Negese....................................................................28


v

3.3.5. Nghiên cứu của Trương Đông Lộc ................................................................28
3.3.6. Nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết ..............................28
3.3.7. Nghiên cứu của Phan Đình Khôi và Nguyễn Việt Thành .............................29
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................29
3.4.1. Mô hình binary logistic ...................................................................................30
3.4.2. Các kiểm định mô hình binary logistic ...........................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI
NHÁNH LÂM ĐỒNG.............................................................................................32
4.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á –
Chi nhánh Lâm Đồng..............................................................................................32
4.2. Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Á – Chi nhánh Lâm Đồng. ...........................................................................35
4.2.1. Khả năng tài chính người vay .........................................................................35
4.2.2. Đảm bảo nợ vay ..............................................................................................36

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................63
5.3.1. Hạn chế của đề tài ...........................................................................................63
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DAB

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo


viii



ix

Bảng 4.10: Cơ cấu mẫu theo lĩnh vực ngành nghề chính để tạo ra thu nhập để trả
nợ ...............................................................................................................................46
Bảng 4.11: Cơ cấu mẫu theo số lần kiểm tra giám sát khoản vay ............................47
Bảng 4.12: Cơ cấu mẫu theo số năm kinh nghiệm của nhân viên tín dụng ..............47
Bảng 4.13: Cơ cấu mẫu theo số năm kinh nghiệm của người vay............................48
Bảng 4.14: Cơ cấu mẫu theo việc sử dụng vốn của khách hàng ..............................48
Bảng 4.15: Mô tả đặc điểm dữ liệu ...........................................................................49
Bảng 4.16: Kết quả hồi quy mô hình binary logistic ................................................49
Bảng 4.17: Kiểm định mô hình .................................................................................50
Bảng 4.18: Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình..........................51


x

TÓM TẮT
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Đông Á Chi nhánh Lâm Đồng.
Tóm tắt: Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Lâm Đồng, sử dụng dữ liệu
thu thập được từ 133 hồ sơ tín dụng. Mô hình logit nhị thức được sử dụng để ước
tính các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Kết quả phân tích cho thấy rủi ro tín
dụng sẽ tăng khi tỷ lệ số tiền vay trên giá trị tài sản đảm bảo tăng. Tương tự, rủi ro
tín dụng cũng tăng khi lĩnh vực ngành nghề chính tạo ra để trả nợ là sản xuất nông
nghiệp. Trái lại, rủi ro tín dụng có mối quan hệ nghịch biến với khả năng tài chính
của người đi vay, kinh nghiệm của nhân viên tín dụng và số lần kiểm tra giám sát
khoản vay.
Từ khóa: Logit nhị thức, rủi ro tín dụng, Đông Á, Lâm Đồng

đó có cả những yếu tố mà con người không thể kiểm soát được.
Tại Việt Nam trong những năm qua là giai đoạn bùng nổ về số lượng các
ngân hàng thương mại. Đi đôi với sự phát triển này, hệ thống ngân hàng thương mại
luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro chính yếu.
Lịch sử nền kinh tế thế giới đã chứng minh sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng bắt
nguồn từ rủi ro tín dụng. Do vậy, bên cạnh sự phát triển thì việc hạn chế rủi ro tín
dụng xảy ra luôn là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Để hạn chế
rủi ro tín dụng thì việc đầu tiên cần thực hiện đó là xác định các yếu tố tác động đến
rủi ro tín dụng.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động đến rủi ro tín
dụng như nghiên cứu của Chapman (1940), Jiménez và Saurina (2003) và tại Việt
Nam, các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng thường được nghiên
cứu trên các đối tượng là một ngân hàng hoặc nhiều ngân hàng với phạm vi toàn
quốc. Có rất ít các nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh của một ngân hàng
và cũng chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về các yếu tố tác động tại Ngân hàng


2

thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Lâm Đồng. Cộng với tình hình nợ xấu
đáng báo động khi nợ xấu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh
Lâm Đồng liên tục tăng qua các năm. Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
- Chi nhánh Lâm Đồng” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp
phần vào sự phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh
Lâm Đồng trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 - 2018.
+ Phạm vi học thuật: Tập trung sử dụng chỉ tiêu nợ quá hạn để đo lường rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Lâm Đồng.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Lâm Đồng, luận văn sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng với mô hình hồi quy binary logistic. Sau khi hồi quy mô
hình, luận văn tiến hành các kiểm định đối với mô hình binary logistic để đảm bảo
mô hình phù hợp và các hệ số hồi quy là có ý nghĩa như kiểm định độ phù hợp,
kiểm định mức độ giải thích, kiểm định độ dự báo chính xác và kiểm định ý nghĩa
của các hệ số trong mô hình. Luận văn sử dụng phần mềm SPSS 20 để hỗ trợ xử
lý dữ liệu.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
- Đối với công việc của tác giả
Nghiên cứu này sẽ cung cấp hướng nhìn chính xác, đầy đủ về các yếu tố tác
động trực tiếp đến rủi ro tín dụng tại ngay đơn vị mình kiểm tra, từ đó có những đề
xuất phù hợp về các phòng ban hội sở cũng như đề xuất cho ban lãnh đạo Ngân
hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Lâm Đồng những biện pháp phát
hiện, phòng chống các rủi ro có khả năng xảy ra.
- Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh Lâm
Đồng


4

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho ban lãnh đạo Ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Lâm Đồng có cái nhìn đẩy đủ hơn về các
yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại đơn vị mình quản lý.
1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn bao gồm 5 chương:

có phòng kiểm soát rủi ro hoạt động trực thuộc hội sở thường trực tại chi nhánh.
Hoạt động kiểm soát rủi ro tại DAB ở cấp chi nhánh khá chặt chẽ do có sự
tách bạch giữa việc kinh doanh của đơn vị và việc kiểm tra của phòng kiểm soát
rủi ro hoạt động. Phòng kiểm soát rủi ro hoạt động không chịu sự giám sát hay chi
phối của đơn vị kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính tuân thủ.
Phòng phát triển kinh doanh được phân chia thành bộ phận khách hàng
doanh nghiệp và bộ phận khách hàng cá nhân với nhiệm vụ tiếp thị, tìm kiếm, đàm
phán, thẩm định và đề xuất tín dụng. Phòng phát triển kinh doanh hiện nay gồm 1
trưởng phòng và 7 nhân viên tín dụng.
Phòng quản lý tín dụng gồm 1 trưởng phòng và 2 nhân viên quản lý tín
dụng, chịu trách nhiệm soạn thảo hợp đồng, giải ngân và thu hồi nợ.
Phòng dịch vụ khách hàng được chia thành 3 bộ phận là bộ phận giao dịch
và ngân quỹ, bộ phận kế toán nội bộ, bộ phận hành chánh. Bộ phận giao dịch và


6

ngân quỹ thực hiện các nghiệp vụ như huy động vốn, thực hiện các nghiệp vụ theo
yêu cầu của khách hàng. Bộ phận kế toán nội bộ thực hiện các nghiệp vụ kế toán
thanh toán liên ngân hàng, kế toán thuế và các nghiệp vụ kế toán nội bộ khác. Bộ
phận hành chánh thực hiện các công tác liên quan đến quản lý hành chánh, bố trí
nhân sự…
Phòng giao dịch chịu sự quản lý của chi nhánh. Số liệu tại phòng giao dịch
được kết chuyển chung về số liệu của chi nhánh. Cơ cấu tổ chức ở phòng giao
cũng được chia thành các bộ phận là bộ phận tín dụng, quản lý tín dụng và dịch vụ
khách hàng với số lượng nhân sự ít hơn cấp độ chi nhánh.
Giám đốc

Phòng kiểm
soát Rủi ro hoạt

7

nhánh Lâm Đồng tuy có biến động nhưng không nhiều. Tiền huy động tăng đều
trong giai đoạn năm 2014 – 2017, năm 2014 đạt 386 tỷ đồng và đạt 459 tỷ đồng
năm 2017 tuy nhiên lại giảm sút còn 395 tỷ đồng vào năm 2018. Nguyên nhân của
sự biến động này là do tháng 8/2015 hệ thống DAB bị đưa vào diện kiểm soát đặc
biệt. Năm 2016 – 2017 là hai năm trong thời kỳ đầu của diện kiểm soát đặc biệt,
các công tác như huy động hay cấp vay vẫn được tiến hành bình thường. Nhưng
sang năm 2018 là giai đoạn thắt chặt của quá trình kiểm soát đặc biệt. Ban kiểm
soát đặc biệt đã đưa ra những chỉ thị, thông báo thắt chặt chi phí hoạt động, cắt
giảm các chương trình chăm sóc khách hàng, cắt giảm quà tặng … Do đó, công
tác huy động trên toàn hệ thống DAB và tại DAB - Chi nhánh Lâm Đồng bị nhiều
ảnh hưởng. Mặt khác, sự canh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, nhiều tổ
chức tín dụng khác với lợi thế cạnh tranh về lãi suất, chính sách chăm sóc khách
hàng nên DAB – Chi nhánh Lâm Đồng đã không cạnh tranh được, khách hàng đã
chuyển sang gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác.
Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền: Tiền gửi bằng Việt Nam
đồng chiếm tỷ lệ lớn hơn so với lượng tiền gửi bằng ngoại tệ và vàng quy đổi sang
Việt Nam đồng. Trong giai đoạn nghiên cứu 2014 - 2018, tỷ trọng tiền gửi bằng
Việt Nam đồng luôn chiếm trên 80% tổng số tiền huy động.
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn: Kỳ hạn tiền gửi tại DAB – Chi nhánh Lâm
Đồng vẫn tập trung ở phân khúc kỳ hạn dưới 12 tháng. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn
dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng từ 77% đến 81% trong giai đoạn nghiên cứu.
Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế: Đa số lượng tiền huy động được
tại DAB – Chi nhánh Lâm Đồng là từ các cá nhân. Tiền gửi của các tổ chức kinh
tế chiếm tỷ trọng rất thấp, năm cao nhất cũng chỉ đạt 7% trong tổng số tiền huy
động, và thâp nhất là 4%.


8

trọng

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

100

403

100

456

100

459

100

395

100


33

8

28

20

71

9

28

7

Cơ cấu nguồn vốn phân theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng, có kỳ
hạn trên 12 tháng)
Không kỳ hạn

59

Có kỳ hạng < 300

15

62

15


7

18

5

17

4

19

4

16

4

12 tháng
Có kỳ hạng > 27
12 tháng
Cơ cấu nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế (tổ chức kinh tế, dân cư)
Tổ chức kinh tế 24

6

22

5


96

362

(Nguồn: Báo cáo tổng kết DAB - Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2018)
- Nghiệp vụ cấp tín dụng
DAB – Chi nhánh Lâm Đồng thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn đối với mọi thành phần kinh tế với sản phẩm đa dạng, thời gian vay linh hoạt,
lãi suất cạnh tranh, thủ tục vay vốn nhanh gọn, đơn giản. Ngoài ra còn thực hiện
cấp các loại bảo lãnh như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng…
Dư nợ cho vay năm 2014 là 227 tỷ đồng giảm xuống còn 170 tỷ đồng năm
2015 sau đó tăng đều tới năm 2017 đạt 384 tỷ đồng và giảm còn 265 tỷ đồng năm


9

2018.
Về cơ cấu nợ vay theo thời hạn cho vay: Dư nợ cho vay chủ yếu tập trung
vào nợ vay ngắn hạn, nợ vay trung dài hạn chỉ chiếm khoảng 30% suốt giai đoạn
nghiên cứu.
Về cơ cấu nợ vay theo thành phần kinh tế: Dư nợ cho vay tại DAB – Chi
nhánh Lâm Đồng phần lớn là cho vay đối với cá nhân nhỏ lẻ, cho vay khách hàng
là pháp nhân chỉ chiếm tỷ trọng từ 6% - 15% tổng dư nợ cho vay.
Bảng 2.2: Dư nợ tại DAB – Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2014 – 2018:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Tỷ
Năm

Tỷ

(%)

(%)

100

185

100

384

100

265

100

Dư nợ phân theo thời hạn cho vay
Ngắn hạn

150

66

110

65

123


30

Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Pháp nhân

27

12

25

15

25

14

30

8

15

6

Cá nhân

200


Chi nhánh Lâm Đồng có biến động theo chiều hướng giảm liên tục từ 7,26 tỷ đồng
năm 2014 xuống còn 1,38 tỷ đồng năm 2017. Nguyên nhân có sự biến động cao về
lợi nhuận là do năm 2014, DAB – Chi nhánh Lâm Đồng được chuyển đổi từ PGD
Đà Lạt trực thuộc chi nhánh Đak Lak, là thời điểm tích cực thu hồi nợ xấu của
những khoản vay đã phát sinh trước đó do phải thu hẹp lại phạm vi cho vay, sau
khi trở thành chi nhánh Lâm Đồng chỉ được cho vay tại tỉnh Lâm Đồng và với
những biện pháp cứng rắn, sự hỗ trợ của chi nhánh Đak Lak, DAB – Chi nhánh
Lâm Đồng đã đạt được kết quả tốt trong công tác thu hồi nợ xấu nên năm 2014 lợi
nhuận sau thuế đạt trên 7 tỷ, đạt lợi nhuận cao nhất từ khi thành lập đến nay. Giai
đoạn 3 năm 2015 – 2017, tỷ lệ nợ xấu lại tăng cao đồng thời việc thực hiện trích
lập dự phòng được thực hiện sát sao, thực hiện đúng và đầy đủ nên lợi nhuận
giảm. Đến năm 2018, lợi nhuận mới có sự phục hồi nhẹ, tăng trở lại đạt 1,74 tỷ
đồng.
Bảng 2.3: Lợi nhuận sau thuế DAB - Chi nhánh Lâm Đồng
giai đoạn 2014 – 2018
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm

Lợi nhuận sau thuế

2014

7.263.407.759

2015

4.166.668.940

2016



28.327.079.789

2016

31.046.406.998

2017

32.493.537.357

2018

30.008.783.414

(Nguồn: Báo cáo tổng kết DAB - Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2018)
2.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi
nhánh Lâm Đồng
2.2.1. Thực trạng cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Lâm Đồng
Trong giai đoạn nghiên cứu 2014 - 2018, dư nợ cho vay có nhiều biến
động. Năm 2017 số dư cho vay đạt cao nhất với 384 tỷ đồng và giảm còn 265 tỷ
đồng năm 2018, giảm 119 tỷ đồng so với năm 2017. Nguyên nhân của sự biến
động này là: Giai đoạn năm 2014 – 2015 là giai đoạn chuyển giao từ phòng giao
dịch Đà Lạt thành chi nhánh Lâm Đồng, dư nợ năm 2015 giảm 77 tỷ đồng so với
dư nợ cho vay năm 2014, do phải thu hẹp phạm vi cho vay. Dư nợ tăng liên tiếp
trong hai năm 2016, 2017 và đạt dư nợ cao nhất từ trước đến nay, đạt 384 tỷ đồng
vào năm 2017. Giai đoạn 2016 – 2017, tuy hệ thống DAB bị kiểm soát đặc biệt
nhưng DAB chi nhánh Lâm Đồng vẫn hoạt động tích cực, đạt hiệu quả. Giai đoạn
năm 2018 đến nay, ban kiểm soát đặc biệt của NHNN đã đưa ra những chỉ thị về
hoạt động như thắt chặt tín dụng, cắt giảm chi phí hoạt động, tập trung thu hồi

Số
tiền

2017

Tỷ
trọng
(%)

Số
tiền

2018

Tỷ
trọng
(%)

Số
tiền

Tỷ
trọng
(%)

122

54

80


58

22

20

9

15

9

15

8

30

8

27

10

Tiêu dùng

35

15


384

100

265

100

nông nghiệp
Sản xuất
kinh doanh
Mua bất
động sản

(Nguồn: Báo cáo tổng kết DAB - Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2018)
DAB – Chi nhánh Lâm Đồng cấp tín dụng ở các lĩnh vực cho vay sản xuất
nông nghiệp, cho vay sản xuất kinh doanh (lưu trú du lịch, ăn uống, thu mua nông
sản…), cho vay mua bất động sản để ở và cho vay tiêu dùng (thế chấp bất động
sản và tín chấp). Trong đó, cho vay mạnh ở lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Dư nợ
cho vay để sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn so với đối với các ngành nghề
khác, dư nợ cho vay ngành sản xuất nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng trên 50 %
tổng dư nợ cho vay.
2.2.2. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á –
Chi nhánh Lâm Đồng
Trong 5 năm từ 2014 đến 2018, tỷ lệ nợ xấu của DAB – Chi nhánh Lâm
Đồng tăng liên tục. Vào cuối năm 2018, tỷ lệ nợ xấu chạm ngưỡng 8.41%, cao
nhất trong giai đoạn 2014 -2018.



cụ thể:
Nhân viên tín dụng thiếu thông tin khi cho vay. Khách hàng cung cấp thông
tin sai sự thật, nhân viên tín dụng chủ quan và tin tưởng khách hàng thái quá dẫn
đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, tài trợ quá nhu cầu vốn khách hàng thật
sự cần để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh. Hoặc tình trạng nhân viên tín
dụng không hiểu rõ ngành nghề khách hàng đang kinh doanh dẫn đến việc tư vấn
sản phẩm cho vay với thời gian trả nợ không phù hợp với nguồn thu của khách
hàng.
Nhân viên tín dụng không quan tâm đúng mức đến việc thu thập thông tin
bên ngoài về khách hàng dẫn đến cho vay đối với khách hàng không uy tín.
Quá trình thẩm định, định giá tài sản đảm bảo chưa tốt, chưa phản ánh đúng
giá trị thực của tài sản đảm bảo. Có trường hợp tài sản đảm bảo gặp tranh chấp về
mặt pháp lý dẫn tới việc xử lý tài sản đảm bảo bị khó khăn, thời gian giải quyết
các tranh chấp liên quan đến tài sản đảm bảo tại các cơ quan chức năng bị kéo dài
ảnh hưởng đến tiến độ thu nợ.
Công tác quản lý sau cho vay chưa được chú trọng, chưa được thực hiện
đúng quy định hoặc công tác kiểm tra được thực hiện sơ sài nhằm đối phó với
kiểm soát nội bộ nên không kịp thời phát hiện các dấu hiệu dẫn đến rủi ro tín dụng
như khách hàng bị suy giảm nguồn trả nợ, khách hàng sử dụng vốn sai mục đích…
Khi các khoản nợ quá hạn phát sinh, DAB – Chi nhánh Lâm Đồng chưa có
các biện pháp cứng rắn để thu hồi các khoản nợ này, hiệu quả thu nợ không đạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status