Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp chi cục thuế thành phố sa đéc, tỉnh đồng tháp - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_______________________

TRẦN QUỐC DŨNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
TRƯỜNG HỢP CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SA ĐÉC,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_______________________

TRẦN QUỐC DŨNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
TRƯỜNG HỢP CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SA ĐÉC,
TỈNH ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

tra thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kiến nghị và kế luận: Đề xuất các kiến nghị gồm: Quản lý thuế; hệ thống văn
bản qui phạm pháp luật; tuyên truyền hỗ trợ; đối với người nộp thuế; quy trình kiểm
tra thuế; tổ chức cán bộ; ứng dụng hỗ trợ kiểm tra thuế.
Từ khóa: Kiểm tra thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, Sa Đéc


ABSTRACT
Title: Analysis of factors affecting the results of inspection about corporate
income tax: Case Tax Deparment of Sa Dec city, Dong Thap province.
Reason for writing: There are still many factors affecting the results of
inspection about corporate income tax.
Methods: Using qualitative research methods, using the technique of
collecting opinions of civil servants, enterprises and the methods of surveying
research through the technique of collecting information by questionnaire with the
sample size of 40 civil servants, 25 enterprises.
Results: The author has analyzed the factors affecting the results of inspection
about corporate income tax.
Recommendations and conclusions: Proposals include: Tax administration,
system of legal documents, propaganda support, for taxpayers, tax inspection
process, staff organization, application of inspection support.
Keywords: Tax inspection, corporate income tax, Sa Dec.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT

Giá trị gia tăng

NSNN

1.1. Lý thuyết của Việt Nam về kiểm tra thuế TNDN. ............................................ ..4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp............................................................................. ..4
1.1.2 Khái niệm thuế TNDN .................................................................................... ..5
1.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN .................................................................................... 5
1.1.2.2 Người nộp thuế................................................................................................ 6
1.1.2.3 Đặc điểm thuế TNDN ..................................................................................... 7
1.1.2.4 Vai trò thuế TNDN.......................................................................................... 7
1.1.3 Kiểm tra thuế ...................................................................................................... 8
1.1.3.1 Khái niệm về kiểm tra thuế ............................................................................. 8
1.1.3.2 Mục tiêu, vai trò của kiểm tra thuế ................................................................. 8
1.1.3.3 Các hình thức kiểm tra thuế ............................................................................ 9
1.1.3.4 Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ....................................... 12
1.1.3.5 Tóm lượt quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ......................... 13
1.1.3.6 Sự khác nhau giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế ....................................... 15
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế TNDN ............................. 18
1.2.1 Nhân tố bên ngoài ............................................................................................ 18
1.2.2 Nhân tố bên trong ............................................................................................. 18


Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 20
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp .......... 22
2.1 Một vài nét về thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp ............................................. 22
2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế
thành phố Sa Đéc ...................................................................................................... 23
2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN và kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế ............................................................................................................................ 26
2.3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN ........................................................... 26
2.3.2 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế............................................... 26
2.3.3 Kết quả kiểm tra thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp ..................................... 27

kiểm tra thuế .............................................................................................................. 44
3.2.7 Kiến nghị đối với các chương trình ứng dụng hỗ trợ kiểm tra thuế................. 45
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 45
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong hệ thống chính sách thuế ở nước ta, thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) giữ vai trò quan trọng không những trên góc độ là công cụ rất mạnh của
nhà nước, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nước (NSNN).
Đảng và nhà nước luôn ban hành các chính sách nhằm khuyến khích phát triển các
thành phần kinh tế, hàng năm có thêm hàng vạn doanh nghiệp mới ra đời, với quy
mô ngày một lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng phong
phú. Tuy nhiên số thu về thuế TNDN vẫn chiếm thấp so với tổng thể NSNN do tình
trạng trốn thuế và gian lận thuế TNDN ngày càng diễn biến dưới nhiều hình thức
tinh vi, phức tạp, làm cho số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng nhiều.
Mặc dù, công tác kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế về thuế TNDN
nói riêng đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc quan tâm chú trọng, song kết quả
kiểm tra thuế TNDN của Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc vẫn còn tồn tại một số
nhân tố làm ảnh hưởng đến như hệ thống chính sách thuế, đội ngũ công chức thực
hiện công tác kiểm tra, cơ sở vật chất ngành thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế
pháp luật thuế của người nộp thuế người nộp thuế, công tác tuyên truyền hỗ trợ
người nộp thuế.
Mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu về giải pháp quản lý thuế TNDN –
Nguyễn Thị Hương (2014), kiểm soát thuế TNDN – Lê Thị Ái Diệu (2015), tuân

của công chức có am hiểu và kinh nghiệm về kiểm tra thuế TNDN và các doanh
nghiệp phát sinh số thuế TNDN phải nộp cao đã được Chi cục Thuế thành phố Sa
Đéc kiểm tra thuế TNDN để nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra
thuế TNDN.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát thông qua kỹ
thuật thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát để xác định và đánh giá mức độ của các
nhân tố ảnh hưởng (đã được nhận dạng qua phương pháp định tính), được tiến hành
khảo sát đối với 40 công chức đã và đang thực hiện kiểm tra thuế TNDN và 25
doanh nghiệp đã được Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc kiểm tra nội dung thuế
TNDN.


3

4. Kết cấu của đề tài gồm
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra thuế thu nhập doanh
nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kết quả kiểm tra thuế
thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng
Tháp.


4

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kiểm tra thuế thu nhập
doanh nghiệp.
1.1 Lý thuyết của Việt Nam về kiểm tra thuế TNDN.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp:

nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác; Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ
phần các loại để huy động vốn.” – (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 110).
“Công ty hợp danh là doanh nghiệp. Trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên
là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau
đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có
thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại
chứng khoán nào.” (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 172).
“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá
nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư
nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần,
phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
phần.” - (Nguồn: Luật doanh nghiệp, 2014, Điều 183).
1.1.2 Khái niệm thuế TNDN:
1.1.2.1 Khái niệm thuế TNDN


6

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp nếu có thu nhập chịu thuế.


Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại
diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại
diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài
nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt
Nam.” – (Nguồn: Luật số 14, 2008, Điều 2)
1.1.2.3 Đặc điểm thuế TNDN
Đối tượng nộp thuế thu TNDN là các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức khác. Tính chất trực thu của thuế TNDN được biểu hiện ở sự đồng
nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
chủ thể. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ thu thuế
TNDN khi các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi nhuận.
1.1.2.4 Vai trò thuế TNDN
- Là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu
nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính
mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao;
ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ
nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Để hạn chế nhược điểm đó,
nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu
nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNN được
công bằng, hợp lý.
- Là nguồn thu quan trọng của NSNN.
Các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có
phát sinh thu nhập chịu thuế bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp thuế
TNDN; doan nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với
thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan


Trong điều kiện doanh nghiệp tự khai - tự nộp thuế hiện nay kiểm tra thuế


9

nói chung và kiểm tra về thuế TNDN nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong
hệ thống quản lý thuế. Cụ thể như sau:
Phát hiện những sai sót của người nộp thuế và của công chức để nhắc nhở,
chấn chỉnh; đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế qua kiểm tra.
Thông qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp
luật thuế, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời số thuế TNDN
theo quy định pháp luật thuế vào NSNN. Điều này, cũng góp phần đảm bảo công
bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế giữa những người nộp thuế khác nhau.
Thông qua kiểm tra về thuế TNDN nhằm cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi
trốn thuế, lậu thuế. Với việc làm tốt kiểm tra thuế TNDN, cơ quan thuế đánh tín
hiệu cho người nộp thuế biết nếu vi phạm pháp luật thuế sẽ bị phát hiện và bị xử
phạt. Do vậy, người nộp thuế phải cân nhắc giữa lợi ích có thể đạt được của việc
trốn thuế (nếu không bị phát hiện) với khả năng bị phát hiện qua kiểm tra và bị xử
phạt.
Kiểm tra về thuế TNDN góp phần hoàn chỉnh pháp luật thuế. Qua kiểm tra
sẽ phát hiện ra hiện nay có những điểm nào còn bất cập, gây khó khăn cho người
nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như gây khó khăn cho công chức trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thuế. Từ đó, công chức có thể đưa ra những
kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm hoàn chỉnh pháp luật thuế về thuế
TNDN.
Kiểm tra về thuế TNDN góp phần tăng cường tính tuân thủ pháp luật. Khi
phát hiện ra những sai sót, vi phạm của người nộp thuế, công chức phải xử lý bằng
các hình thức xử phạt nghiêm minh để người nộp thuế thấy rằng bất cứ ai cũng phải
tuân thủ pháp luật. Những hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt thích đáng. Xử lý
đúng người, đúng tội sẽ nâng cao được hiệu lực của luật thuế.

trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải
trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là
đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế
biết; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn
cứ để ấn định số thuế phải nộp.” – (Nguồn: Thông tư số 156, 2013, Điều 60)


11

“Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong
trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông
báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung
hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan
thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp. Kiểm tra đối với trường hợp qua
phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có
dấu hiệu vi phạm pháp luật: Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế
căn cứ trên cơ sở dữ liệu được hướng dẫn để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật
thuế về khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã
hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc
có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế; khi xác định người nộp thuế có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ
sở người nộp thuế. Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và
kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định; Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi
hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn
theo kế hoạch, chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt
động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực tế trên địa
bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra. Việc hướng dẫn xây dựng,
phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý
thuế cấp trên quyết định. Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp

Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ
liệu để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuế phải nộp, số
thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp
pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế.
Khi xác định người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan
thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
3. Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra
sau hoàn thuế theo quy định.
Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn


13

thuế cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
4. Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề:
Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng
người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý để xây
dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra. Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên
quyết định.
5. Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá
sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp
kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh
hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định” – (Nguồn: Thông tư số 156, 2013,
Điều 61)
1.1.3.5 Tóm lượt quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Theo quy trình kiểm tra thuế năm 2015, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
được thực hiện theo quy trình như sau:
“Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
Áp dụng phần mềm ứng dụng rủi ro để lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề

kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có
quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra. Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời
hạn kiểm tra một lần. Thời gian bổ sung không quá 5 (năm) ngày làm việc thực tế.
Lập biên bản kiểm tra
Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong
biên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành
viên trong đoàn thực hiện.
Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp
thuế và các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng
đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra
thuế.
Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế


15

Chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,
Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơ
quan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết
luận kiểm tra thuế.
Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế
thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra
(trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá
30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủ trưởng cơ quan
Thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thu. Trường hợp không phải xử lý
truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn
không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ
quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế.
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status