Bài tập qui luật DT mới 2009 - Pdf 57

Di truyền Men Đen
Bài 1. Ở đậu hà lan, đặc điểm hình dạng của hạt do một gen qui định.
Cho giao phấn giữa 2 cây đậu, thu được F1.
Cho các cây ở F1 tiếp tục giao phấn với nhau thu được các kết quả sau:
- Kết quả 1: F1 Hạt trơn X hạt trơn
F2 có 735 hạt trơn và 247 hạt nhăn
- Kết quả 2: F1 hạt trơn X hạt trơn
F2 đều hạt trơn
- Kết quả 3: F1 hạt trơn X hạt nhăn
F2 đều hạt trơn
1. Hãy biện luần và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho mỗi trường hợp trên.
2. Hãy rút ra nhận xét về kiểu gen, kiểu hình của cây P đã sử dụng và lập sơ đồ lai minh hoạ.
Bài 2. Cho chuột đuôi thẳng giao phối với chuột đuôi cong F1 thu được chuột đuôi thăng và đuôi cong có tỉ
lệ ngang nhau. Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau:
1. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2
2. Có bao nhiêu kiểu giao phối ở F1 có thể có và tỉ lệ phần trăm của mỗi kiểu giao phối F1 trên tổng số
các phép lai ở F1 là bao nhiêu?
3. Tính chung các tổ hợp lai F1 thì tỉ lệ phần trăm của từng kiểu gen xuất hiện ở F2 là bao nhiêu
Cho biết cặp tính trạng đã nêu do 1 cặp gen nằm trên cặp NST thường qui định và đuôi cong là trội so
với đuôi thẳng.
Bài 3. Sự di truyền của các nhóm máu A, B, AB, O ở người được qui định bởi các gen sau:
- Kiểu gen I
A
I
A
và I
A
I
O
qui định máu A
- Kiểu gen I

2. Hãy chọn cặp bố mẹ có kiểu hình như thế nào để sản lượng cá cao nhất ? Tại sao lại chọn như
vậy?
Bài 5. Ở Người, tính trạng tóc xoăn là trội so với tính trạng tóc thẳng
1. Vợ chồng ông B đều tóc xoăn sinh đứa con trai tóc thẳng. Họ thắc mắc vì sao đứa con trai
không giốn họ. Bạn hãy giải thích cho họ và xác đinh kiểu gen của từng người trong gia đình
ông B
2. Ông D có tóc thẳng và có đứa con gái tóc xoăn . Hãy xác định kiểu gen của vợ chồng ông D và
con gái ông, lập sơ đồ lai minh hoạ.
3. Hai đứa con của gia đình trên lớn lên kết hôn với nhau.
Hãy xác định xác suất để thế hệ tiếp theo có đứa trẻ tóc xoăn hoặc tóc thẳng là bao nhiêu phần trăm
Biết hình dạng tóc do 1 gen nằm trên NST thường qui định.
Bài 6. Ở cà chua, người ta chú ý đến cặp tính trạng hình dạng quả được biểu hiện thành 2 kiểu hình là quả
tròn và quả dài.
Có 3 nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trên cùng một giốngcà chua
Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn
1
* Nhóm thứ nhất: cho 2 cây cà chua P lai với nhau, F1 xuất hiện 107 quả tròn và 110 cây quả dài.
* Nhóm thứ 2: giao phấn giữa 2 cây thu được F1 đồng loạt giống nhau. Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau
thu được F2 có 452 cây cho quả tròn và 151 cây quả dài
* Nhóm thứ 3: do sơ xuất trong lúc thống kê số liệu, người ta chỉ còn nhớ kiểu gen của cây bố là dị hợp tử
và cây con đều có dạng quả tròn
Biết tính trang do 1 gen qui định, hãy biện luận và lập sơ đồ lai của 3 nhóm thí nghiệm trên.
Bài 7. Ở 1 loài thực vật, người ta cho rằng mỗi tính trạng do 1 gen qui định và các gen nằm trên các NST
khác nhau.
Khi thực hiện 1 số phép lai ở loài trên thu được kết quả như sau:
Kiểu hình của P Kiểu hình ở F1
Cao,tròn Cao,dài Thấp,tròn Thấp,dài
1. Cao, tròn X thấp,tròn 405 135 403 132
2. Cao, tròn X Cao, dài 269 270 91 89
3. Cao, tròn X thấp, tròn 835 277 0 0

Cho các cây F1 là thân cao, quả đỏ và thân thấp, quả đỏ giao phán với nhau thu được F2 có tỉ lệ: 37,5% cây
thân cao, quả đỏ: 37.5% cây thân thấp, quả đỏ:12,5% cây thân cao,quả vàng: 12.55 cây thân thấp quả vàng
1. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2.
2. Phải chọn cặp lai như thế nào để thế hệ con lai có tỉ lệ: 25% cây thân cao, quả đỏ:25% cây thân
cao, quả vàng:25%thân thấp, quả đỏ:25% thân thấp, quả vàng.
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định
Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn
2
Bài tập về hoán vị gen
Bài 1: Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau:
70% cây cao, quả tròn;
20% cây thấp, quả bầu dục;
5% cây cao, quả bầu dục;
5% cây thấp, quả tròn;
a. Xác định kiểu gen củaP và F1
b. Xác định tần số HVG
Bài 2: Cho những cây cà chua F1 có cùng KG với KH cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F2 thu được tỉ lệ phân
tính kiểu hình:
50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng
a. Xác định kiểu gen củaP và F1
b. Xác định tần số HVG
Bài 3: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F1 thu được toàn cây thân cao,
hạt gạo đục. Cho các cây F1 tự thụ với nhau ở F2 thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có
3744 cây thân cao, hạt trong.( Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ qui định)
a. Xác định kiểu gen củaP và F1
b. Xác định tần số HVG
Bài 4: Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng
loạt cây cao, chín sớm. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%
a. Xác định kiểu gen củaP và F1
b. Xác định tần số HVG

hình là: 253 cay quả tròn, chua: 504 cây có quả tròn ngọt và 248 cây quả dài, ngọt
Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên
3. Cho F1 trong phép lai 1 thụ phấn với cây F1 trong phép lai 2 thì kết quả như thế nào? Biết mỗi
gen qui định 1 tính trạng và các gen luôn có hiện tượng liên kết hoàn toàn trên NST thường, các cơ thể
mang lai nói trên đều thuộc cùng 1 loài.
Bài 11. Lai giữa 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F1 đồng loạt giống nhau. Cho F1 tiếp tục tạp giao
với nhau, F2 cho 2 kết quả sau:
- Kết quả 1 có 75% xám, dài:25% đen ngắn
- Kết quả 2 có 70% xám, cánh dài và 20% đen, ngắn:5% xám ngắn và 5% đen, dài.
1. Biện luận và lập sơ đồ lai và giải thích cho mỗi kết quả trên
2. Cho F1 lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng và các gen luôn
có hiện tượng liên kết hoàn toàn trên NST thường và ruồi đực luôn không đổi cấu trúc NST trong
giảm phân.
Di truyền tương tác gen
Bài 1: Khi lai 2 dòng chuộc t/c lông xám và lông trắng với nhau. F1: thu được toàn lông xám. Cho chuột F1
giao phối với nhau được F2 có 31 lông xám, 10 lông trắng. Xác định qui luật di truyền.
Bài 2. Cho 2 cây cà chua giao phấn với nhau, được F1 đồng tính. Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 598 cây
cho quả đỏ, 201 cây cho quả vàng. Xác định qui luật di truyền.
Bài 3. Ở 1 loài thực vật lai 2 thứ hoa t/c màu đỏ và màu trắng thì thu được F1. Cho F1 tạp giao thì thu được
F2 gồm 31 cây cho hoa đỏ, 60 hoa hồng, 29 hoa trắng. Xác định QLDT.
Bài 4. Cho 2 cây t/c giao phối với nhau thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kết quả:
125 quả tròn, 252 quả dẹt và 124 quả dài. Xác định QLDT.
Bài 5. Khi nghiên cứu tính trạng chiều cao chân của gà, tiến hành các phép lai sau: P: gà chân cao x gà chân
ngắn. F1: 100% chân ngắn. Cho gà chân ngắn F1 tạp giao. F2 thu được: 39 chân ngắn, 20 chân cao. Xác
định QLDT
Bài 6. Khi cho giao phối gà mào hình hạt đào với gà maiof hình lá được tỉ lệ: 1 mào hồ đào, 1 mào hình lá,
1 mào hạt đậu, 1 mào hoa hồng. Xác định QLDT
Bài 7. Khi lai gà mái đen với gà trống trắng tất cả gà con đều có màu lông đen. Lai phân tích gà F1 thì thu
được kết quả 29 gà trắng, 10 gà đen. Xác định QLDT
Bài 8. Cho giao phấn giữa 2 cây t/c thu được F1 đồng loạt có KH giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn

ruồi F1 (F1 x ruồi mắt trắng) -> F2 có tỉ lệ: 1 cái mắt đỏ: 1 cái mắt trắng: 2 đực mắt trắng (cho rằng không
có quá trihf đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và các tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ
thuộc vào môi trường). Xác định QLDT
Trường THPT Nguyễn Trung Ngạn
5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status