ĐỀ THI THỬ LẦN 1 TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN – NGHỆ AN
Môn: HÓA HỌC – Năm: 2017
Câu 1: Để xử lí thủy ngân bị rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ, người ta dùng chất bột nào sau đây để
rắc lên thủy ngân?
A. gạo
B. lưu huỳnh
C. than hoạt tính
D. vôi
Câu 2: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A. Nilon-6,6
B. Polietilen
C. Poli(vinyl clorua)
D. Polibutađien
Câu 3: Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em
và người ốm. Trong công nghiệp glucozơ được dùng tráng gương, tráng ruột phích. Glucozơ
có công thức hóa học là:
A. C6H10O5
B. C6H22O5
C. C12H22O11
D. C6H12O6
A. axit glutamic
B. lysin
Câu 8: Tơ nitron dai bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần
áo ấm. Trong hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron?
A. H2N-[CH2]5-COOH
B. CH2=CH-CH3
C. CH2=CH-CN
D. H2N-[CH2]6-NH2
Câu 9: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ
A. Ca
B. Al
C. Na
D. K
Câu 10: Giải pháp thực tế nào nào sau đây không hợp lí?
A. Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn
B. Rửa lọ đựng anilin bằng nước brom
C. Rửa lọ đựng mỡ ăn bằng nước xà phòng
D. CH3COOCH3
Câu 14: Kim loại M phản ứng được với các dung dịch sau: dung dịch HCl, dung dịch
AgNO3, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
A. Fe
B. Al
C. Zn
D. Ag
Câu 15: Phát biểu nào sau đây về kim loại kiềm là không đúng?
A. Để bảo quản kim loại kiềm, ta phải ngâm chúng trong dầu hỏa.
B. Tinh thể của các kim loại kiềm đều có kiểu mạng lập tâm khối.
C. Kim loại kiềm không có ở dạng đơn chất tự do trong tự nhiên.
D. Trong tất cả các kim loại, chỉ nguyên tử kim loại kiềm mới có 1 electron ngoài cùng.
Câu 16: Hóa chất NaOH rắn có thể làm khô các khí nào trong số các khí sau:
A. H2S
B. SO2
C. CO2
D. NH3
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản
ứng thấy khối lượng dung dịch tăng lên 7,0 gam. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên
là
A. 0,8 mol
Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm nào sau đây:
Trang 2 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
A. Thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích.
B. Phản ứng hòa tan Cu(OH)2 trong dung dịch saccarozơ.
C. Thực hiện phản ứng điều chế este.
D. Phản ứng giữa axit hữu cơ với dung dịch kiềm.
Câu 21: Phương trình hóa học nào sau đây viết không đúng?
A. 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
B. Na2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + Na2CO3
C. Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O
D. NaOH + SO2 → NaHSO3
Câu 22: Cho 21,6 gam một kim loại chưa biết hóa trị tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu
được 6,72 lít N2O (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Kim loại đó là:
A. Na
B. Zn
C. Mg
D. Al
Câu 23: Hòa tan 3,9 gam K vào 200 ml nước thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là
A. 2,80%
B. 114
C. 121
D. 113
Câu 27: Cho Zn từ từ đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO 3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 thì
thứ tự các ion bị khử là
A. Fe3+, Ag+, Cu2+
B. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D. Ag+, Fe3+, Cu2+
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 5,376
lít O2 (đktc), thu được 3,96 gam nước. Giá trị của m là
A. 4,68
B. 6,84
C. 8,64
D. 6,48
Câu 29: Cho các hóa chất: Ca(OH) 2, Na2CO3, Na2SO4, NaOH, Na3PO4. Số chất có thể dùng
để loại bỏ tính cứng của mẫu nước có tính cứng tạm thời (nước chứa Ca2+, Mg2+, HCO3-) là
A. 1
B. 2
C. 4
Câu 32: Cho các phát biểu sau:
(1) Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính.
(2) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
(3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.
(4) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(5) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
(6) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
+X
+Y
+Z
Câu 33: Cho sơ đồ: NaHCO3
→ Na2SO4
→ NaCl
→ NaNO3. X, Y, Z tươ ng
ứng là
A. NaHSO4, BaCl2, AgNO3
B. H2SO4, BaCl2, HNO3
D. 5
Câu 36: Cho 0,1 mol Alanin tác dụng 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho
X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch y thu
được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 22,8
B. 24,6
C. 26,8
D. 11,7
Câu 37: X là hỗn hợp chứa hai peptit mạch hở. Lấy m gam X cho vào dung dịch chứa NaOH
dư đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 0,1 mol NaOH tham gia phản
ứng và thu được (m + 3,46) gam hỗn hợp hai muối của Ala và Gly. Biết phần trăm khối lượng
của nguyên tố oxi trong X là 29,379%. Giá trị của m là ?
A. 8,16
B. 7,28
C. 6,82
D. 7,08
Câu 38: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2O, Ba, BaO vào nước dư thu được 1,12 lít H 2
(đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH) 2. Sục từ từ CO2 vào dung dịch Y thu được
khối lượng (gam) kết tủa được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của m gần nhât với giá trị nào sau đây:
trị nào sau đây
A. 12
B. 13
C. 14
D. 15
Đáp án
1-B
11-C
21-B
31-A
2-A
12-B
22-D
32-D
3-C
13-D
23-B
33-A
4-D
14-C
24-B
34-B
Câu 5: Đáp án A
Câu 6: Đáp án A
Câu 7: Đáp án D
Câu 8: Đáp án C
Câu 9: Đáp án A
Câu 10: Đáp án B
Câu 11: Đáp án C
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án D
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án D
Câu 16: Đáp án D
muốn làm khô thì chất đó phải không tác dụng với NaOH
H2S+NaOH=> Na2S+H2O
NaOH+SO2=> Na2SO3+H2O
CO2+NaOH=> Na2CO3+H2O
chỉ có NH3 không pứ với NaOH=> chọn
Trang 6 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
10-B
20-C
30-C
40-B
Câu 17: Đáp án A
Khối lượng dung dịch tăng = mkim loại - mH2 → mH2 = 0,8 mol → số mol H2 = 0,4 mol.
Bảo toàn H có: nHCl = 2nH2 = 0,8 mol.
Câu 18: Đáp án A
Có [C6H7O2[OH]3] + 3nHNO3 → [C6H7O2[ONO2]3]n + 3nH2O
Câu 29: Đáp án C
4 chất là Ca(OH)2, Na2CO3, NaOH, Na3PO4
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 => 2CaCO3 + 2H2O [Giảm nồng độ Ca2+ và tương tự với Mg2+
Na2CO3 thì quá rõ rồi em. Kết tủa là CaCO3 và MgCO3.
NaOH => Có OH− HCO3- → CO32− + H2O [CO32− này sẽ tạo kết tủa với Ca2+ và Mg2+ tạo kết
tủa CaCO3 và MgCO3
Na3PO4 thì quá ok rồi em nhé ^^!
Câu 30: Đáp án C
Saccarozơ trong phân tử không còn nhóm CHO → nên không tham gia phản ứng tráng bạc
→ (1) sai
Câu 31: Đáp án A
Câu 32: Đáp án D
Amino axit chứa đồng thời nhóm NH2 và nhóm COOH → có tính lưỡng tính → 1 đúng
Đipeptit không tham gia phản ứng màu biure → 2 sai
Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit → 3 sai
Protein dạng sừng không tan trong nước → 4 sai
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit → 5 đúng
Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai → 6 đúng
Câu 33: Đáp án A
NaHCO3 + NaHSO4 (X) → Na2SO4 + CO2 + H2O
Na2SO4 + BaCl2 (Y) → BaSO4 + 2NaCl
NaCl + AgNO3 (Z) → NaNO3 + AgCl
Câu 34: Đáp án B
3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
Fe ( NO3 ) 3 : 0, 05mol
FeCl2
Dung dịch Y chứa
+ Cu →
+ NO+ H2O
HCl : du
Quy hỗn hợp X Ba : 0,12mol + H2O → NaOH + 0,12 mol Ba(OH)2 + 0,05 mol H2
O : y
x + 0,12.2 = 2 y + 0, 05.2 x = 0,14
→
Ta có hệ
x + 0,12.2 = 0,38
y = 0,14
→ m = 0,14. 23 + 0,14. 16 +0,12. 137 = 21,9 gam .
Câu 39: Đáp án A
Có b-c = 6a → chứng tỏ X chứa 7 liên kết π = 3πCOO + 4πC=C
Cứ a mol X tác dụng vừa đủ với 4a mol Br2 → nX = 0,08 : 4 = 0,02 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 18,12 - 0,08. 160 = 5,32 gam
X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3
Có nNaOH = 0,02. 3 = 0,06 mol và nC3H5(OH)3 = 0,02 mol
bảo toàn khối lượng → m = 5,32 + 0,06. 40 - 0,02. 92 = 5,88 gam.
Câu 40: Đáp án B
Nhận thấy CO dư nên chất rắn Z chứa Cu và Fe có khối lượng 102,64 gam
Quy X về Fe, Cu và O
Nếu X tan hết trong H2SO4 loãng thì mmuối = mkl +mSO42- = 102,64 +1,16. 96 > 180,08 →
ứng tỏ sau phản ứng còn Cu chưa tan hết
Khối lượng Cu chưa tan hết là 102,64 +1,16. 96 - 180,08 = 33,92
Trang 9 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Fe 2+
2+
X +1,16 mol H2SO4 → 180,08 gam Cu
+ H2O ( 1,16 mol)+ Cu : 33,92 gam