Giao an GDCD 11(tron bo). - Pdf 57

Tiết 1 Ngày 20/8/2008
Bài 1 : CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh đạt được:
1 Về kiến thức
* Nêu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sx của cải vật chất đối với đời sống xã hội.
* Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng.
2 Về kỹ năng Phân biệt được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất trong cuộc sống.
3 Về thái độ Biết quý trọng tài sản, của cải của gia đình và xã hội.
II Phương pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về các bộ phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất
Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình sản xuất.
2 Tài liệu SGK + SGV.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn đònh tổ chức
2 Giới thiệu khái quát môn học, kiểm tra sách vở của học sinh
3 Bài mới
Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng, thông minh, sáng tạo với lòch sử hàng nghìn năm dựng nước và
giữ nước. Ngày nay, dân tộc ta đang đứng trước thách thức của cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu,
khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, mỗi
chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước ta giàu mạnh.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Đơn vò kiến thức :
sản xuất của cải vật chất
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
theo các câu hỏi sau :
* Em hiểu thế nào là của cải vật chất ?
Cho
ví dụ những của cải vật chất trong thực tế
mà em thường gặp.

hội.

2, Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ
bản : Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
a, Sức lao động
*. Sức lao động : là toàn bộ những năng lực thể chất và
tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản
xuất.
*. Lao động : là hoạt động có mục đích , có ý thức của con
người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên
cho phù hợp với nhu cầu của con người.
*. sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao
động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
b Đối tượng lao động.
*. Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao
Cho ví dụ minh hoạ.
* Mọi đối tượng lao động đều bắt nguồn từ
tự nhiên nhưng có phải mọi yếu tố tự nhiên
đều là đối tượng lao động không ? Vì sao ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
HĐ3: Đơn vò kiến thức : Tư liệu lao động
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở
theo các câu hỏi sau :
* Tư liệu lao động là gì ?

máy móc ......
- Hệ thống bình chứa của sản xuất như : ống, thùng,
hộp ....
- Kết cấu hạ tầng của sản xuất như : đường giao thông,
bến
cảng, sân bay, nhà ga,.......
* Trong các yếu tố cấu thành tư liệu lao động thì công cụ
lao động là yếu tố quan trọng nhất. Nó là một trong
những căn cứ cơ bản để phân biệt các thời đại kinh tế.
Lưu ý
* Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại
thành
tư liệu sản xuất. Vì vậy, quá trình lao động sản xuất là sự
kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất.
* Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tư liệu
lao động và đối tượng lao động bắt nguồn từ tự nhiên.
Còn sức lao động với tính sáng tạo, giữ vai trò quyết đònh
nhất. Suy đến cùng, trình độ phát triển của tư liệu sản
xuất là sự phản ánh sức lao động sáng tạo của con người.
4 Củng cố :
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành của sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,
quá trình lao động sản xuất: đồng thời, tất cả các HS cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm
quan trọng của các vấn đề trên.
5 Nhắc nhở Học bài vừa học ; soạn trước phần còn lại của bài :
Phát triển kinh tế và ý nghóa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
Tiết 2 Ngày 25/8/2008
Bài 1 : CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (tiếp)
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Nêu được thế nào là phát triển kinh tế

sở nào, phải gắn với những vấn đề nào ?
Vì sao ? Cho ví dụ minh hoạ.
HĐ2 Đơn vò kiến thức 1c
phương pháp Đàm thoại - diễn giải
Gv trình bày : Mọi nền kinh tế đều tồn tại
và vận động trong một cơ cấu nhất đònh.
* Vậy, Cơ cấu kinh tế là gì ?
* Thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp lí ?
Cho ví dụ minh hoạ.
* Thế nào là cơ cấu kinh tế biến đổi theo
hướng tiến bộ ?
3. Phát triển kinh tế và ý nghóa của phát triển kinh tế
đối với cá nhân, gia đình và xã hội .
a, Phát triển kinh tế là gì ?
Là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp
lýtiến bộ và công bằng xã hội.
* Tăng trưởng kinh tế là gì ?
Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các
yếu tố của quá trình sản xuất ra nó trong một thời kỳ
nhất định.
* Tăng trường kinh tế phải
- Dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảm bảo tăng
trưởng kinh tế bền vững.
- Đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, tạo điều kiện
cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và
hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế.
- Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàn diện
của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Gắn với chính sách dân số phù hợp.
* Cơ cấu kinh tế là gì ?

* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản.
- Cơ cấu kinh tế biến đổi theo hướng tiến bộ là cơ cấu
kinh tế có tỉ trọng của các ngành dòch vụ và công nghiệp
trong tổng sản phẩm quốc dân tăng dần, tỉ trọng của các
ngành nông nghiệp giảm dần
b, ý nghóa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia
đình và xã hội .
* Đối với cá nhân : Phát triển kinh tế :
- Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn
đònh, cuộc sống ấm no ; có điều kiện chăm sóc sức khoẻ,
nâng cao tuổi thọ
- Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong
phú cho con người.
- Giúp con người có điều kiện học tập, tham gia các hoạt
động xã hội, có điều kiện phát triển toàn diện.
* Đối với gia đình : Phát triển kinh tế :
- Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức
năng của gia đình.
- là tiền đề để xây dựng gia đình văn hoá ; để gia đình
thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là tế bào lành
mạnh của xã hội.
* Đối với xã hội : Phát triển kinh tế :
-Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất
lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện.
- Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm tỉ lệ
thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội.
- là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, giữ
vững chế độ chính trò, tăng cường hiệu lực quản lí của
Nhà nước, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng.

Trong tiết học này chúng ta sẽ làm sáng tỏ các nội dung về hàng hoá.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Dùng cho mục I
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở .
GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm
trở thành hàng hoá, sau đó yêu cầu các em
trả lời các câu hỏi sau :
* Em hiểu thế nào là hàng hoá ? Cho ví dụ
những hàng hoá trong thực tế mà em thường
gặp.
* Nếu thiếu một trong 3 điều kiện trên sơ đồ
đã vẽ thì sản phẩm có trở thành hàng
hoá được không ? Vì sao ?
* Theo em hàng hoá là phạm trù lòch sử
hay là phạm trù vónh viễn ? Vì sao ?
* Hàng hoá có thể tồn tại ở mấy dạng
trong thực tế ? Cho ví dụ ?
HĐ2 Dùng cho mục II
GV trình bày sơ đồ đã chuẩn bò trên bảng sau
đó GV cho HS trả lời các câu hỏi:
* Giá trò sử dụng của hàng hoá là gì ?
* Em hãy cho ví dụ về một hàng hoá có thể
có một hoặc một số giá trò sử dụng .
* Giá trò sử dụng dành cho thành phần kinh
tế nào trong trao đổi, mua - bán ?
* Giá trò của hàng hoá là gì ?
1. Hàng hoá.
a Hàng hoá là gì ?
Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu

* Giá trò xã hội của hàng hoá được tính theo
công thức nào ? Giải thích.
HĐ3 :
* GV dùng sơ đồ tính thống nhất và mâu
thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá. Từ
sơ đồ này, kết hợp với lấy ví dụ thực tiễn để
minh hoạ. Từ đó, rút ra kết luận. ( phần tóm
lại ở SGK )
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
trao đổi của nó. Giá trò trao đổi là một quan hệ về số
lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trò sử
dụng khác nhau.
- Giá trò hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất
hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Giá trò hàng hoá là
nội dung, là cơ sở của giá trò trao đổi.
- Thời gian lao động cá biệt là thời gian hao phí để sản
xuất ra hàng hoá của từng người. Thời gian lao động cá
biệt tạo ra giá trò cá biệt của hàng hoá.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng
hoá là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến
hành với một trình độ thành thạo trung bình và một
cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình
so với hoàn cảnh xã hội nhất đònh. Thời gian lao động
xã hội cần thiết tạo ra giá trò xã hội của hàng hoá. Như
vậy lượng giá trò của hàng hoá phải được tính bằng thời
gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải được
tính bằng thời gian lao động cá biệt.
Giá trò xã hội của hàng hoá = Chi phí sx + Lợi nhuận
Tóm lại, Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính :

2 Kiểm tra bài cũ
* Hàng hoá là gì ? Trình bày nội dung hai thuộc tính của hàng hoá ?
3 Bài mới
Trong các hình thái của giá trò thì hình thái tiền tệ là có tính phức tạp và trừu tượng nhất trong các
yếu tố cấu thành kinh tế thò trường. Vậy tiền tệ có nguồn gốc như thế nào ? Bản chất, chức năng của tiền tệ
ra sao ? Tiền tệ lưu thông theo quy luật nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề của tiền tệ
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Dùng cho mục 1
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở .
GV đưa ra sơ đồ về bốn hình thái giá trò
phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra
đời của tiền tệ, sau đó yêu cầu các em trả
lời các câu hỏi sau :

* Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế để
minh
hoạ cho các hình thái giá trò trên ?

* Tiền tệ xuất hiện khi nào ?

* Tại sao vàng có được vai trò tiền tệ ?
* Bản chất của tiền tệ là gì ?
HĐ2 Dùng cho mục 2
Tiền tệ có các chức năng cơ bản nào ?
GV cho HS phân tích lần lượt từng chức
năng của tiền tệ và lấy nhiều ví dụ trong
thực tế để minh hoạ cho từng chức năng.
2.Tiền tệ.
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.

* Lưu thông tiền tệ được quyết đònh bởi
điều gì ?
* Quy luật lưu thông tiền tệ được thể hiện
như thế nào ( Phân tích và chứng minh
công thức M =
.P Q
V
)
* Hãy trình bày nội dung quy luật lưu
thông của tiền tệ.
* Thế nào là lạm phát ?
* khi lạm phát xảy ra sẽ gây ra những ảnh
hưởng gì ?
* Để khống chế lạm phát thì mỗi người
chúng ta nên làm gì ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
+ Năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với
nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh
sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Nắm
được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ cho ta
thấy tiền tệ là sự thể hiện chung của giá trò xã hội, do đó
tiền rất quý.
c. Quy luật lưu thông tiền tệ

* Lưu thông tiền tệ do lưu thông hàng hoá quyết đònh.
* Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ là xác đònh số lượng
tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì
nhất đònh. Quy luật này được thể hiện như sau :
M =

Bài 2 HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức:
* Nêu được khái niệm thò trường và các chức năng cơ bản của thò trường.
* Quy luật lưu thông tiền tệ.
2 Về kỹ năng Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở đòa phương.
3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của thò trường và các chức năng của thò trường trong cuộc sống.
II Phương pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề.
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ về các chức năng của thò trường.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn đònh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Trình bày nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ.
* Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội ?
3 Bài mới
Kinh tế thò trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá. Đó là một kiểu tổ chức kinh tế, trong đó
toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất phải gắn chặt với thò trường. Việc sản xuất ra những hàng hoá gì,
cần có những dòch vụ nào đều xuất phát từ nhu cầu thò trường. Mọi sản phẩm đi vào sản xuất, phân phối,
trao đổi, tiêu dùng phải thông qua thò trường. Vậy thò trường là gì ? Chúng có vai trò như thế nào đối với sản
xuất và đời sống. Tiết học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ các vấn đề về thò trường.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Đơn vò kiến thức 1 : Thò trường là gì
?
GV sử dụng phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề kết hợp với thuyết trình, gợi mở .
Sau phần mở bài GV cho HS trả lời các câu
hỏi sau :
* Thò trường là gì ? các chủ thể của thò
* Các nhân tố cơ bản của thò trường là : hàng hoá ; tiền
tệ ; người mua ; người bán. Từ đó hình thành các quan hệ
: hàng hoá - tiền tệ, mua - bán, cung - cầu, giá cả hàng
hoá.
b. Các chức năng cơ bản của thò trường
HĐ2 Đơn vò kiến thức 2 : Các chức năng....
Phương pháp thảo luận nhóm
GV treo sơ đồ các chức năng của thò
trường cho HS quan sát, sau đó chia lớp
thành 2 nhóm rồi cho các nhóm thảo luận
câu hỏi :
* Thò trường có các chức năng cơ bản
nào ?
* GV cho HS phân tích lần lượt từng chức
năng của thò trường thông qua phần trả lời
câu hỏi trong các phần của bài học ở sgk
và lấy nhiều ví dụ trong thực tế để minh
hoạ cho từng chức năng.
* Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
* các nhóm tranh luận, bổ sung kiến thức.
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn
mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài.
HĐ3 : Đơn vò kiến thức 3 : Sự vận dụng.....
Phương pháp thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 2 nhóm rồi cho các
nhóm thảo luận câu hỏi :
* Theo em, trong đời sống kinh tế - xã hội

khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác.
- khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất ra hàng
hoá đó nhưng lại hạn chế người tiêu dùng và ngược lại.
* Vận dụng các chức năng của thò trường
- Hiểu và vận dụng được các chức năng của thò trường sẽ
giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích
kinh tế lớn nhất và nhà nước cần ban hành những chính
sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những
mục tiêu xác đònh.4 Củng cố
* Phân tích các chức năng của thò trường. Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng .
* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thò trường
như thế nào ?
5 Nhắc nhở Học bài vừa học, soạn trước bài 3 :
* Quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( Đơn vò kiến thức 1 )
Chuẩn bò : Cho HS đọc trước bài ở nhà.
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thò trường một mặt hàng trong một số phiên chợ hoặc trên các
phương tiện thông tin đại chúng và ghi chép các số liệu về sự lên xuống của giá cả hàng hóa ; yêu cầu các
nhóm viết nhận xét để đối thoại khi giảng ở trên lớp.
Tiết 6 Ngày 25 / 9/2008
Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nắm được nội dung cơ bản của quy luật giá trò
2 Về kỹ năng Vận dụng quy luật giá trò để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống
3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện


1. Nội dung của quy luật giá trò.
a/ quy luật giá trị: là qui luật cơ bản của sản xuất
hang hóa và sự trao đổi hang hóa.
b/ Nội dung :

Sản xuất và lưu thông hàng hoá
phải dựa trên cơ sở thời gian lao
động xã hội cần thiết để sản xuất
ra hàng hoá.
b/ Biểu hiện của nội dung quy luật giá trò :
* Trong sản xuất :
Quy luật giá trò yêu cầu người sản xuất phải
bảo đảm cho thời gian lao động cá biệt để

HĐ3 :
GV treo sơ đồ 1 rồi cho các em nhận xét.
( người thứ nhất ; thứ hai ; thứ ba )
GV cho HS trả
lời câu hỏi :
* Nội dung quy
luật giá trò được biểu hiện như thế nào trong sản
xuất hàng hoá?
GV treo sơ đồ 2 rồi cho các em nhận xét và trả lời
câuhỏi :

* Nội dung quy luật giá trò được biểu hiện
như thế nào trong lưu thông hàng hoá?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn mạnh
phần kiến thức trọng tâm của bài.

Giá cả
TGLĐXHCT
(hay giá trò của 1hàng hoá )
( 1 ) ( 2 )
(3)
TGLĐXTCT
(Giá trò xã hội của hàng hoá)
Tiết 7 Ngày 27 /9/2008
Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Nêu được vai trò và tác động của quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2 Về kỹ năng Vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trò để giải thích hiện tượng biến động của giá
cả hàng hoá trong sản xuất và lưu thông
3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trò trong nền kinh tế thò trường ở nước ta hiện nay.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học & tài liệu :
1 Phương tiện :
* Bảng 1 : Những tác động của quy luật giá trò. ( SGV trang 53 )
* Bảng 2 : Vận dụng quy luật giá trò trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( SGV trang 53 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
* Nội dung của quy luật giá trò được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ?
3 Bài mới
Với những nội dung của quy luật giá trò được biểu hiện trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. Quy luật giá trò
còn có những tác động nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Đồng thời việc vận dụng quy luật
này như thế nào cho có lợi. Đây cũng chính là nội dung cơ bản của tiết học.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:

động tăng lên.
Thực hiện sự
lựa chọn tự
nhiên và phân
hoá người sản
xuất thành
giàu - nghèo
thức
theo bài ghi.
HĐ2

* Nội dung và tác động của quy luật
giá trò được nhà nước và công dân vận
dụng như thế nào ở nước ta hiện nay ?
* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để
chứng minh.
HĐ3 :
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và
nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm
của bài.
(phần kết luận )
Vận dụng quy luật giá trò trong
sản xuất và lưu thông hàng hoá
4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa.
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học, soạn trước bài : Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Chuẩn bò : Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thò trường một mặt hàng mang tính cạnh tranh và
mặt hàng mang tính độc quyền. Từ quan sát, HS ghi chép các tác động và dự kiến nhận xét các
mặt tích cực và hạn chế của chúng, để đàm thoại khi lớp học
VỀ
PHÍA

2 Về kỹ năng
* Phân biệt mặt tích cực và mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở đòa phương.
3 Về thái độ
* Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất
và lưu thông hàng hoá.
II Phương pháp dạy học Trực quan, Giải quyết vấn đề,Thuyết giảng kết hợp với đàm thoại,Thảo luận
III Phương tiện dạy học & tài liệu :
1 Phương tiện Bảng1: Mục đích của cạnh tranh ; (2) Các loại cạnh tranh ; (3) Tính hai mặt của cạnh tranh.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn đònh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào ? Vì sao ?
( Thời gian lao động xã hội cần thiết )
3.Bài mới
Quan sát trên thò trường chúng ta thường bắt gặp những hiện tượng ganh đua, giành giật hay cạnh tranh
giữa những người bán với nhau ; giữa những người mua với nhau ; giữa xí nghiệp hoặc cửa hàng này với xí
nghiệp hoặc cửa hàng kia ...... Những hiện tượng đó tốt hay xấu, có cần thiết hay không và được giải thích
như thế nào ?
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1: Dùng cho mục I
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :
* Em hiểu thế nào là cạnh tranh ?
* Nội dung khái niệm cạnh tranh thể
hiện ra ở những khía cạnh chủ
yếu nào ?
( 3 khía cạnh : Tính chất, các chủ
thể kinh tế, mục đích của cạnh
tranh )
* Em hiểu thế nào là cạnh tranh

* Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau,
nên chất lượng hàng hoá và chi phí khác nhau, kết quả sản xuất
phần nội dung bài học.
HĐ2 : GV treo bảng 1 và bảng 2
lên bảng rồi cho các em thảo luận
theo câu hỏi :
* Những người tham gia cạnh
tranh nhằm giành lấy những gì ?
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
và cho các em ghi bài theo nội
dung của bảng 1
* Để đạt mục đích của cạnh
tranh, những người tham gia cạnh
tranh thực hiện thông qua các loại
cạnh tranh nào ?

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
và cho các em ghi bài theo nội
dung của bảng 2.
HĐ3 : GV treo bảng 3 lên bảng và
cho các em tiếp tục thảo luận theo
nhóm .

* Nhóm 1,2 : Tìm các biểu hiện và
cho ví dụ minh hoạ về mặt tích cực
của cạnh tranh
* Nhóm 3, 4 : Tìm các biểu hiện và
cho ví dụ minh hoạ về mặt tiêu cực
của cạnh tranh.
* Đại diện 2 nhóm trình bày, các

* Cạnh tranh giữa người mua với nhau.
* Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
* Cạnh tranh giữa các ngành.
* Cạnh tranh trong nước và cạnh tranh với
nước ngoài
Mục đích của cạnh tranh
Nhằm
giành lấy những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận
* Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực SX khác.
* Giành ưu thế về khoa học - công nghệ.
* Giành thò trường, nơi đầu tư, các hđ và các đơn đặt hàng
* Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hoá, kể cả
lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán .....
Bài 5 CUNG - CẦU TRONG SẢN XUẤT & LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức:
* Nêu được khái niệm cung, cầu.
* Hiểu được mối quan hệ cung - cầu, vai trò của quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Nêu được sự vận dụng quan hệ cung - cầu.
2 Về kỹ năng Biết giải thích ảnh hưởng của giá cả thò trường đến cung - cầu của một loại sản phẩm
ở đòa phương.
3 Về thái độ : Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + mô hình + biểu đồ.
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Bảng 1 : Nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu
* Bảng 2 : Sự vận dụng quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. ( SGV trang 72 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV. Tiến trình dạy học

sản xuất và lưu thông hàng hoá. Em
hãy lấy các ví dụ để chứng minh ?
* Mối quan hệ này tồn tại như thế
nào? Ta gọi đó là gì ? ( khách quan,
và trở thành quy luật cung - cầu
trong sản xuất và lưu thông hàng
1. Khái niệm
* Cầu : là khối lượng hàng hoá, dòch vụ mà người tiêu dùng
cần
mua trong một thời kì nhất đònh tương ứng với giá cả

thu nhập xác đònh.
* Cung : là khối lượng hàng hoá, dòch vụ hiện có trên thò
trường và chuẩn bò đưa ra thò trường trong một thời kì
nhấtđònh tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi
phí sản xuất xác đònh.
2. Mối quan hệ cung - cầu trong sx và lưu thông hàng hoá.
Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thò trường
và giá trò hàng hoá chênh lệch nhau
Là căn cứ để người sản xuất và kinh doanh
mở rộng hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh
Vai
trò
của
qua
n hệ
cun
g -
cầu
Là cơ sở để người tiêu dùng lựa chọn khi

câu hỏi :
* Hãy trình bày vai trò của quan
hệ cung - cầu trong quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hoá. Em
hãy
lấy các ví dụ để chứng minh ?
* GV cùng HS phân tích ba vai trò
theo sơ đồ rồi chốt lại phần kiến
thức theo bài ghi.
HĐ3

* Nội dung và tác động của quy luật
cung cầu được nhà nước, người sản
xuất - kinh doanh và người tiêu
dùng
vận dụng như thế nào ở nước ta
hiện
nay ?
* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ để
chứng minh.

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
3. Sự vận dụng quy luật cung cầu

4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học, soạn trước bài : Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
NHÀ
NƯỚC
NGƯỜ
I

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức
* Hiểu được thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự cần thiết phải CNH, HĐH đất nước.
* Nhận rõ trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2 Về kỹ năng Biết xác đònh trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ở đòa phương.
3 Về thái độ Tin tưởng, ủng hộ đường lối chính sách của Đảng và nhà nước ta về CNH, HĐH đất nước.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + mô hình + biểu đồ.
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện
* Bảng 1 : Tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH đất nước
* Bảng 2 : Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH ( SGV trang 72 )
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV. Tiến trình dạy học
1 Ổn đònh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
* Cầu là gì ? Cung là gì ? Mối quan hệ giữa chúng ?
* Sự vận dụng quan hệ cung - cầu.
3 Bài mới
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một trong những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kì quá độ lên
chủ nghóa xã hội ở nước ta hiện nay.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV đặt câu hỏi :

* Em hiểu thế nào là công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ?
* Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá
phải gắn liền với hiện đại hoá ?
HĐ2
GV treo bảng 1 lên rồi cho HS trả lời


4 Củng cố : * Em hiểu thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá ?
* Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá ?
5 Nhắc nhở: Học bài vừa học, soạn trước bài : Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
( mục 3 & 4 )
Tiết 12 Ngày 3/11/2008
Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất - kó
thuật cho chủ nghóa xã hội.
Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt
hậu xa về kinh tế, kó thuật - công nghệ.
Tín
h
tất
yếu
của
CN
H,H
Đ H
do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động
xã hội cao
Tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội
Tạo tiền đề cho việc củng cố quan hệ
sản xuất XHCN, tăng cường vai trò
của nhà nước và mối quan hệ giữa
công nhân - nông dân - trí thức
Tạo tiền đề phát triển nền văn hoá
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ gắn với chủ động hội nhập

3 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có vai trò và tác dụng to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế ở
nước ta. Vậy, chúng có nội dung cơ bản như thế nào ? Là HS, chúng ta cần phải có trách nhiệm
như thế nào đối với sự nghiệp này ?
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài GV treo sơ đồ đã chuẩn
bò lên bảng rồi cho HS trả lời các câu hỏi :
* Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
có những nội dung gì ?
* Để phát triển mạnh mẽ LLSX thì cần
phải
thực hiện những vấn đề gì ? Cho ví dụ để
chứng minh.
* Em hiểu, thế nào là cơ cấu kinh tế ?
Thế nào là chuyển dòch cơ cấu kinh tế ?
Thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại
và hiệu quả? Cho ví dụ để chứng minh.
* Tại sao phải củng cố và tăng cường đòa vò
chủ đạo của QHSX xã hội chủ nghóa
trong
nền kinh tế ? Cho ví dụ để chứng minh.
* Ba nội dung cơ bản trên có mối quan hệ
với
nhau như thế nào ?
1 Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nước ta.
a. Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất
Nội dung này thể hiện thông qua việc :
* Thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội, bằng

HĐ3 :

* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
thảo luận.

* GV cho các nhóm tranh luận, bổ
sung
các kiến thức

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản
sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghóa trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
2. Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
a Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan
và tác dụng to lớn của công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.

b Trong sản xuất kinh doanh cần lựa chọn ngành,
mặt
hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với
nhu
cầu của thò trường trong nước và thế giới.
-Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học -
công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo nhiều
sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, có
khả
năng chiếm lónh thò trường nhằm tối đa hoá lợi
nhuận.

1 Ổn đònh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
* Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
* Trách nhiệm của CD và HS đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ?
3 Bài mới
Trên thò trường hiện nay tình hình cung - cầu hàng hoá nhiều, phong phú và đời sống nhân dân
cao hơn so với thời kì trước năm 1986. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó ? Phải chăng do
nước ta đã chuyển đổi mô hình kinh tế cũ sang mô hình kinh tế thò trường lấy nền kinh tế nhiều
thành phần làm cơ sở kinh tế.
Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học
HĐ1:
Sau phần mở bài cho HS trả lời câu hỏi :
* Thành phần kinh tế là gì ?
* Căn cứ vào đâu để xác đònh thành
phần
kinh tế ở nước ta ? Vì sao ?
( Căn cứ vào chế độ sở hữu về tư liệu
sản
xuất vì nó gắn với chủ sở hữu, quy đònh
quan hệ quản lí và quan hệ phân phối
trong hệ thống quan hệ sản xuất đối
với
mỗi thành phần kinh tế nhất đònh )
* Tại sao trong thời kì quá độ đi lên
CNXH ở nước ta lại phải thực hiện nền
kinh tế nhiều thành phần ?
1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.
a.Khái niệm
Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên
một hình thức sở hữu nhất đònh về tư liệu sản xuất.

của kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay ?
* Kinh tế tư bản Nhà nước là gì ? Cho ví
dụ.
* Tại sao trong 5 thành phần kinh tế,
kinh
tế Nhà nước lại giữ vai trò chủ đạo ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức
* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và
cho
HS ghi bài.
HĐ3 Cho HS thảo luận theo tổ của lớp
GV đưa ra câu hỏi gợi ý như sau :
* Công dân có trách nhiệm như thế
nào đối với việc thực hiện nền kinh
tế nhiều thành phần ?
* Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
* GV cho các nhóm tranh luận, bổ sung
các kiến thức

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản

c.Các thành phần kinh tế ở nước ta.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác đònh,
ở nước ta có 5 thành phần kinh tế sau :
2 Trách nhiệm của công
dân đối với sự nghiệp

KINH
TẾ TẬP
THỂ
4) KINH
TẾ
TƯ BẢN
NHÀ
NƯỚC
5) KINH TẾ CÓ
VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
Chuẩn bò : Quan sát sự hoạt động trong quản lí nền kinh tế nhiều thành phần của nhà nước.
Tiết 14 Ngày 21/11/2008
Bài 7 THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ
TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC
I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :
1 Về kiến thức Hiểu được vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành
phần ở nước ta.
2 Về kỹ năng Xác đònh được trách nhiệm của mỗi công dân trong việc phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần ở nước ta.
3 Về thái độ
* Tin tưởng ủng hộ đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước
* Tích cực tham gia phát triển kinh tế gia đình, phù hợp với điều kiện của gia đình và khả năng
của bản thân.
II Phương pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + Sơ đồ +Thảo luận
III Phương tiện dạy học & tài liệu
1 Phương tiện Sơ đồ : Sự cần thiết khách quan của quản lí Nhà nước về kinh tế.
Sơ đồ : Nội dung quản lí kinh tế của Nhà nước.
2 Tài liệu SGK + SHD.
IV Tiến trình dạy học

Do yêu cầu phải phát huy mặt tích
cực và khắc phục mặt hạn chế của cơ
chế thò trường
Do yêu cầu phải giữ vững đònh
hướng XHCN trong xây dựng kinh tế
thò trường ở nước ta.
Sự
cần
thiế
t
khác
h
qua
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status