Chương 1 và chương 2 đồ án tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp - Pdf 57

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

LẠI THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
PHÙ HỢP

HÀ NỘI - 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

LẠI THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
PHÙ HỢP

Ngành

: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã ngành: 7850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS. LÊ ĐẮC TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2019



Chất thải rắn sinh hoạt

CTRNH

:

Chất thải rắn nguy hại

NĐ – CP

:

Nghị định - Chính phủ

RTSH

:

Rác thải sinh hoạt

TT

:

Thông tư

UBND

:

source not found
Bảng 3.9. Tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Bình Lục năm 2018. Error:
Reference source not found
Bảng 3.10. Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Bình Lục...Error: Reference source
not found
Bảng 3.11: Tần suất và thời gian thu gom RTSH của các tuyến thu gom...............Error:
Reference source not found
Bảng 3.12: Số lượng phương tiện thu gom rác trên địa bàn nghiên cứu Error: Reference
source not found

ii


Bảng 3.13. Dự báo dân số của huyện Bình Lục đến năm 2025. .Error: Reference source
not found
Bảng 3.14. Khối lượng CTRSH của huyện Bình Lục giai đoạn 2013 - 2017.........Error:
Reference source not found
Bảng 3.15. Bảng dự báo lượng CTRSH phát sinh tại huyện Bình Lục đến năm 2025
................................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 3.16: Bảng dự báo lượng CTRSH phát sinh tại 4 xã nghiên cứu trên địa bàn
huyện Bình Lục năm 2025......................................... Error: Reference source not found
Bảng 3.17. Bảng tính toán các thông số thực hiện 4 xã nghiên cứu......Error: Reference
source not found
Bảng 3.18. Bảng tính toán chi phí công cụ, dụng cụ thu gom....Error: Reference source
not found
Bảng 3.19. Bảng tổng hợp chi phí.............................. Error: Reference source not found
Bảng 3.20. Bảng tổng hợp lợi ích thu được................Error: Reference source not found

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Bình Lục.....Error: Reference source

vệ môi trường và sức khỏe người dân. Những chính sách đầu tư quản lý, xử lý phế thải
sẽ không mang tính hợp lý, kém hiệu quả nếu như không có sự phối hợp hành động
của toàn thể các cơ quan chính phủ, các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, các cơ sở sản
xuất, dịch vụ, trường học, bệnh viện…Cho đến nay, công nghệ thu gom, vận chuyển
chôn lấp vẫn là biện pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất với nhiều nước trên thế
giới, trong đó có Việt Nam. Ưu điểm chính của công nghệ này là ít tốn kém và có thể
xử lý nhiều loại rác thải khác nhau.
Cùng với cả nước nói chung, tỉnh Hà Nam cũng là một tỉnh đang trên đà phát
triển mọi lĩnh vực, theo đó khối lượng rác thải cũng ngày một tăng nhanh. Hiện trạng
bức thiết yêu cầu phải xây dựng một quy trình quản lý và xử lý rác thải rắn phù hợp vệ
sinh, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội, tự nhiên của tỉnh. Bình Lục là huyện
đồng bằng chiêm trũng, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hà Nam, nơi đây được coi là
tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam trong thời gian tới. Kinh tế - xã
hội của huyện đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, vấn đề môi trường tại huyện chưa
được quan tâm chú trọng, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH).
Lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều trong khi đó vấn đề thu gom, phân loại và
vận chuyển chất thải rắn (CTR) tại địa phương chưa triệt để đã tác động đến môi
trường và sức khỏe con người.
Trước tình hình đó, nhằm đánh giá hiện trạng CTRSH trên địa bàn huyện Bình
Lục, tôi đã lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài: ‘‘Đánh giá hiện trạng chất thải rắn
1


sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam và đề xuất giải pháp quản lý
phù hợp”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn huyện Bình Lục.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải
rắn sinh hoạt, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt gây ra trên địa

cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm
thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung
chuyển.
- Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn
lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
1.1.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
a) Các nguồn phát sinh
Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau được trình bày
tóm tắt trong bảng:

3


Bảng 1.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau
Nguồn phát sinh

Các dạng chất thải rắn

Khu dân cư

Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa (bằng giấy, gỗ, vải, da,
cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh, …), tro, đồ dùng điện tử,
vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh,
…). Chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng,
…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rác thải.

Khu thương mại


Nhà máy xử lý chất Bùn
thải và từ các đường
ống thoát nước
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, Giáo trình “Quản lý và xử lý chất thải rắn”, 2007”)
b) Phân loại chất thải rắn
Theo Điều 15 Nghị đinh 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về
quản lý chất thải và phế liệu, chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp
với mục đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:
- Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật).

4


- Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su,
nilon, thủy tinh).
- Nhóm còn lại.
Ngoài ra, còn các cách phân loại khác như sau:
- Theo vị trí hình thành: phân biệt chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên
đường phố, chợ…
- Theo thành phần hóa học và vật lý: phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô
cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo.
- Theo đặc điểm của nơi phát sinh ra chất thải
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các
trung tâm dịch vụ, thương mại. Gồm:
+ Chất thải thực phẩm: các phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâu
chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn…
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực
sinh hoạt của dân cư.

Trọng lượng
riêng (kg/m3)

Độ ẩm

Khoảng
giá trị
(KGT)

Trung
bình
(TB)

KGT

TB

KGT

TB

Chất thải thực phẩm

6 – 25

15

50 - 80

70


49,6

Chất dẻo

2–8

3

1–4

2

32 – 128

64

Vải vụn

0–4

2

6 – 15

10

32 – 96

64


0 – 20

12

30 – 80

60

84 – 224

104

Gỗ

1–4

2

15- 40

20

128 – 20

240

Thủy tinh

4 – 16


2–4

2

64 – 240

160

Kim loại thép

1–4

2

2–6

3

128 –
1120

320

Bụi, tro, gạch

0 – 10

4


CTR nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước; CTR nhỏ, nhẹ lơ
lửng làm đục nguồn nước. CTR có kích thước lớn như giấy vụn, túi nilon nổi lên trên
mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxy giữa nước và không khí. Chất hữu cơ trong
nước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và các sản phẩm phân hủy bốc
mùi hôi thối.
b) Ô nhiễm môi trường đất
Nước rò rỉ từ các bãi CTR mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được
kiểm soát xâm nhập vào đất gây hại cho hệ sinh vật trong đất và cản trở sự tuần hoàn vật
chất trong đất gây ô nhiễm đất. Thành phần các kim loại nặng, vi khuẩn, plastic trong
nước rác gây độc cho cây trồng và động vật đất. Ngoài ra, CTR vứt bừa bãi ra đất hoặc
chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân hủy còn làm thay đổi pH của đất.
c) Ô nhiễm môi trường không khí
Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển CTR gây ô
nhiễm không khí. CTR có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu
có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí và kỵ
khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO 2, H2S, CO, CH4, … ngay
từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp. Khí CH4 có thể gây cháy nổ nên CTR cũng là nguồn
phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại.
d) Chất thải rắn làm mất mỹ quan đô thị
CTR không được thu gom nằm tại các con hẻm, khu phố… gây nên những hình
ảnh không đẹp cho các đô thị. Bên cạnh đó, các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây rò
rỉ và phát tán mùi hôi tạo nên hình ảnh không tốt về cảnh quan đô thị.
Nguyên nhân quan trọng làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân
chưa cao. Người dân đổ rác bừa bãi ra các khoảng đất trống, các tuyến đường giao
thông và mương rãnh vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở các khu vực có trình độ dân trí
thấp và công tác quản lý CTR vẫn chưa được quan tâm thích đáng.
e) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ
lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được
thu gom, tồn đọng trong không khí lâu ngày sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân

NOx, … do vậy, khi thiết kế xây dựng lò đốt phải xây dựng cả hệ thống xử lý khí thải
của lò đốt.
Việc sử dụng các lò thiêu đốt hiện nay không dừng lại ở mục đích giảm thể tích
ban đầu của rác, mà còn thu hồi nhiệt để phục vụ các nhu cầu như tận dụng cho lò hơi,
cấp điện, … Ở Việt Nam, công nghệ thiêu đốt thích hợp cho việc xử lý chất thải bệnh
viện, chất thải nguy hại, các loại chất thải có thời gian phân hủy dài.
b) Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp xử lý hiếu khí tạo thành phân bón (composting)
Quá trình ủ rác hiếu khí diễn ra theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ (vi khuẩn hiếu khí) ⇒ chất mùn + CO2 + H2O + NH3 + SO2
8


Phương pháp ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của vi khuẩn hiếu khí với sự có
mặt của oxi. Thường chỉ sau 2 ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên khoảng 45 oC, sau 6 – 7
ngày có thể đạt tới 70 – 75oC. Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện duy trì môi
trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động như oxi, độ ẩm, tỉ số C/N, pH và một số chất
dinh dưỡng vô cơ. Chỉ sau 2 – 4 tuần rác sẽ được phân hủy hoàn toàn. Các côn trùng
và vi khuẩn gây bệnh sẽ bị tiêu diệt do nhiệt độ ủ tăng. Mùi hôi cũng bị khử nhờ quá
trình ủ hiếu khí.
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia nhất là các nước
đang phát triển với ưu điểm là giảm được đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo ra
phân bón hữu cơ giúp ích cho công tác cải tạo đất. Việc ủ chất thải rắn với thành phần
chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thể tiến hành ngay tại hộ gia đình.


Xử lý kỵ khí

Công nghệ ủ kỵ khí cũng được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, đặc

dụng bởi đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho việc thu gom và vận
chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác. Tuy nhiên nó có nhiều nhược điểm: Gây ô
nhiễm môi trường, gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến cảnh quan; là môi trường thuận
lợi cho các loại động vật gặm nhấm, côn trùng, vi khuẩn gây bệnh phát triển gây hại
cho sức khỏe con người; bãi thải chiếm diện tích lớn.
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (sanitary landfill): phương pháp này được nhiều nước
trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh
hoạt ở đô thị (ở Anh, Pháp, Mĩ, …). Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn thích hợp
trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường ít. Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ
lớp chống thấm có lắp đặt hệ thống thu nước rỉ rác và hệ thống thu khí thải từ bãi rác.
Nước rỉ rác sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định. Bãi chôn lấp hoạt động
bằng cách: mỗi ngày trải một lớp rác mỏng, sau đó nén ép chúng lại bằng các loại xe
cơ giới, rồi tiếp tục trải một lớp đất mỏng khoảng 20cm. Công việc cứ tiếp tục đến khi
ô chôn lấp rác đầy.
1.2. Các văn bản pháp lý liên quan
- Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về
quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định số 179/2013/NĐ-CP (Phần
phụ lục) và 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực từ ngày
01/02/2017.
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại.

Hiện nay, công nhân của Công ty này tự phân loại được 100 tấn rác hữu cơ/ngày để
làm phân bón ở nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn. Theo tính toán của cơ quan chuyên
môn, nếu thực tiện tốt mô hình 3R mỗi tháng thành phố Hà Nội sẽ tiết kiệm được gần
4 tỷ đồng chi phí xử lý rác.
b) Xử lý rác thải tại Việt Nam
* Về phương pháp xử lý:

11


Phương pháp xử lý rác thải chủ đạo là chôn lấp tại các bãi rác. Theo báo cáo
của Sở khoa học công nghệ và môi trường các tỉnh, thành và theo kết quả quan trắc
của 3 vùng, mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ
sinh trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp chất thải
rắn tại Khu Liên hợp Xử lý chất thải Nam Sơn, Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn tại
thành phố Huế đang hoạt động trong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một
cách tương đối, còn các bãi khác, kể cả bãi chôn lấp rác thải hiện đại như Gò Cát ở
thành phố Hồ Chí Minh cũng đang trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh.
* Về hoạt động tái chế:
Việc ứng dụng các công nghệ tái chế rác thải để tái sử dụng còn rất hạn chế,
chưa được tổ chức, quy hoạch và phát triển. Chỉ có một phần nhỏ rác thải được chế
biến thành phân bón vi sinh vật và chất mùn hợp vệ sinh. Các cơ sở tái chế rác thải có
quy mô nhỏ, công nghệ còn lạc hậu, chủ yếu do các lao động nghèo làm nghề thu mua
phế liệu, và một số người đi bới rác tự do bán cho các cơ sở tái chế nhỏ, và một số
làng nghề đúc, tái chế nhựa… tỷ lệ này ước tính chỉ đạt 13 – 15%, tuy nhiên, một số
làng nghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề môi trường bức xúc như: Chỉ Đạo
(Hưng Yên), Minh Khai (Hưng Yên), làng nghề sản xuất giấy Dương Ô (Bắc Ninh)…
Ở Hà Nội đã thu hồi tái chế và sử dụng được hơn 15% lượng chất thải rắn phát sinh.
Tuy nhiên, việc tiếp xúc trực tiếp với chất thải tại các bão chôn lấp gây nguy hiểm tới sức
khỏe con người, dễ mắc một số bệnh như: uốn ván, nhiễm trùng và các loại dịch bệnh.

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

Tổng lượng
CTRSH
phát sinh

Tấn

461.064

463.674

465.674

465.763

473.452

475.683



381.693

382.236

381.520

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Hà Nam,2010- 2015)
b) Công tác thu gom
Căn cứ Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 02/3/2018 của UBND tỉnh Hà Nam
về việc chỉ định đơn vị xử lý và phân vùng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà
Nam thì Công ty Cổ phần Môi trường và đô thị Hà Nam được phân vùng để vận
chuyển, xử lý toàn bộ rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Bình Lục, Phủ Lý, Kim
Bảng. Việc thu gom CTR đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Công ty Cổ phần Môi
trường và đô thị Hà Nam cùng với một số Hợp tác xã môi trường của từng huyện thực
hiện.
c) Hiện trạng xử lý CTRSH tại bãi rác.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Công ty Cổ phần Môi trường và đô thị Hà
Nam và Hợp tác xã môi trường huyện, thị trấn chưa áp dụng công nghệ xử lý chất thải
rắn sinh hoạt hiện đại để xử lý chất thải một cách triệt để. Đây cũng là tình trạng chung
của cả nước chứ không riêng ở tỉnh Hà Nam.
Biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt đơn giản, chưa xử lý triệt để, chủ yếu rác thải
xử lý bằng phương pháp phun EM, phơi, đốt và để lộ thiên. Mặc dù các bãi rác của các
huyện đã được đầu tư với mục tiêu là bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Tuy nhiên, do chưa
được đầu tư đúng mức nên việc xử lý chất thải hiện nay vẫn là bãi chứa CTRSH lộ
thiên. Với biện pháp xử lý chất thải nêu trên. Cộng thêm cơ sở hạ tầng của bãi rác chưa
13


được đồng bộ cho nên chưa kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường tại các bãi

cánh đồng lớn, những điểm dân cư, cơ sở hạ tầng phân bố hài hoà mang đậm nét đặc
trưng của làng xã vùng đồng bằng sông Hồng từ hình thái kiến trúc đến phong tục
tập quán trong cộng đồng dân cư. Đan xen trong các xóm, làng còn có hàng trăm
ngôi đình chùa, miếu phủ, từ đường với kiến trúc hoa văn cổ xưa độc đáo. Bên cạnh
đó, các công trình văn hoá, phúc lợi xã hội đã được xây dựng khang trang, nhà ở,
đường làng, ngõ xóm được xây dựng mới, các làng nghề, lễ hội truyền thống…tạo
15


nên cho Bình Lục bức tranh quê quyến rũ, tiêu biểu của vùng nông thôn đồng bằng
Bắc Bộ trong thời kỳ đổi mới.
Môi trường sinh thái của huyện nhìn chung chưa bị ô nhiễm lớn. Tuy nhiên
việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều và
rác thải sinh hoạt trong các khu dân cư chưa được xử lý đã gây tác hại không nhỏ đến
môi trường đất, nước và không khí. Trong giai đoạn tới thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông thôn cần phải có sự quan tâm đúng mức đối với vấn đề môi trường
trên địa bàn từng xã, thị trấn và toàn huyện.
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Bình Lục
Theo Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Bình Lục năm 2018:
- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 35,2 triệu đồng
- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp giảm còn 32% (kế hoạch 32,5%); Công nghiệp xây dựng 34,6% (kế hoạch 34,1%); Dịch vụ - thương mại 33,4% (kế hoạch 33,4%);
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,1%.
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh 98%.;
- Tỷ lệ rác thải được thu gom 93,5%, trong đó xử lý chôn lấp đạt 80,5%.
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Huyện ủy về “Phát triển nông
nghiệp, nông thôn”. Hoàn thiện, triển khai thực hiện Quy hoạch và các Đề án phát
triển trong sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương tích tụ ruộng đất để
sản xuất lúa chất lượng cao, rau, củ, quả sạch làm vệ tinh cho các doanh nghiệp có
thương hiệu; phát triển Chăn nuôi bò thịt, bò sinh sản. Tập trung chỉ đạo, điều hành


Dân số

1

Thị trấn Bình Mỹ

9.725

10

Bối Cầu

4.481

2

Bình Nghĩa

5.923

11

An Mỹ

5.600

3

Tràng An


12.334

6

Hưng Công

6.136

15

Mỹ Thọ

5.066

7

Đồn Xá

7.825

16

An Đổ

8.063

8

An Ninh

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Bình Lục, năm 2018)

Thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản – kế hoạch hóa gia
đình, tốc độ tăng trưởng dân số hàng năm duy trì ở mức 1,1%.
Những năm qua, đời sống của người dân được cải thiện. Công tác xóa đói, giảm
nghèo được triển khai mạnh mẽ và hiệu quả. Một số người dân đã ý thức được vấn đề
kinh tế nên đã chủ động tìm hiểu và học qua các trường lớp đào tạo nghề của tỉnh.
17


1.4.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a. Giao thông
Giao thông của huyện gồm 3 loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thủy.
- Đường bộ: Toàn huyện có 636,30 km, bao gồm quốc lộ 21A, Quốc lộ 21A
mới, các tuyến tỉnh lộ: tỉnh lộ 971, tỉnh lộ 974, tỉnh lộ 975, tỉnh lộ 976.
- Đường sắt: Đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn huyện.
- Đường thủy: Sông Châu Giang và sông Sắt có thể khai thác cho vận tải thuỷ.
b. Thủy lợi
Là huyện sản xuất nông nghiệp, địa hình thấp trũng nên thủy lợi của Bình Lục
luôn được quan tâm hàng đầu. Từ những năm đầu của thập kỷ 70 Bình Lục đã sớm đi
vào nghiên cứu quy hoạch và xây dựng các vùng thủy lợi theo mô hình tưới tiêu bằng
động lực từ 6 trạm bơm lớn vùng Bắc Nam Hà.
c. Năng lượng, bưu chính - viễn thông
Trong những năm qua, ngành bưu chính viễn thông của huyện đã có bước tiến
mạnh mẽ. Hiện nay huyện có 1 bưu điện trung tâm đặt tại thị trấn Bình Mỹ, 20 điểm
bưu điện văn hoá ở các xã và phát triển mạng lưới điện thoại rộng khắp trên địa bàn
huyện.
d. Giáo dục - đào tạo
Trong những năm gần đây ngành Giáo dục - Đào tạo của huyện đã đạt được
những kết quả quan trọng, có sự chuyển biến toàn diện, vững chắc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status