Van8-Tuần 20 đến tuần 23 - Pdf 57

TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Tuần 19 - Tiết 73 Ngày soạn:1/1/2009
Văn bản:
Nhớ rừng.
( Thế Lữ )
A. Mục tiêu
- Giúp hs cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực
tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ.
- Giáo dục tình yêu tự do.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học.
- Tổ chức.
- Kiểm tra: Việc chuẩn bị của hs.
- Bài mới.

- Gọi hs đọc chú thích ( * ) sgk.
? Hãy nêu những tóm tắt hoặc hiểu
biết của em về tác giả, tác phẩm và
phong trào " Thơ mới " ?
- Gv giới thiệu một số thông tin về
tác giả và tác phẩm cùng phong trào
" Thơ mới" trong cuốn" Thi nhân
Việt Nam "
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Gv hớng dẫn hs cách đọc.
- Gv đọc mẫu - gọi hs đọc có nhận
xét.

- Đoạn 2&3: cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ tung
hoành những ngày còn làm chúa sơn lâm.
- Đoạn 5: Nỗi khát khao, nuối tiếc về một thời oanh
liệt.
+ Cấu trúc đối lập của bài thơ rất phù hợp với diễn
biến tâm trạng con hổ và thể hiện tốt chủ đề.
3. Phân tích
_________________________________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
- Hs đọc khổ thơ 1 & 4.
? Hổ cảm nhận những nỗi khổ nào
khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách
thú ?
? Theo em, trong các nỗi khổ đó, nỗi
khổ nào có thể biến thành " khối
căm hờn" ? Vì sao ?
? Hãy phân tích cảm xúc của con hổ
qua hình ảnh thơ " Gậm một khối
căm hờn " ?
? Từ nội dung phân tích đó, em hãy
cho biết thái độ và nhu cầu sống của
hổ là gì ?
? Quan sát đoạn thơ 4 và cho biết
cảnh vờn bách thú đợc diễn tả qua
các chi tiết nào ?
? Các cảnh tợng đó có gì đặc biệt ?
? Nhận xét về giọng thơ, từ ngữ,
nhịp thơ ? Tác dụng ?

tiếp, ngắt nhịp lúc dồn dập, lúc kéo dài góp phần thể
hiện nỗi chán chờng, khinh miệt của con hổ đối với
hoàn cảnh sống.
- Đó chính là thực tại xã hội đơng thời.
- Con hổ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh v-
ờn bách thú, khao khát đợc sống tự do, chân thật và
đó cũng là tâm sự của con ngời trớc thực tại xã hội.
D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Hãy đọc diễn cảm bài thơ.( Chú ý giọng điệu, ngắt nhịp, tâm trạng ... của con hổ
trong từng hoàn cảnh cụ thể ).
- Gọi 2 hs đọc ( Có nhận xét ).
- Về nhà học bài, học thuộc lòng bài thơ.
- Tiếp tục soạn bài để giờ sau học tiếp.

_________________________________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Tiết 74 Ngày soạn:2/1/2009
Văn bản:
Nhớ rừng( tiếp )
( Thế Lữ )
A Mục tiêu
- Giúp hs cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực
tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ.
- Giáo dục tình yêu tự do.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

trang 4.
- Gọi hs đọc tiếp khổ thơ cuối bài
thơ " Nhớ rừng ".
b. Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.
- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét
núi.
- NT: điệp từ "với", động từ mạnh chỉ đặc điểm hành
động có tác dụng gợi tả sức sống mãnh liệt của núi
rừng bí ẩn.
- Bớc chân dõng dạc, đờng hoàng, tấm thân sóng cuộn
nhịp nhàng,vờn bóng, mắt thần quắc, khiến mọi vật đều
im hơi...
- NT: sử dụng liên tiếp từ ngữ gợi tả hình dáng, tính
cách của hổ, nhịp thơ ngắn, thay đổi .
=>Hình ảnh " chúa tể muôn loài" ngang tàng, lẫm liệt
giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ.
- Đêm vàng, ma chuyển bốn phơng, bình minh cây xanh
nắng gội, chiều lênh láng máu sau rừng
- Cảnh thật rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ và bí
ẩn.
- Say mồi, lặng ngắm giang sơn ta đổi mới, tiếng chim
ca giấc ngủ ta tng bừng, ta đợi chết ...
- Thể hiện khí phách ngang tàng làm chủ, tạo nhạc
điệu rắn rỏi hùng tráng
- NT: tác giả đã sử dụng h/ ảnh thơ giàu chất tạo hình,
điệp từ" ta", điệp ngữ" nào đâu, đâu những", thán từ "
than ôi " cứ lặp đi, lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi nhớ
tiếc khôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không
bao giờ còn thấy nữa.
c. Nỗi niềm khao khát giấc mộng ngàn

ngời dân VN mất nớc khi đó ( sống trong cảnh nô lệ
nên phải " gậm một khối căm hờn " và nhớ tiếc khôn
nguôi chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ vang trong
lịch sử )
4. Tổng kết.
- Mợn lời của hổ để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực
tại tầm thờng và niềm khát khao tự do mãnh liệt.
- Tác dụng : Khơi gợi lòng yêu nớc thầm kín của ngời
dân mất nớc thuở ấy.
- NT: Cảm hứng thơ lãng mạn, hình tợng con hổ đẹp
có giá trị , hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, ngôn ngữ
nhạc điệu phong phú, các phép tu từ có giá trị biểu
cảm cao...
* Ghi nhớ:
- Hs đọc - Gv nhấn mạnh.
III. Luyện tập.
- Trong các khổ thơ xuất hiện những câu thơ mới lạ, em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ?
- Gv gợi ý: Hs có thể tự bộc lộ sở thích của mình song phải nêu lên cơ sở của ý thích đó dựa
vào nội dung và nghệ thuật của câu thơ.
- Ví dụ câu thơ : Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng
Vờn bóng âm thầm, lá gai , cỏ sắc.
* Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, đã diễn đạt chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi,
dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm.

D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Hình ảnh con hổ hiện lên nh thế nào trong chốn giang sơn hùng vĩ ? Từ đó hãy khái
quát lên khát vọng của Hổ và cũng là nỗi niềm của tác giả ?
- Về nhà học bài, học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị: Câu nghi vấn.


? Hãy đặt một số câu nghi vấn ?
? Xác định câu nghi vấn? Những
dặc điểm hình thức cho biết đó là
câu nghi vấn?
? Căn cứ vào đâu để xác định
những câu trên là câu nghi vấn?
? Trong các câu đó có thể thay từ
hay bằng từ hoặc đợc không?
I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1. Ví dụ.
2. Nhận xét.
* Các câu nghi vấn:
- Sáng ngày ngời ta đấm u có đau lắm không ?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thơng chúng con đói quá ?
* Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn:
- Đánh dấu kết thúc câu bằng dấu ? ( Khi viết ).
- Có những từ nghi vấn: sao, không, hay là ...
- Chức năng chính : dùng để hỏi.
3. Ghi nhớ:
- Gv hệ thống hoá kiến thức.
- Hs đọc .
II. Luyện tập.
Bài 1.
* C ác câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó
a.Chị khất tiền su đến mai có phải không ?
b.Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế ?
c c.Văn là gì ? Chơng là gì ?
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa cái gì?
Cái gì thế? Chị Cốc hả?

đối ( X là từ phiếm định ).
Bài 4
* Câu a,b khác nhau về từ nghi vấn: a- cókhông?
b- Đã cha?
- Khác nhau về ý nghĩa:
a.Hỏi về thời điểm của một trạng thái thuộc hiện tại
b. Hỏi về thời điểm của một trạng thái thuộc quá khứ.
- Đối với câu a trả lời: rất khoẻ
- Đối với câu b trả lời: đã khoẻ
* Đặt một số câu tơng tự theo mô hình trên:
- An có quyển sách ấy không?
- An đã có quyển sách ấy cha?
Bài 5
- Hình thức: khác nhau ở trật tự từ
- ý nghĩa:+ câu a hỏi về thời điểm của một hành động
sẽ diễn ra trong tơng lai.
+ Câu b hỏi thời điểm của một hành động đã
diễn ra trong quá khứ.
Bài 6
- Hai câu nghi vấn này đúng, dùng để hỏi trong thực tế
có từ nghi vấn bao nhiêu. Kết thúc dấu chấm hỏi. Về ý
nghĩa chúng hỏi số lợng cụ thể để rõ thêm về tính chất
đã biết của sự vật.
D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Khi nói , câu nghi vấn phải thể hiện giọng điệu ntn ? Ví dụ ?
- Về nhà học bài. Hoàn thiện hết các bài tập còn lại.
- Tìm hiểu trớc bài: " Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh ".
_______________________________________
Tuần 21 - Tiết 76 Ngày soạn:6/1/2009
Tập làm văn:

? Cần đạt những yêu cầu gì?
? Đối chiếu với các chuẩn mực ấy
đoạn văn đã mắc những lỗi gì
? Theo em nên sửa lại ntn?
- Hs lập dàn bài vào vở - Gv kiểm tra,
đôn đốc.
- Gv gọi hs đọc đoạn văn đã sửa để
lấy điểm.
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
a. Ví dụ:
b. Nhận xét.
* Đoạn văn a:
- Từ nớc đợc nhắc lại trong các câu. Đó chính là từ
quan trọng nhất thể hiện chủ đề của đoạn văn.
- Câu 1( Chủ đề ): nguy cơ thiếu nớc sạch của thế
giới.
- Câu 2: cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi.
- Câu 3: Lợng nớc ấy bị ô nhiễm.
- Câu 4: Sự thiếu nớc ở các nớc thứ 3.
- Câu 5: Dự báo năm 2025 thì 2/3 ds thế giới thiếu n-
ớc.
=> Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ
đề. Câu nào cũng nói về nớc
GV:Đoạn văn thuyết minh về một hiện tợng tự nhiên
xã hội
* Đoạn văn b( Tơng tự )
- Câu 1 ( chủ đề ): PVĐ nhà cách mạng lớn.
- Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về PVĐ theo
lối liệt kê các hoạt động đã làm.

? Viết đoạn văn MB, KB cho đề bài:
Giới thiệu trờng em?
? Viết một đoạn văn với chủ đề: '' Hồ
Chí Minh tìm đờng cứu nớc"
- Gv gợi ý hs có thể mô phỏng đoạn
văn viết về PVĐ để viết tiếp.
- Hs vận dụng kiến thức đã học để
viết đoạn.
- Gv đôn đốc - kiểm tra và gọi hs đọc
để lấy điểm.
? Viết đoạn văn giới thiệu sách ngữ
văn 8, tập một?
bút có lò so.
* Đoạn văn b
- Thuyết minh về chiếc đèn bàn
- Cách sắp xếp các ý cha hợp lí

Sửa lại: tách thành 2 đoạn:
- Đoạn1: Phần đế đèn.
- Đoạn2: phần đèn (có công tắc ,dây điện, bóng đèn,
đui đèn, , chao đèn)
3. Ghi nhớ:
- Gv tổng hợp kiến thức.
- Hs đọc ghi nhớ.
II. Luyện tập.
Bài 1
- MB: Nếu ai đi qua trục đờng lớn của xã, xin dừng
chân lại ghé thăm trờng tôi. Đó là trờng THCS xã
An Bình. Ngôi trờng to, rộng nằm khuất sau hàng
cây xà cừ lá xanh um rợp mát.

TRƯờNG THCS Ngữ văn 8
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
____________________________________
Tiết 77 Ngày soạn:6/1/2009
Văn bản:
Quê hơng
( Tế Hanh )
A. Mục tiêu.
- Giúp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc
miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.
- Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Giáo dục tình yêu quê hơng, đất nớc.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học.
- Tổ chức.
- Kiểm tra: ? Đoc thuộc lòng bài Nhớ rừng ? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật?
- Bài mới.
Gv gọi hs đọc chú thích (*) sgk.
? Hãy tóm tắt những thông tin chính
liên quan đến tác giả và tác phẩm?
- Gv giới thiệu thêm một số thông tin
từ cuốn " Thi nhân VN ": chân dung,
tác phẩm, phong cách ...
? Nêu xuất xứ văn bản?
- Gv hớng dẫn hs cách đọc .
- Gv đọc mẫu - gọi hs đọc, có nhận xét.
- Chú thích: gv và hs cùng giải thích
một số chú thích khó.

- Phần đầu: miêu tả.
- Phần cuối: biểu cảm.
_________________________________________________________________________________________________________________________________
Giáo viên:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status