Tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ KINH TẾ GIA TĂNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ TRỊ KINH TẾ GIA TĂNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. LÊ ĐẠT CHÍ

TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2019


1.7. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 5
1.8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................... 7
2.1. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 7
2.1.1. Nội dung lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng .................................... 7
2.1.2. Nội dung lý thuyết về hiệu quả tài chính ........................................... 10
2.2. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và hiệu
quả tài chính tại các doanh nghiệp ....................................................................... 13
2.2.1. Lịch sử nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và
hiệu quả tài chính ......................................................................................... 13
2.2. 2. Mô hình nghiên cứu giả thuyết đề xuất ............................................ 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 20


3. 1. Thực hiện nghiên cứu ................................................................................... 20
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................... 21
3.1.2. Nghiên cứu chính thức....................................................................... 21
3.1.3. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa EVA và hiệu quả tài chính tại
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ....................................................... 21
3.1.3.1. Phương trình kinh tế xác lập mối quan hệ giữa giá trị kinh tế
gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại ............. 21
3.1.3.2. Định nghĩa các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính ......... 22
3.1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 25
3.1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................ 25
3.1.4.2. Dữ liệu phân tích .................................................................... 26
3.1.4.3. Mã hóa các biến ..................................................................... 27
3.1.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................. 27
3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ............................................. 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 29
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................... 29

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

DY

Tỷ suất cổ tức trên giá cổ phiếu

3

EBIT

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

4

EBITDA

Lợi nhuận trước thuế với lãi vay và khấu hao tài sản

5


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

11

NHTM

Ngân hàng thương mại

12

NHTW

Ngân hàng trung ương

13

NOPAT

Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế

14

P/E

Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu

15


ROS

Lợi nhuận trên doanh thu

21

TC

Tổng vốn đầu tư

22

VCSH

Vốn chủ sở hữu

23

WACC

Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền

24

YOEA

Tỷ suất sinh lợi của tài sản có chia lãi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu đồ 4.5: Đồ thị giá trị dự báo ROA do ảnh hưởng của EVA ................................. 39
Biểu đồ 4.6: Đồ thị phân tán phần dư của ROA ........................................................... 39
Biểu đồ 4.7: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc YOEA và biến độc lập EVA ............ 42
Biểu đồ 4.8: Đồ thị giá trị dự báo YOEA do ảnh hưởng của EVA .............................. 43
Biểu đồ 4.9: Đồ thị phân tán phần dư của YOEA ......................................................... 43
Biểu đồ 4.10: Đồ thị phần dư của biến phụ thuộc LDR và biến độc lập EVA ............. 45
Biểu đồ 4.11: Đồ thị giá trị dự báo LDR do ảnh hưởng của EVA................................ 46
Biểu đồ 4.12: Đồ thị phân tán phần dư của LDR .......................................................... 46


TÓM TẮT
a) Đề tài luận văn thạc sĩ: “Tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả
tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”

Tiếng Việt:
b) Nội dung
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu: Hiệu quả tài chính trong thời gian vừa qua
đã trở thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong
môi trường cạnh tranh quốc tế. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều tiêu chí để đánh giá
hiệu quả tài chính và mỗi tiêu chí lại có những ưu nhược điểm khác nhau.
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu mối quan
hệ giữa giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương
mại ở Việt Nam. Trong nhiều nghiên cứu trước, các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra
rằng mối quan hệ này có sự khác biệt ở cả mặt không gian và thời gian. Tại Việt
Nam những nghiên cứu về đề tài này còn hạn chế về số lượng.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp thảo luận
nhóm, phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, kỹ thuật phân tích định lượng số liệu thứ
cấp thu thập được từ thị trường chứng khoán Việt Nam của các ngân hàng thương
mại để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu: Đề tài cho biết giá trị kinh tế gia tăng có mối quan hệ

commercial banks, researchers, finance and banking faculty students. Research
results also once again confirm that there is a heterogeneity of the impact of added
economic value on financial efficiency in different fields, sectors and stages.

c) Keywords: Economic value; effective; impact; growth; bank.


1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển và hoàn thiện nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã chủ động hội nhập,
mở rộng giao thương quốc tế với nhiều quốc gia, khu vực kinh tế trên thế giới. Các
ngân hàng thương mại Việt Nam với vai trò là một định chế, trung gian tài chính đã
có những sự tăng trưởng vượt bậc. Doanh thu của các ngân hàng không ngừng tăng
lên qua các năm và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Hiện nay, bên cạnh các ngân hàng thương mại do Nhà nước quản lý, hệ thống các
ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài
cũng không ngừng được phát triển. Quy mô toàn hệ thống thị trường các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam dần được mở rộng. Trên thị trường, các ngân hàng thương
mại Việt Nam phân cấp thành nhiều nhóm ngân hàng theo quy mô với các loại hình
nhỏ, vừa, lớn và siêu lớn. Các ngân hàng này cạnh tranh với nhau, liên kết với nhau
tạo thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh. Tuy nhiên sự gia tăng sức ép cạnh
tranh sẽ tác động đến ngành ngân hàng như thế nào còn phụ thuộc một phần vào
khả năng thích nghi và hiệu quả hoạt động của chính các ngân hàng trong môi
trường mới này. Các ngân hàng có năng lực cạnh tranh yếu sẽ dần được thay thế
bằng các ngân hàng có hiệu quả hơn. Điều này cho thấy chỉ có các ngân hàng hoạt
động hiệu quả mới có lợi thế về cạnh tranh. Như vậy, hiệu quả trở thành một tiêu

lường. Các vấn đề từ những năm 1990 vẫn còn có tác động đến tận ngày nay để xác
định các biến đo lường, cách truy cập dữ liệu, v.v. Đo lường hiệu quả tài chính được
cho là có tầm quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện thành công chiến lược của
một tổ chức. Kết quả đo lường hiệu quả tài chính sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các
quy trình, ra quyết định hiệu quả dù ở cấp độ hoạt động hay chiến lược.
Những năm gần đây, nhiều quốc gia đã phát triển một cách tiếp cận mới để
đánh giá hiệu quả của các ngân hàng. Đó là giá trị kinh tế gia tăng (EVA). Thuật
ngữ EVA (Giá trị kinh tế gia tăng) ban đầu được hình thành bởi dịch vụ quản lý
Stern Stewart vào năm 1989. Sau đó khái niệm này đã được sử dụng phổ biến bởi
G. Bannet Steward, III, đối tác quản lý của Stern Stewart & CO vào năm 1991. Kể


3

từ đó, hơn 300 công ty đã thông qua và ứng dụng trong nhiều ngành kinh tế trên thế
giới.
Khái niệm về EVA là một cách tiếp cận tương đối mới để đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Không giống như các biện pháp đánh giá hiệu quả
công ty thông thường, yêu cầu phân tích so sánh với các công ty tương tự trong
ngành, thì phương pháp EVA có thể xác định ở trong bản thân một đơn vị. Trong
khi các nhà quản lý thường tập trung các biện pháp làm tăng doanh thu cho doanh
nghiệp thì những nhà cổ đông, những người nắm giữ cổ phần mong muốn làm tăng
giá trị cổ đông. Thu nhập ròng, mặc dù là một chỉ tiêu quan trọng nhưng không phải
là một thước đo thực sự của giá trị cổ đông. Giá trị kinh tế tăng thêm đo lường hiệu
quả của một công ty với tỷ lệ trên chi phí vốn, trừ đi giá trị của cổ đông thực tế.
Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam” để tìm hiểu những khái niệm quan trọng, cách thức đo
lường, những ưu nhược điểm và điều kiện để áp dụng phương pháp EVA. Qua đó
rút ra những giải pháp cần thiết để hoàn thiện chiến lược phát triển và chiến lược

(2) Có sự tác động của giá trị kinh tế gia tăng đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hay không?
(3) Có mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính tại các ngân hàng thương mại hay không?
(4) Những biện pháp nào làm tăng giá trị kinh tế gia tăng tại các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố cấu thành giá trị kinh tế gia tăng và mối
quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính của các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam, bằng việc thu thập thông tin thứ cấp của ngân hàng thương
mại Việt Nam có đăng ký trên thị trường chứng khoán đã công bố.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở những ngân hàng thương mại có đăng ký
giao dịch trên thị trường chứng khoán. Về mặt không gian, lựa chọn một số các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam không phân biệt đăng ký trên sàn chứng khoán
Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài chỉ nghiên cứu cấu trúc đo lường giá trị


5

kinh tế gia tăng và mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng với hiệu quả tài chính.
Thời gian thực hiện thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2008 - 2017.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện qua 2 bước chính:
Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ: Học viên sử dụng phương pháp định tính, kết hợp sử dụng
các phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn sâu để kiểm
định lại các khái niệm có liên quan đến cấu trúc giá trị kinh tế giá tăng và hiệu quả
tài chính của các ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu chính thức: Học viên thu thập số liệu thứ cấp trên các sàn giao dịch
chứng khoán Việt Nam, sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các số liệu

Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về giá trị kinh tế
gia tăng, tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn.
1.8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được chia làm năm chương:
Chương 1 Phần mở đầu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Chương 5 Kết luận và kiến nghị


7

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, học viên giới thiệu các khái niệm liên quan đến nghiên cứu
gồm: Những khái niệm và cấu trúc về các bộ phận cấu thành giá trị kinh tế gia tăng,
những tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại, lịch sử
nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị kinh tế gia tăng và hiệu quả tài chính của ngân
hàng thương mại. Tiếp theo đó, dựa trên cơ sở lý thuyết đã tổng hợp học viên đề
xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Nội dung lý thuyết về giá trị kinh tế gia tăng
Theo định nghĩa của Công ty Stern Stewart: “Giá trị kinh tế tăng thêm là thước
đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động trước lãi vay
sau thuế và chi phí sử dụng vốn”. (Công ty Stern Stewart, 1992)
 Tính toán EVA

Cơ sở xác định EVA : EVA = NOPAT – (TC x WACC)
- EVA: Được tính bằng lợi nhuận thuần sau thuế và trước chi phí tài chính (NOPAT

nợ hiện tại.
Bên cạnh việc cung cấp cho các nhà phân tích một thước đo về hiệu quả hoạt
động cốt lõi mà không có sự ảnh hưởng của các khoản nợ. Các nhà phân tích thực
hiện các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&A) còn sử dụng lợi nhuận thuần sau
thuế để định giá cho các thương vụ giao dịch. Họ sử dụng chỉ tiêu này để tính toán
dòng tiền tự do của công ty (FCFF), bằng với lợi nhuận sau thuế sau khi loại trừ
thuế và trừ đi những thay đổi trong vốn lưu động. Họ cũng sử dụng nó để tính dòng
tiền tự do của công ty (FCFF), bằng lợi nhuận sau thuế trừ đi vốn. Cả hai chỉ tiêu
chủ yếu được các nhà phân tích sử dụng để tìm kiếm các mục tiêu mua lại, vì nguồn
tài chính của người thâu tóm sẽ thay thế các nguồn lực tài chính hiện tại. Một cách
khác để tính lợi nhuận ròng sau thuế là thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng sau
thuế, hoặc thu nhập ròng cộng với chi phí lãi ròng, nhân với một, trừ đi thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp.
WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền): Là chi phí bình quân gia quyền của
tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng. WACC được
doanh nghiệp xác định dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.


9

Vốn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn cổ phần thường, vốn chủ sở hữu, cổ phần ưu
đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác. Chi phí sử dụng vốn bình quân được
tính toán như sau:
WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)
Trong đó:
Re = Chi phí sử dụng vốn cổ phần.
Rd = Chi phí sử dụng nợ.
E = Giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần.
D = Giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp.
V = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp.

 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Theo nghiên cứu của Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên (2001),
“Hiệu quả tài chính doanh nghiệp là hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý
vốn trong doanh nghiệp. Trên quan điểm của chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả tài
chính là hiệu quả của việc giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu”. (Trương Bá
Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên, 2001, trang 23)
Bản chất tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ
giữa lợi nhuận sau thuế – cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần phổ thông, số
cổ phiếu phổ thông bình quân gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối,
sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.
Hiệu quả tài chính có mối quan hệ tương đối chặt chẽ với hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hội và mức độ rủi ro. Bên cạnh đó, hiệu
quả tài chính phụ thuộc nhiều điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng quản trị tại các
đơn vị. Khi đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính được
coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
 Các yếu tố cấu thành hiệu quả tài chính
Hiệu quả là sự so sánh giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (lao động, vật tư,
máy móc thiết bị…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiểu theo nghĩa
rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các
biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó. Chúng ta cần
phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một


11

quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp
(như số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín của doanh nghiệp,
là chất lượng sản phẩm…). Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh sử dụng cả hai chỉ
tiêu kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào để đánh giá. Hiện tại có rất nhiều các

hưởng đến việc đo lường hiệu quả tài chính đó là: Lợi nhuận, doanh thu, tổng tài
sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, giá trị thị trường cổ phiếu, cổ tức cho cổ
phiếu…Các yếu tố này đều phụ thuộc vào các dữ liệu thu thập từ các 4 báo cáo tài
chính (BCTC) trong doanh nghiệp, bên ngoài doanh nghiệp như số liệu ngành…tùy
thuộc vào việc mục đích phân tích và sử dụng các chỉ tiêu này. Đối với các dữ liệu
từ BCTC cung cấp lại ảnh hưởng lớn bởi các ước tính kế toán cũng như các sai lệch
thông tin trên BCTC như lợi nhuận, tổng tài sản, nợ phải trả, VCSH, doanh thu.
Bên cạnh các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất sinh lời của tài sản và vốn thì các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả tài chính liên quan đến khả năng thanh toán cũng đặc biệt
quan trọng. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà
doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân,
tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Xác định được vấn đề này là một
bước quan trọng để doanh nghiệp đưa ra những quyết định tài chính phù hợp. Một
số chỉ tiêu quan trọng liên quan đến khả năng thanh toán mà doanh nghiệp, đối tác
và khách hàng thường quan tâm đó là khả năng thanh toán hiện thời (Current
Ratio), khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio), khả năng thanh tóan lãi vay. Cụ
thể:
Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn:
- Khả năng thanh toán hiện thời: Phản ánh việc một doanh nghiệp có thể đáp
ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không.
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời > 1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp trong tình trạng tốt và an toàn trong hoạt động. Nếu tỷ số này quá
cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều ảnh hưởng
đến khả năng sinh lời của công ty.
- Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán
được các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh
nhất.



quản lý.


14

Phép đo EVA là lợi nhuận hoạt động ròng trừ đi một khoản chi phí thích hợp
cho những chi phí cơ hội của tất cả số vốn đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc dự án.
Đó là ước tính lợi nhuận kinh tế thực sự, hoặc số tiền mà thu nhập vượt quá hoặc
thấp hơn tỷ lệ tối thiểu yêu cầu của nhà đầu tư trở lại có thể nhận được bằng cách
đầu tư vào các chứng khoán khác có thể so sánh rủi ro (Stewart, 1991 và 1994).
Lehn và Makhija (1996) đã nghiên cứu EVA như các biện pháp và tín hiệu hiệu
quả cho sự thay đổi chiến lược. Họ thấy rằng cả hai biện pháp tương quan thuận với
lợi nhuận chứng khoán với các chỉ tiêu hiệu quả tài chính truyền thống như lợi
nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên
doanh thu (ROS). (Lehn and Makhija, 1996, pp 34 - 38)
Talib và San (1998) đã tuyên bố rằng trong nhiều năm, các nhà quản lý, nhà đầu
tư và nhà phân tích đã sử dụng các biện pháp thông thường như thu nhập, thu nhập
trên mỗi cổ phiếu (EPS), tỷ lệ P / E hoặc lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để thiết lập
mục tiêu tài chính, cũng như trình bày và định giá. Bây giờ một phương pháp khác
có sẵn để đo lường hiệu suất doanh nghiệp được gọi là giá trị kinh tế gia tăng
(EVA). (Talib and San, 1998, pp 52 – 60)
Pfeiffer (2000) sử dụng phương pháp toán học EVA so với chiết khấu dòng tiền
để giải quyết các vấn đề của cơ quan nội bộ trong việc ra quyết định phân cấp. Bên
cạnh thảo luận lý thuyết, cần hiểu biết về hành vi số của EVA trong các điều kiện
khác nhau và mối quan hệ số của EVA với các biện pháp kế toán như: Lợi tức đầu
tư (ROI), Lợi tức trên vốn (ROE) và các biện pháp sinh lời kinh tế như tỷ suất thu
hồi vốn nội bộ (IRR). (Pfeiffer, 2000, pp 68 - 91)
Girotra và cộng sự (2001) nhấn mạnh rằng tầm quan trọng của EVA. Họ so
sánh EVA với lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên giá trị thuần
(RONW), lợi nhuận trên vốn đã có (ROCE) và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status