GA 2 TUẦN 12 - Pdf 57

TUẦN 12
Đạo đức
Tiết 12:
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (T2)
I. MỤC TIÊU:-
1. Kiến thức:
- Quan tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ
khi bạn gặp khó khăn.
2. Kỹ năng:
- HS có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ:
- Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh.
II. TÀI LIỆU – PHƯƠN TIỆN:
- 1 tranh khổ lớn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2:
A. KIỂM TRA BÃI CŨ:
Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm
như thế nào ?
- Là việc làm cần thiết của mỗi HS.
B. BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra ?
*Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong một tình huống cụ thể có liên
quan đến việc quan tâm giúp đỡ bạn bè.
*Cách tiến hành:
1. GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
2. Cho HS đoán các cách ứng xử
của bạn Nam
- Nam không cho Hà xem bài.
- Nam khuyên Hà tự làm bài.
- Nam cho Hà xem bài.

nghèo.
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét đánh giá giờ học
- Thực hiện những điều đã học vào
cuộc sống hàng ngày.
Tập đọc
Tiết 45+46:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc chơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy.
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: vùng vằng, là cà, hiểu nghĩa diễn đạt qua các hình
ảnh, mỏi mắt mong chờ (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con (cây) xoè cành ôm cây.
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ
đối với con.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc bài: Đi chợ - 1 HS đọc đoạn 1 và 2
- 1 em đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
- Qua câu chuyện cho em biết điều
gì ?
- Sự ngốc nghếch buông cười của
cậu bé.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:

Tiết 2:
3. Tìm hiểu bài:
Câu 1: (1 HS đọc) - HS đọc thầm đoạn 1.
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? - Cậu bé ham chơi bị mẹ mắng,
vùng vằng bỏ đi.
Câu 2: (1 HS đọc) - HS đọc thầm phần đầu đoạn 2
- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm
đường về nhà ?
- Đi la cà khắp nơi cậu vừa đói vừa
rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới
nhớ mẹ và trở về nhà.
- Trở về nhà không thấy mẹ cậu đã
làm gì ?
- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy
một cây xanh trong vườn mà khóc.
Câu 3: (1 HS đọc) - HS đọc phần còn lại của đoạn 3
- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như
thế nào ?
- Từ các cành lá những cành hoa bé
tí trổ ra, nở trắng như mây; rồi hoa
rụng, quả xuất hiện…
- Thấy quả ở cây này có gì lạ ? - Lớn nhanh da căng mịn màu xanh
óng ánh…tự rơi vào lòng bé.
- Những nét nào ở cây gợi lên hình - Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ
ảnh của mẹ ? con. Cây xoè xành ôm cậu bé như tay
mẹ âu yếm vỗ về.
Câu 5: (1 HS đọc)
- Theo en nếu được gặp lại mẹ cậu
bé sẽ nói gì ?
- Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho

- Có 10 ô vuông (đưa mảnh giấy có
10 ô vuông). Hỏi còn bao nhiêu ô
vuông ?
- Còn lại 6 ô vuông.
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô
vuông.
- Thực hiện phép trừ
10 – 4 = 6
- Hãy gọi tên và các thành phần
trong phép tính ?
SBT ST Hiệu
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết
là x. Số ô vuông bớt đi là 4. Số ô
vuông còn lại là 6.
- Đọc phép tính tương ứng còn lại ? x + 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
- x được gọi là gì ? - x là số bị trừ chưa biết
- 6 được gọi là gì ? - 6 là số hiệu
- 4 được gọi là gì ? - 4 là số trừ
- Muốn tìm số bị trừ tư làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhiều HS nêu lại
2. Thực hành:
Bài 1: Tìm x - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm phần a
a) x – 4 = 8
x = 8 + 4
x = 12
b) x – 9 = 18
x = 18 + 9

TRÒ CHƠI: "NHÓM BA, NHÓM BẢY" - ĐI ĐỀU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Học trò chơi: Nhóm ba, nhóm bảy
- Ôn đi đều
2. Kỹ năng:
- Biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.
- Thực hiện động tác đều và đẹp.
3. Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi.
III. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP:
Nội dung Định
lượng
Phương pháp
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
6-7'
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X

1. Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ
số.
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung tiết học.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ chân, tay đầu

2. Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập 2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kể lại câu chuyện: Bà cháu - 2 HS kể
- Nhận xét cho điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn kể chuyện:
2.1. Kể từng đoạn 1 bằng lời kể của em. - 1 HS đọc
- Kể bằng lời của mình nghĩa là như
thế nào ?
- Kể theo nội dung và bằng lời của
mình.
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu - 1 HS khá kể
*Gợi ý:
- Cậu bé là người như thế nào ? - Ngày xưa có một cậu bé rất lười
biếng và ham chơi. Cậu ở cùng mẹ
trong một ngôi nhà nhỏ có vườn rộng.
Mẹ cậu luôn vất vả một hôm do mải
chơi…đợi con về.
- Cậu với ai ? Tại sao cậu bỏ nhà ra
đi ? khi cậu ra đi mẹ làm gì ?
- Gọi nhiều HS kể lại - Nhiều HS kể bằng lời của mình.
- GV theo dõi nhận xét.
2.2. Kể lại phần chính theo từng ý
tóm tắt.

hiện như thế nào ?
- Trổ ra bé tí nở trắng như mây.
- Quả trên cây xuất hiện ra sao ? - Lớn nhanh, da căng mịn xanh óng
ánh rồi chín.
- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu
- Những câu nào có dấu phẩy, em
hãy đọc lại câu đó ?
- HS đọc câu 1, 2, 4.
*Viết từ khó.
- GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con.
Trổ ra, nở trắng
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
2.2. HS chép bài vào vở:
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
2.3. Chấm chữa bài:
- Chấm 5-7 bài nhận xét.
3. Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng/ngh - 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm SGK
- GV cho HS nhắc lại quy tắc chính tả
- Người cha, con nghé, suy nghĩ
ngon miệng.
- Nhận xét bài của HS - 2HS nhắc lại : ngh+i,ê,e ;
ng+a,o ,ô,u,ư…
Bài 3: a
- Bài yêu cầu gì ? - 1 HS đọc yêu cầu.
- Điền vào chỗ trống tr/ch:
Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát
- Nhận xét, chữa bài.

ta phải làm thế nào ?
- Thực hiện phép trừ
- Viết phép tính lên bảng 13 – 5
Bước 2: Tìm kết quả.
- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm
kết quả.
- HS thao tác trên que tính.
- Yêu cầu HS nêu cách bớt. - Đầu tiên bớt 3 que tính. Sau đó bớt
đi 2 que tính nữa ( vì 3+2=5).
- Vậy 13 que tính bớt đi 5 que tính
còn mấy que tính ?
- Còn 8 que tính
- Viết 13 – 5 = 8
Bước 3: Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con 13
5
8
- Nêu cách đặt tính và tính - Viết 13 rồi viết 5 thẳng cột với 3.
Viết dấu trừ kẻ vạch ngang.
- Nêu cách thực hiện - Từ phải sang trái
*Bảng công thức 13 trừ đi một số
GV ghi bảng
- HS tìm kết quả trên que tính.
- Yêu cầu HS đọc thuộc các công thức
13 – 4 = 9 13 – 7 = 6
13 – 5 = 8 13 – 8 = 5
13 – 6 = 7 13 – 9 = 4
3. Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm - Cả lớp vào SGK
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

Bài giải:
- GV nhận xét chữa bài
Cửa hàng còn lại số xe đạp là:
13 – 6 = 7 (xe đạp)
Đáp số: 7 xe đạp
C. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các
công thức 13 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học.
Thủ công
Tiết 12:
GẤP CẮT, DÁN HÌNH TRÒN
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cắt, gấp cắt dán hình tròn.
- Gấp cắt dán được hình tròn.
- Học sinh có hứng thú với giờ học thủ công.
II. CHUẨN BỊ:
- Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông
- Quy trình gấp cắt dán hình tròn.
- Giấy thủ công, giấy màu, kéo, hồ dán.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
gian
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3' A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
27' B. BÀI MỚI:
3'
1. Hướng dẫn HS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status