10 điều cần biết về công cụ System Restore của Windows XP
Người đăng: Hải Nam 24/07/2009 (Số lần xem: 5280)
Từ khoá: System restore, khôi phục, phục hồi, phục hồi hệ thống
Nếu một ngày chiếc máy tính sử dụng hệ điều hành Windows XP của bạn dở chứng, không thể
khởi động được, bạn có thể sử dụng công cụ System Restore để trở lại thời điểm gần nhất máy
tính còn hoạt động tốt. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn sử dụng công cụ này một cách hiệu quả.
System Restore cho phép bạn đưa máy tính trở lại trạng thái ở thời điểm hoạt động gần nhất nếu như có
sự cố xảy ra. Để thực hiện được điều này, System Restore liên tục giám sát hệ thống của bạn. Nếu hệ
thống có bất kỳ sự thay đổi đáng kể nào - chẳng hạn như có ứng dụng hoặc driver mới được cài đặt -
System Restore sẽ tự động tạo điểm phục hồi (restore point).
Ngoài ra, System Restore cũng tạo điểm phục hồi sau mỗi 24 tiếng. Điểm phục hồi thực chất giống như
tấm ảnh chụp lại trạng thái hệ thống, bao gồm những tệp tin hệ thống quan trọng và một phần registry.
System Restore duy trì nhiều điểm phục hồi, cho phép bạn có nhiều lựa chọn hơn trong việc khôi phục hệ
thống trở lại trạng thái đã lưu giữ trước đó.
Sau đây là 10 điều bạn cần biết để khai thác tối đa công cụ System Restore của Windows XP.
1. Dữ liệu và System Restore
Vì System Restore được mô tả như một công cụ cho phép bạn khôi phục máy tính trở về thời gian trước,
thế nên có nhiều người tưởng nhầm rằng họ sẽ mất hết những dữ liệu được tạo sau điểm phục hồi. Tuy
nhiên, System Restore không giám sát hoặc lưu giữ nội dung thư mục My Documents hay những tệp tin có
phần đuôi mở rộng phổ biến như .doc, .xls, email, lịch sử trình duyệt hoặc ngay cả những tệp tin lưu mật
khẩu. Tất cả những dữ liệu đó không hề bị đụng đến và sẽ còn nguyên vẹn khi bạn khôi phục hệ thống.
Lưu ý rằng Desktop không phải thư mục được bảo vệ và tất cả những tệp tin trong đó có thể bị mất trong
quá trình phục hồi. Vì thế trước khi bạn tiến hành khôi phục hệ thống, hãy di chuyển những gì quan trọng
trong Desktop tới thư mục My Documents.
2. Rút lại quá trình phục hồi
Trong trường hợp bạn tiến hành phục hồi hệ thống nhưng sau đó xác định rằng vấn đề vẫn chưa được
giải quyết, bạn hoàn toàn có thể rút lại thao tác trên. Trước tiên bạn chạy System Restore, khi thấy màn
hình chào Welcome To System Restore, chọn Undo My Last Restoration, click Next. Trên màn hình
Confirm Restoration Undo, click Next. System Restore sẽ trả hệ thống về thời điểm trước khi bạn tiến hành
quá trình phục hồi và khởi động lại máy tính. Sau khi máy tính đã khởi động lại, nếu bạn đăng nhập vào
Windows và nhìn thấy màn hình System Restore’s Undo Complete có nghĩa là quá trình đã hoàn tất.
nào cần thiết. Đơn giản chỉ cần khởi chạy System Restore sau đó làm tiếp theo hướng dẫn. Nếu bạn muốn
tiết kiệm một vài bước nhỏ, hãy đơn giản hóa quá trình khởi chạy bằng cách copy biểu tượng Shorcut của
System Restore từ Start - All Programs - Accessories - System Tools ra desktop.
7. Bỏ qua thuật sĩ hướng dẫn
Nếu bạn muốn tự tạo một điểm phục hồi mà không cần phải qua các bước lần lượt theo thuật sĩ hướng
dẫn, bạn có thể viết một đoạn VBScript đơn giản để tạo ngay một điểm phục hồi.
Mở Notepad và gõ vào hai dòng lệnh sau:
Set IRP = getobject("winmgmts:\\.\root\default:Systemrestore")
MYRP = IRP.createrestorepoint ("My Restore Point", 0, 100)
Lưu tệp tin với tên MyRestorePoint.vbs. Từ giờ bạn có thể dễ dàng tạo điểm phục hồi bằng cách nhấn đúp
vào biểu tượng script vừa tạo. Ngay sau đó, System Restore sẽ chạy ở chế độ nền mà không hiển thị giao
diện và tạo một điểm phục hồi có tên My Restore Point.
8. Các bước để tránh khôi phục lại Virus
Nếu bạn biết hệ thống của mình đã nhiễm virus, bạn nên tạm thời tắt ngay System Restore. Nếu không,
virus sẽ được lưu trữ cùng với những tệp tin hệ thống trong một điểm phục hồi rồi sau này sẽ trở lại trong
quá trình phục hồi.
Để tắt System Restore, nhấn tổ hợp phím Windows + Break. Khi hộp thoại System Properties xuất hiện,
chọn thẻ System Restore, đánh dấu ô kiểm Turn Off System Restore rồi click OK. Ngay sau đó bạn sẽ
nhận được hộp thoại cảnh báo rằng việc tắt System Restore sẽ khiến toàn bộ các điểm phục hồi cũng bị
xóa mất. Click Yes để tiếp tục.
Tới lúc này, bạn có thể dùng các chương trình diệt virus để quét sạch hệ thống. Khi đã diệt virus xong, bạn
vào lại thẻ System Restore, bỏ chọn Turn Off System Restore rồi click OK để khởi động System Restore.
9. Vô hiệu hóa System Restore cho ổ lưu trữ dữ liệu
Nếu bạn có thêm vài ổ đĩa cứng kết nối với máy tính, System Restore sẽ tự động thêm chúng vào danh
sách ổ đĩa giám sát. Nếu các ổ cứng bổ sung này chỉ dùng để lưu trữ dữ liệu hoặc sao lưu dự phòng thì
System Restore không cần thiết phải theo dõi chúng.
Để vô hiệu hóa System Restore cho ổ lưu trữ dữ liệu, nhấn tổ hợp phím Windows + Break. Hộp thoại
System Properties xuất hiện, chọn thẻ System Restore. Tiếp đó chọn ổ cứng của bạn từ danh sách
Available Drive rồi click nút Settings. Khi hộp thoại Drive Settings xuất hiện, đánh dấu chọn Turn Off
System Restore On This Drive rồi click OK. Bạn sẽ nhận được hộp thoại cảnh báo rằng việc tắt System