BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VŨ THỊ HỒNG THU
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VŨ THỊ HỒNG THU
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI
TỈNH LAI CHÂU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................................................4
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1..............................................................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI...................................................................................7
1.1. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
7
1.1.1. Thủy lợi và công trình thủy lợi.......................................................................................................7
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi....................................................................................7
1.2. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI
12
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi........................12
1.2.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi....................13
1.2.4. Bộ máy thẩm định dự án tại chi cục thủy lợi...............................................................................16
1.2.6. Quy trình thẩm định dự án tại chi cục thủy lợi............................................................................21
1.3. KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA MỘT SỐ CHI CỤC
THỦY LỢI VÀ BÀI HỌC CHO CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH LAI CHÂU
25
1.3.1. Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của một số chi cục thủy lợi 25
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................................28
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2016-2018..............................................28
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH LAI CHÂU
28
2.1.1. Giới thiệu về tỉnh Lai Châu..........................................................................................................28
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu...............................29
2.2. THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH TẠI CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH LAI
3.2.3. Hoàn thiện phương pháp và công cụ thẩm định..........................................................................60
3.2.4. Hoàn thiện quy trình thẩm định...................................................................................................61
3.2.5. Một số các giải pháp khác..........................................................................................................63
3.3.1. Kiến nghị đối với chủ đầu tư........................................................................................................64
3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương.......................................................................................64
3.3.2.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương nơi có dự án đi qua.....................................................66
3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương........................................................66
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................................72
PHỤ LỤC 01...........................................................................................................................................................72
PHỤ LỤC 02..........................................................................................................................................75
PHỤ LỤC 03...........................................................................................................................................................78
PHỤ LỤC 05..........................................................................................................................................81
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GPMB
Giải phóng mặt bằng
KTKT
Kinh tế kỹ thuật
PTNT
Phát triển nông thôn
QLDA
lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018..................Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Nhân lực thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Chi cục
thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018..........Error: Reference source not found
Bảng 2.7. Kết quả điều tra bộ máy thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018. .Error: Reference source
not found
Bảng 2.9. Kết quả điều tra nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018.....Error: Reference
source not found
Bảng 2.10. Kết quả điều tra phương pháp và công cụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018............Error:
Reference source not found
Bảng 2.11. Kết quả điều tra quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018.....Error: Reference
source not found
SƠ ĐỒ:
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................................................4
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1..............................................................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI...................................................................................7
1.1. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
7
1.1.1. Thủy lợi và công trình thủy lợi.......................................................................................................7
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi....................................................................................7
1.2. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI
12
Châu.......................................................................................................................................................42
2.4. ĐÁNH GIÁ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH
LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2016-2018
50
2.4.1. Điểm mạnh trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh
Lai Châu.................................................................................................................................................50
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................................................52
CHƯƠNG 3............................................................................................................................................................56
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TẠI CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NĂM 2025.............................................56
3.1.1. Mục tiêu đối với thẩm định trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2025.......................................56
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Chi cục thủy
lợi tỉnh Lai Châu đến năm 2025............................................................................................................57
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy thẩm định......................................................................................................58
3.2.2. Hoàn thiện nội dung thẩm định....................................................................................................59
3.2.3. Hoàn thiện phương pháp và công cụ thẩm định..........................................................................60
3.2.4. Hoàn thiện quy trình thẩm định...................................................................................................61
3.2.5. Một số các giải pháp khác..........................................................................................................63
3.3.1. Kiến nghị đối với chủ đầu tư........................................................................................................64
3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương.......................................................................................64
3.3.2.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương nơi có dự án đi qua.....................................................66
3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương........................................................66
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................................72
PHỤ LỤC 01...........................................................................................................................................................72
PHỤ LỤC 02..........................................................................................................................................75
PHỤ LỤC 03...........................................................................................................................................................78
PHỤ LỤC 05..........................................................................................................................................81
khác qua đó cũng góp phần phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và phối hợp hài
hòa giữa các đối tác tham gia dự án, đảm bảo việc chuẩn bị, thực hiện và vận hành
2
dự án được thuận lợi. Bên cạnh đó, thẩm định dự án còn giúp cho các chủ thể tham
gia dự án hoạt động và làm theo pháp luật.
Trong thực tế, chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất là tổ chức thẩm định, quy trình, quy
định trong thẩm định, phương pháp thẩm định và chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên
gia làm công tác thẩm định…
Trong những năm qua, Lai Châu là một tỉnh được Nhà nước quan tâm đầu tư
nhiều dự án xây dựng công trình thủy lợi phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế địa
phương. Đến năm 2019, trên địa bàn tỉnh có 959 công trình thủy lợi lớn, nhỏ đảm
bảo tưới tiêu cho trên 26.000 ha. Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu là cơ quan tham
mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy lợi trên địa
bàn tỉnh, tham mưu thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mặc
dù đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều kết quả, tuy nhiên vẫn còn những mặt tồn
tại, yếu kém trong khâu thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy lợi như: Bộ máy
thẩm định, nội dung thẩm định, công cụ thẩm định và quy trình thẩm định vẫn còn
những bất cập, vì vậy chất lượng thẩm định một số dự án chưa tốt dẫn đến phải điều
chỉnh dự án nhiều lần, tăng tổng mức đầu tư.. làm dự án kém hiệu quả.
Với mục đích nghiên cứu, tìm ra giải pháp để hoàn thiện thẩm định các dự
án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, khắc phục những hạn chế trong thẩm định,
tác giả chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Chi
cục thủy lợi tỉnh Lai Châu” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong
muốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích trong công tác thẩm định các
dự án thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu nơi tác giả đang công tác.
2. Các nghiên cứu liên quan
Cho đến nay đã nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng các
các công trình nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010-2017, từ đó đưa
ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình thủy lợi tại Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT
tỉnh Lai Châu.
Nhận thấy, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư
xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu dưới góc độ cơ quan thẩm
định. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
4
lợi tại chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu”, qua đây đề ra phương hướng, mục tiêu, hệ
thống một số giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi tại địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi tại chi cục thủy lợi.
- Phản ánh được thực trạng thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
tại chi cục thủy lợi; xác định được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi tại chi cục thủy lợi đến năm 2025.
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi cơ bản sau:
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại chi cục thủy lợi
bao gồm những nội dung cơ bản nào? Chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
- Thực trạng thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại chi cục
thủy lợi trong những năm vừa qua ra sao?
- Để hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại chi
cục thủy lợi cần phải bổ sung những giải pháp nào?
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi
- Nội dung thẩm định
- Bộ máy thẩm định
- Phương pháp và công
cụ thẩm định
- Quy trình thẩm định
Các yếu tố thuộc
về chủ đầu tư dự
án
Thực hiện mục tiêu
của thẩm định dự án
đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi tại chi
cục thủy lợi
- Đánh giá tính hợp lý,
hợp pháp, hợp lệ của dự
án
- Tăng khả năng triển
khai thực hiện dự án
- Nâng cao hiệu quả của
dự án trên cả 2 góc độ:
hiệu quả về kinh tế và
hiệu quả kinh tế xã hội
của dự án
Các yếu tố khác
Nguồn: Tác giảổng hợp
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu.
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2018.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi tại Chi cục thủy lợi tỉnh Lai Châu đến năm 2025.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TẠI CHI CỤC THỦY LỢI
1.1. Công trình thủy lợi và dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
1.1.1. Thủy lợi và công trình thủy lợi
Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân
phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế
khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước [1].
Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ
chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công
trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi [1].
Công trình thủy lợi được phân loại như sau: Đập, hồ chứa nước quan trọng
đặc biệt; đập, hồ chứa nước lớn; đập, hồ chứa nước vừa; đập, hồ chứa nước nhỏ;
trạm bơm; cống; hệ thống dẫn, chuyển nước; đường ống; bờ bao thủy lợi; hệ thống
công trình thủy lợi [1].
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
của biến đổi khi hậu. Khi mưa lớn gây lũ quét, sạt lở đất làm thiệt hại nghiêm trọng
đến các dự án thủy lợi đặc biệt là các khu vực miền núi, hệ thống kênh mương đi
theo các triền đồi thường xuyên bị gãy, bồi lấp...
- Là kết quả tổng hợp và có quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất
nhiều người trong nhiều lĩnh vực bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa
học, khảo sát, thiết kế, chế tạo thi công đến quản lý khai thác: Để xây dựng được
một dự án thủy lợi phải qua rất nhiều các bước triển khai thực hiện như dự án phải
nằm trong quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt phù hợp với phát triển kinh tế xã
hội của địa phương. Sau đó được nghiên cứu, khảo sát, thiết kế và thẩm định hiệu
quả của dự án. Khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, tiến hành thi công
và bàn giao cho đơn vị quản lý công trình đưa vào sử dụng, khai thác. Như vậy để
có một sản phẩm dự án thủy lợi hoạt động phải qua rất nhiều khâu, giai đoạn, sử
dụng nhiều người, trí tuệ khác nhau trong từng lĩnh vực và phải áp dụng các tiến bộ
khoa học đảm bảo hiệu quả công trình.
9
- Vốn đầu tư thường lớn: Dự án thủy lợi nhìn chung có tổng mức đầu tư lớn,
nhất là các khu vực miền núi do tuyến kênh thường trải dài, địa chất đồi núi yếu nên
thường phải sử dụng kết cấu bê tông cốt thép. Các hệ thống kênh mương tùy theo
quy mô, nhiệm vụ thường có tổng mức đầu tư từ vài tỷ đến hàng chục tỷ đồng, có
những dự án đến vài trăm tỷ đồng. Riêng các dự án hồ chứa nước, kè bảo vệ thường
có tổng mức đầu tư vài trăm tỷ đồng.
- Thời gian để ra đời một công trình thủy lợi phải mất nhiều năm và hàng
chục năm đối với những công trình lớn. Tuổi thọ của công trình là hàng chục đến
hàng trăm năm tùy theo cấp công trình: Do dự án thủy lợi là kết quả tổng hợp và có
quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực bao
gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo thi
công đến quản lý khai thác vì vậy thời gian thực hiện một dự án rất dài. Như trên
địa bàn tỉnh Lai Châu có dự án thủy lợi Nậm Mở kéo dài đến 10 năm chưa xong.
đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nền của các công trình trong cụm đầu mối. Cấp
công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng tiêu chí trên.
- Cấp của công trình đầu mối được xác định là cấp của công trình thủy lợi.
Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước nhỏ hơn hoặc bằng cấp công trình đầu mối và
nhỏ dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp
dưới nhỏ hơn 01 cấp so với cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp trên.
Cấp công trình thủy lợi được phân cấp theo quy mô công suất và theo đặc
tính kỹ thuật cụ thể như trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2. Ứng với mỗi cấp công trình
khi khảo sát, thiết kế, thẩm định có những tiêu chuẩn, quy định riêng.
Bảng 1.1. Phân cấp công trình theo quy mô, công suất
TT
Loại công trình
Tiêu chí
phân cấp Đặc biệt
Cấp công trình
Cấp I
Cấp II
Cấp III Cấp IV
Công trình cấp nước
(cho diện tích được
Diện tích
1 tưới) hoặc tiêu thoát
(nghìn
> 50
TT
1
Loại công trình
Tiêu
chí
phân
cấp
Cấp công trình
Đặc
biệt
Cấp I
Cấp II
Cấp III Cấp IV
Đập đất, đập đất - đá
các loại
1.1 Nền là đá
> 100 > 70÷ 100 > 25÷ 70 > 10÷ 25
Nền là đất cát, đất hòn Chiều
> 25 ÷ 40 > 15÷ 25 > 8÷ 15
≤8
> 12÷ 20 > 5÷ 12
≤5
> 10÷ 15 > 4÷ 10
≤4
Đập bê tông, bê tông
cốt thép các loại và các
2
công trình thủy lợi chịu
áp khác
2.1 Nền là đá
Nền là đất cát, đất hòn Chiều
2.2 thô, đất sét ở trạng thái cao đập
cứng và nửa cứng
(m)
Nền là đất sét bão hòa
2.3
nước ở trạng thái dẻo
3 Tường chắn
3.1 Nền là đá
Nền là đất cát, đất hòn Chiều
3.2 thô, đất sét ở trạng thái cao
thẩm định dự án trước khi tiến hành đầu tư.
- Thời gian để triển khai thực hiện một dự án thường rất dài. Do vậy dự án
đầu tư thường gặp rất nhiều rủi ro. Để hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư
vào dự án cần phải thẩm định để xem xét, cân nhắc và lường trước các rủi ro khi
đầu tư vào dự án.
- Cần phải tiến hành thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư để khắc
phục tính chủ quan chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế dự án. Nhiều dự án được thiết
kế vô hình chung đi theo lối mòn của các dự án trước do chính đơn vị tư vấn đó thiết kế
hoặc cùng chủ đầu tư dự án. Vì vậy cần phải thẩm định để kiểm tra, xác định lại sự cần
thiết phải đầu tư vào dự án cũng như tính khả thi của dự án để đảm bảo lợi ích cho nền
kinh tế của Nhà nước và đem lại hiệu quả cao của dự án sau khi đầu tư.
13
- Mặt khác, khi lập một dự án đầu tư, nhất là dự án đầu tư công trình thủy lợi
có liên quan mật thiết đến kết quả khảo sát địa chất, địa hình, tính toán thủy văn,
thủy lực, ổn định công trình nên có thể có những sai sót xảy ra. Vì vậy, việc thẩm
định dự án để kiểm tra nhằm phát hiện những sai sót xảy ra trong quá trình lập dự
án là cần thiết để đảm bảo tính chính xác của dự án.
1.2.2. Mục tiêu và yêu cầu đối với thẩm định dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi
1.2.2.1. Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Mục đích thẩm định dự án để bác bỏ các dự án không hiệu quả và lựa chọn những dự án có tính khả
thi cao, giúp Nhà nước và chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hướng tới:
- Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của dự án.
- Tăng khả năng triển khai thực hiện dự án.
- Nâng cao hiệu quả của dự án trên cả 2 góc độ: hiệu quả về kinh tế và hiệu quả kinh tế xã hội của
dự án.
nội dung khác của dự án [3].
Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt
bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công
trình xây dựng theo tuyến;
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối
với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa
chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
- Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ
môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề
của cá nhân tư vấn lập thiết kế.
- Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục
công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
15
Nội dung khác của dự án gồm:
- Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương
đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai
thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh trong từng thời kỳ;
- Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy
hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo
đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ
chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi
trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;