=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
Tuần 21
Tiết 81
Văn học: tức cảnh pácbó
- Hồ Chí Minh-
soạn
giảng
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs:
- Cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của HCM trong những ngày gian khổ ở Pác Bó, qua đó thấy
đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác vừa là một chiến sĩ say sa với thiên nhiên, vừa là một khách lâm
tuyền, ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên.
- Hiểu giá trị độc đáo của bài thơ.
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu kính lãnh tụ.
B. Chuẩn bị :
- Thầy : Tìm hiểu thêm t liệu về Bác và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- HS: Soạn bài.
C.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc đoạn thơ đầu . Hình ảnh quê hơng nhà thơ có nét đẹp nào là đặc sắc?
- Em hãy đọc đoạn thơ cuối. Phát biểu cảm nghĩ về tình quê hơng của nhà thơ
D. Hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động:
Ôi ! Sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mai
Bác về ... Im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau, vui ngẫn ngơ ...
- Hoàn cảnh ra đời=> bài thơ thể hiện
phong thái, tình cảm, nghị lực của Bác.
HĐ2: Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc chú thích * cho biết những nét
chính bài thơ?.
- hs đọc kĩ cac chú thích còn lại trong bài.
dung, hoà điệu với núi rừng. Nhịp thơ 4/3:
cảm giác nhẹ nhàng, nề nếp( sáng- tôi; ra -
vào)
- Câu thơ 2: Cóthêm nét vui đùa( lơng thực,
thực phẩm d thừa).
- Câu 3 nói về việc làm của Bác:
* Hoàn cảnh gian khổ nhng Bác vẫn vui, niềm vui
toát lên từ bài thơ, từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu...
3. Phân tích cái Sang của cuộc đời ngời cách
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====
=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
thấy vui thích, thoả mái khi sống giữa
thiên nhiên. So sánh bài này với bài thơ
Côn Sơn ca của NT, em thấy thú lâm
tuyền của Bác có gì giống và khác?
* Đọclại bài thơ và đọc phần ghi nhớ.
HĐ5: Luyện tập:
1. Nhận xét giọng điệu bài thơ?
2. Cảm hứng bao trùm của bài thơ?
mạng:
- Niềm vui của ngời chiến sĩ yêu nớc khi đợc
trở về sông trong lòng đất nớc.
- Bac tin là niềm vui chiến thắng sẽ đến với dân
tộc.
- Hình ảnh ngời chiến sĩ cách mạng nổi bật.
Hình ảnh Bác đẹp, lớn lao mà bình dị giữa
công việc....
III. Ghi nhớ: SGK
IV. Luyện tập:
E. Dặn dò:
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
cầu khiến?
- Câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
* Đọc to những câu ở mục 2.
- Nhận xét cách đọc của 2 câu? Điều gì khác nhau
trong cách đọc ấy?
- Câu b dùng để làm gì? Khác với câu a nh thế nào?
* Nh vậy, câu cầu khiến có nhuững đặc điểm nào?
- Hãy đọc ghi nhớ.
HĐ2: Hớng dẫn luyện tập:
1. Từng tổ thảo luận - chủ yếu câu 2.
2. Xác định câu cầu khiến:
a. Thôi, im cái...
b. Các em đừng khóc...
c. Đa tay cho tôi mau...
- Câu a: Vắng CN, từ đi.
- câu b: Có CN ngôi thứ 2, số nhiều, Đừng
- câu c:Vắng cn, vắng từ cầu khiến, ngôi 2, số
nhiều.
3. So sánh hình thức- ý nghĩa:
- Câu a vắng cn, câu b có cn, ngôi 2 số ít
- câu b: có cn nên ý nghĩa cầu khiến nhẹ hơn, thể
hiện rõ tình cảm.
I. Đặc điểm về hình thức và chức
năng của câu câu khiến:
a. Hãy... vắng CN.
b. Đi...CN: Ông giáo
c. Đừng...CN: Chúng ta.
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Luyện tập
giảng
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs:
- Biết cách viết một bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
B. Chuẩn bị :
- Thầy: Chuẩn bị t liệu - phơng pháp .
- HS: Soạn bài, xem bài học trớc.
C.Kiểm tra bài cũ :
- Chấm 5 bài làm ở nhà của hs.
D. Hoạt động dạy học:
HĐ1 khởi động.
VG; Vào bài bằng nhiều cách
HĐ2: Nghiên cứu bài mẫu:
- Đọc bài văn.
- Trả lời ác câu hỏi:
- Bài thuyết minh đối tợng nào?
- Bài cho ngời đọc biết tri thức gì?
- Muốn có tri thức ấy, ngời viết phải làm
gì?
- Nhận xét về bố cục của bài viết?Bố cục
có gì thiếu sót?
- Theo em, bài văn trên cồn thiếu nội
dung gì?( Miêu tả vị trí, độ rộng hẹp, vị
trí tháp mà...)
* Đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập:
Em hãy giới thiệu về :
a. Mỹ Sơn.
b. Đô thị cổ Hội An.
I. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
1. Yêu cầu:
3. Giới thiệu giá trị kiến trúc, lịch
sử, văn hoá...
4. Đối với du khách:
5. Triển vọng về....của di tích.
3.. Kết bài:
Cảm nghĩ chung.
E. Dặn dò:
- Xem lại lý thuyết.
- Chuẩn bị bài ôn tập.
- Viết hoàn chỉnh một trong 2 đề trên.
f. rkn:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tuần 21
Tiết 84
ôn tập về văn bản thuyết minh
soạn
giảng
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs:
- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh.
- Nắm lại cách làm bài văn thuyết minh.
- Khắc sâu kỹ năng và phơng pháp làm văn thuyết minh.
B. Chuẩn bị :
- Thầy: Tổng hợp kiến thức và phơng pháp
- HS: Soạn bài, xem bài học trớc.
C.Kiểm tra bài cũ :
- kiểm tra chuẩn bị của HS.
D. Hoạt động dạy học:
(sgk)
- Dàn ý chung:
II. Luyện tập:
1. Yêu cầu:
- Quan sát
- Tìm hiểu t liệu.
- trao đổi.
2. Bố cục:
- Lời giới thiệu
- Tri thức.
- Phơng pháp.
3. Lời văn:
- Chính xác.
- Biểu cảm
: Dàn bài
I. Mở bài: Giới thiệu Thánh địa Mỹ Sơn.
Một khu đền tháp nằm bên bờ nam
Thu Bồn, Duy Xuyên, đã là điểm
viếng thăm... và là di sản văn hoá
thế giới.
II. Thân bài:
1. Tổng quát về khu đền tháp: Cách
Nam Phớc 30Km về phía tây, bên
một dòng suối, giữa một thung lũng
đẹp, với một quần thể gồm...
2. giới thiệu khu đền A1.
3. Giới thiệu giá trị kiến trúc, lịch
sử, văn hoá...
4. Đối với du khách:
5. Triển vọng về....của di tích.
d. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Khởi động
GV giới thiệu về tập thơ Nhật kí trong tù và tác giả, từ đó vào
bài.
* Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
GV: Nói thêm vài nét vow bài thơ và cho HS tìm hiểu về hoàn
cảnh sáng tác
GV: Cho HS giải nghĩa từ ở SGK
* Hoạt động 3: H ớng dẫn đọc ,tìm hiểu văn bản :
@ B ớc 1 : Đọc - Tìm hiểu bố cục
GV: Hớng dãn phơng pháp đọc
Câu 1: Bình thản, câu 2: bối rối
Câu 3, 4: đằm thắm, sảng khoái.
HS: Chú ý GV đọc mẫu và đọc lại cho đúng
GV: Hỏi: Em hãy cho biết thể thơ, bố cục
HS: Thể thơ Tứ tuyệt Đờng luật
@ B ớc 2: Phân tích hoàn cảnh ngắm trăng ở 2 câu đầu
GV: Giảng giải về nhan đề bài thơ và nhận xét bảng dịch
HS: Đọc 2 câu đầu
GV: Hỏi: Hai câu đầu kể và nhận xét về vấn đề gì? ở đâu? Vì
sao Bác lại nêu nhận xét ấy?
HS: Nhận xét về một sự việc bình thờng trong tù: không rợu,
không hoa
GV: Em có nhận xét gì về cách thể hiện của 2 câu thơ dịch?
HS: Nhận xét, GV : giảng giải
GV:Câu 2 là tâm trạng gì của tác giả?
GV: Nhận xét và bình giảng.
GV: Qua 2 câu thơ, em có nhận xét gì về phẩm chất của ngời
tù Hồ Chí Minh?
GV: Tiểu kết và sang bài Đi đờng
ngời và trăng..
- Song sắt là điều kiện chứng
kiến tình bạn giữa ngời tù và
vầng trăng.
* Ghi nhớ: (SGK)
II. Luyện tập:
Tuần 22
Tiết 85
Văn bản: đi đờng
- Hồ Chí Minh-
( Tự học có hớng dẫn)
soạn :
giảng :
a. mtcđ:
Giúp HS hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ và giá trị nghệ thuật tiêu biểu.
b. chuẩn bị:
1. GV: Chuẩn bị hớng dẫn phần tự học
2. HS: Soạn kỹ hệ thống câu hỏi
c. bài cũ:
Kiểm tra bài soạn của HS
d. hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* Hoạt động1: Khởi động.
GV: Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ
* Hoạt động2: H ớng dẫn đọc - Hiểu chú thích
* Hoạt động3: H ớng dẫn đọc - Tìm hiểu văn bản:
HS: Đọc
GV: Em có nhạn xét gì về bản dịch thơ so với nguyên tác?
- Chuẩn bị bảng phụ
2. HS: soạn bài
c. bài cũ:
Nêu đặc điểm nhận biết câu cầu khiến, cho ví dụ.
d. Tiến trình các hoạt động:
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====
=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
e. Dặn dò:
1. HS về học bài, làm BT còn lại
2. Chuẩn bị kỹ bài học Câu tờng thuật.
f. rkn:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tuần 22
Tiết 87-88
TLV: bài viết số 5
Văn thuyết minh
S:
G:
a. mtcđ: Giúp HS:
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: khởi động.
GV đa tình huống và vào bài
* Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán.
HS: Đọc đoạn trích
GV: Câu nào là câu cảm thán?
VD: Trời ơi, anh đến muộn
quá!
* Ghi nhớ: SGK
II. Luyện tập:
BT1:
Câu cảm thán là những câu
có chứa từ cảm thán
BT2:
a. Lời than của ngời nông
dân xa.
b. Lời than của ngời chinh
phụ.
c. Tâm trạng bế tắc của thi
nhân xa.
=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
- Củng cố lý thuyết về văn bản thuyết minh, vận dụng vào viết 1 VB thuyết minh cụ thể.
- HS biết lập dàn ý khi đi vào viết bài văn.
b. chuẩn bị
1. GV: - Ra đề
- Hớng dẫn chấm.
2. HS: - lập dàn ý cho các đề SGK.
- Ôn kỹ lại lý thuyết về văn thuyết minh.
c. bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
d. Tiến trình hoạt động kiểm tra:
* Đề: Thuyết minh một trò chơi dân gian mà em biết.
*Hớng dẫn chấm:
I. Yêu cầu:
1. Về ph ơng pháp :
- Bài viết phải xác định rõ yêu cầu đề: Thuyết minh về một trò chơi dân gian (có tên gọi )
* Điểm 0: Lạc đề ,bỏ giấy trắng.
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====
=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
e. dặn dò:
- HS về xem kỹ lại bài viết về văn thuyết minh
f. rkn:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tuần 23
Tiết 89
câu trần thuật
soạn :
giảng :
A Mục tiêu cần đạt : Giúp hs hiểu :
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật . Phân biệt câu tràn thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù - hợp với tình
huống giao tiếp .
B. Chuẩn bị :
- Thầy : soạn bài- bảng phụ - câu hỏi minh hoạ
- Trò :soạn bài.
C.Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là câu cảm thán? cho ví dụ ? Câu nào trong những câu sau đây là câu cảm thán ?
a. Đi, ta đi khai phá rừng hoang!
b.Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
c. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đở xót ruột !
D. Hoạt động dạy học :
HĐ1: Giới thiệu bài :
Chúng ta vừa học xong các kiểu câu nào?
c. Đi đờng mới biết gian lao.
(nhận định )
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====
=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
- Câu e có nội dung gì ?
- Câu d có nội dung gì ?
gv kết luận nh mục 2
gv nêu tiếp mục 3: h,i
Đây vẫn là câu trần thuật nhng 2 câu này có gì khác với
các câu trên ?
- Trong một vb kiểu câu nào đợc sử dụng nhiều nhất ?
HĐ3 : H ớng dẫn luyện tập
Bt 2,5 làm theo nhóm .
- Các bài tập còn lại hs tự làm.
d. Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa .
( miêu tả )
2. Ngoài những chức năng chính
sau đây ,câu trần thuật còn dùng
để yêu cầu, đề nghị, hay bộc lộ
tình cảm ,cảm xúc.
Vd:
e. Chúng ta phải ghi nhớ công ơn
của các anh hùng dân tộc ...
( yêu cầu)
g. Cảnh đẹp đêm nay khó hửng
hờ.
( cảm xúc )
3.Khi viết câu trần thuật
thờng kết thúc bằng dấu
Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua chiếu dời đô
- Nắm đợc đặc điểm của thể chiếu .Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp
giữa lý lẽ và tình cảm . Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.
B. Chuẩn bị :
- Thầy : soạn bài- xem thơ văn Lý Trần đặc biệt là thể chiếu .
- Trò :soạn bài.
C.Kiểm tra bài cũ :
Đọc bài thơ đi đờng ?
Em suy nghĩ điều gì về vấn đề mà Bác đặt ra cho chúng ta trong bài thơ này
D. Tổ chức các hoạt động :
HĐ1 : Giới thiệu bài :
Lý Công Uẩn là vị vua dầu tiên của triều Lý là ngời
thông minh nhân ái, có chí lớn, có tầm nhìn xa .
Năm Canh tuất- niên hiệu thuận thiên thứ
nhất(1010) Vua quyết định dời đoo từ Hoa L- một
vùng địa thế có núi rừng hiểm trởđể ra thành Đại La
( Hà Nội ) - Nơi có thế rồng cuộn hổ ngồi cho phù
hợp với sự phát triển của đất nớc . Vua viết bài chiếu
này để bày tỏ ý địnhđó
HĐ2 : Đọc hiểu chú thích :
- Giọng trang trọng. Nhấn giọng ở những câu từ có
sắc thái tha thiết,chân tình .
- gv đọc .
- hs lần lợt đọc cả bài .
- Kiểm tra việc tìm hiểu chú thích của hs bằng
những câu hỏi với vài từ quan trọng :
- Em biết gì về vua LCU
- biết gì về chiếu dời đô?
*gv bổ sung thêm .
việc dời đô của 2 triều đại Thơng ,Chu là
để chuẩn bị cho lý lẽ ở phần sau: Trong
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====
=============== Giáo án Ngữ Văn 8 ================
*hs đọc huống gì....muôn đời
Đoạn này nói lên sự việc gì?
Theo t/giả thành Đại La có những thuận lợi gì để có
thể làm nơi đóng đô ?
Em hãy chứng minh sức thuyết phục của văn bản?
Tại sao chiếu dời đôkết thúc bằng mộtcâu hỏi các
khanh nghĩ nh thế nào
Vì sao nói chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự c-
ờngvà sự phát triển cả đất nớc?
lich sử đã có những cuộc dời đô và đã
từng đem lại những kết quả tốt đẹp. Việc
lý thái Tổ dời đô không có gì là khác th-
ờng, là trái với qiu luật mà là muốn phát
triển đất nớc, làm cho đất nớc phồn vinh .
2. Từ sử sách soi vào thực tế, tác giả
nêu lên nhận xét có tính chất phê phán
triều đình Lê cứ đóng đô ở vùng núi
Hoa L.
Theo tg ,việc dời đô sẽ phạm sai lầm :
Không theo mệnh trồi , không biết học
theo cái đúng của ngời xa
và hậu quả là triều đại thì ngắn ngủi,
nhân dân thì khổ sở , vạn vật không thích
nghi, không thể phát triển thịnh vợng
trong một vùng đất chật chội.
thoại , trao đổi tạo sự đồng cảm giữa
mệnh lệnh với thần dân.
====== Kiều Văn Tâm ==Trờng THCS Nguyễn Văn Trỗi =====