(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 20142017 - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ HÙNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TĨNH GIA - TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2014 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ HÙNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TĨNH GIA - TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 8850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia, tập thể lãnh đạo
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
huyện, UBND các xã... đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp
đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................. 3
1.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................................................................. 3

2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 32
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 32
2.3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp .................................................................................. 32
2.3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp .................................................................................... 32
2.3.2. Phương pháp so sánh .......................................................................................... 33
2.3.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu .............................. 33
2.3.4. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu .................................................................. 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 34
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất tại
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa .................................................................................. 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................... 37
3.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ............................................................. 37
3.1.4. Khu vực kinh tế công nghiệp .............................................................................. 38
3.1.5. Khu vực kinh tế dịch vụ ..................................................................................... 38


v
3.1.6. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ................................. 40
3.1.7. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................... 41
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất ................................................. 45
3.2.1. Nhóm đất nông nghiệp ....................................................................................... 48
3.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp ................................................................................. 51
3.2.3. Nhóm đất chưa sử dụng ...................................................................................... 53
3.3. Tình hình chung về công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ........... 55
3.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản ........................................................................................... 55
3.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính ......................................................................................................... 55

3.4.6. Đánh giá tiến độ trong quá trình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ............................... 85
3.5. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ......................................................................................................... 85
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia .............. 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 99


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐKTK

: Đăng ký thống kê

GCN

: Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND



Bảng 3.3.

Dân số huyện Tĩnh Gia năm 2017 ........................................................... 44

Bảng 3.4.

Diện tích đất đai của huyện Tĩnh Gia theo đơn vị hành chính năm 2017........ 47

Bảng 3.5.

Hiện trạng đất nông nghiệp của huyện Tĩnh Gia năm 2017 .................... 49

Bảng 3.6.

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Tĩnh Gia năm 2017 ...... 52

Bảng 3.7.

Biến động sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia từ 2014 đến năm 2017 ....... 53

Bảng 3.8.

Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của huyện Tĩnh Gia
đến năm 2017 ........................................................................................... 59

Bảng 3.9.

Tình hình đăng ký biến động đất đai của huyện Tĩnh Gia giai đoạn
2014-2017 ................................................................................................ 69


Bảng 3.16.

Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại huyện Tĩnh Gia .................................................................... 89


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.

Biểu đồ cơ cấu các loại đất theo diện tích tự nhiên của huyện Tĩnh Gia ........... 46

Hình 3.2.

Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của huyện Tĩnh Gia ................. 51

Hình 3.3.

Biểu đồ cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Tĩnh Gia ........... 52

Hình 3.4.

Biểu đồ về quy trình các bước thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ...................................................................................... 80

Hình 3.5.

Biểu đồ kết quả điều tra, phỏng vấn cán bộ Văn phòng đăng ký, công
chức địa chính về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy chứng

khiếu nại về đất đai.
Tuy nhiên, thực tế đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được đảm bảo đủ số
lượng, chất lượng đề ra, chưa thực sự chịu khó và có tâm huyết trong công việc, nhất
là cán bộ địa chính cấp xã thường xuyên biến động, kiêm nhiệm nhiều việc; trình tự
thủ tục hành chính rườm rà, nhiều lúc gây khó cho người dân, thời gian giải quyết hồ
sơ cho công dân chậm so với quy định; công tác tuyên truyền về pháp luật đất đai còn
hạn chế nên người dân chưa nắm rõ các quy định về pháp luật đất đai trong việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
chưa đạt mục tiêu đề ra; công tác lập hồ sơ địa chính còn chậm, chất lượng thấp; tình
trạng lấn chiếm đất đai, khiếu kiện vẫn còn xẩy ra ở một số địa phương.
Xuất phát từ thực tế nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá thực
trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2017" làm đề tài
luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Tĩnh Gia đến năm 2017 từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện hơn nữa
trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia,
tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất và chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia;
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2014-2017;
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa;

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BTNMT ngày 15/6/2007 của Môi
trường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;


4
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về
lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về

mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc
nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 về việc quy định bảng
giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định 4655/QĐ-UBND ngày 04/12/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước
thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ban hành kèm theo quyết định số 4463/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1.1. Khái niệm
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển
đất nước, được quản lý theo pháp luật. Quản lý Nhà nước về đất đai là một dạng quản
lý cụ thể của quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực của xã hội là đất đai. Đó là nghiên cứu
toàn bộ những đặc trưng của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại
đất của từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Từ đó có định
hướng về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ Trung ương đến địa phương thành một


6
hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng không
đúng mục đích, quy hoạch treo làm ảnh hưởng chung đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
Điều 53, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
khẳng định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển,
vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài

pháp của người sử dụng đất;
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường.
* Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy đủ
theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính.
1.2.1.3. Vai trò của đất đai
Theo Luật Đất đai 1993 "Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế,
xã hội và đời sống nhân dân. Thông qua hoạch định chiến lược quy hoạch, lập kế
hoạch phân bố đất đai có cơ sở khoa học nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước; đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao; giúp cho nhà
nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để
bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả.
- Vai trò của đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội. Tuy nhiên
đối với từng ngành cụ thể thì đất đai có vị trí, vai trò khác nhau.
Trong ngành công nghiệp (trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nền tảng, làm
địa điểm, làm cơ sở để tiến hành những thao tác, những hoạt động sản xuất kinh
doanh. Khi xây dựng một nhà máy, đầu tiên phải có địa điểm, diện tích đất đai trên cơ
sở đó mới xây dựng được các nhà xưởng, bến bãi, nhà làm việc, khuôn viên đi lại
trong nội bộ…
Đối với ngành nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt. Nó không những là chỗ
đứng, chỗ tựa để lao động, mà nó còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và
thông qua sự phát triển của sản xuất trồng trọt mà cung cấp thức ăn cho gia súc, là nơi
chuyển dần hầu hết tác động của con người vào cây trồng.



b) Sổ địa chính;
c) Bản lưu giấy chứng nhận.


9
2. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:
a) Các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này lập dưới dạng
giấy và dạng số (nếu có);
b) Tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặc
dạng số;
c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy”.
1.2.3.1. Bản đồ địa chính
Theo mục 13, Điều 4, Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện
các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường,
thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
1.2.3.2. Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có
ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng
đất. Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và
phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai.
1.2.3.3. Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử
dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử
dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng
người sử dụng đất.
1.2.3.4. Bản lưu giấy chứng nhận
Theo Điều 22, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định.
“1. Bản lưu giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc giấy chứng nhận
trước khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính.

về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất).
1.2.3.6. Sao, quét giấy chứng nhận để lưu
Việc sao, quét giấy chứng nhận được thực hiện theo Điều 22, Thông tư số
23/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 cả Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


11
1.2.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.4.1. Khái niệm
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất. [6]
1.2.4.2. Những quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một
mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước đối với tất cả các loại đất.
- Phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường
phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng thửa đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng
tổ chức đồng quyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại
diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi
sau khi cấp giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp giấy chứng
nhận; mã vạch.
- Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ
sung giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành giấy chứng nhận; số vào sổ cấp
giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận" như trang
4 của giấy chứng nhận.
1.2.4.3. Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở
hữu toàn dân đối với đất đai.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sở hữu thống nhất
quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu


13
quả cao. Nhà nước chỉ giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và người sử dụng đất
được hưởng các quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng,
đăng ký đất sẽ quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước với người sử dụng
đất. Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp thông tin một
cách đầy đủ và cơ sở pháp lý để xác định các quyền của người sử dụng nhằm bảo vệ
khi có tranh chấp xẩy ra, đồng thời đưa ra những quy định về nghĩa vụ mà người sử
dụng đất phải tuân thủ như nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai một cách hiệu quả,
nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất.
b. Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ
quỹ đất đai, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
cao nhất.
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích nằm trong phần
lãnh thổ của quốc gia. Vì vậy Nhà nước muốn quản lý đất đai cần phải nắm rõ các

xác định được nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: kết quả quy hoạch và lập kế
hoạch là căn cứ đảm bảo việc sử dụng đất một cách ổn định, hợp lý, có hiệu quả cao
giúp cho việc đăng ký một cách nhanh chóng. Đồng thời dựa vào đăng ký hiện trạng
sử dụng thì Nhà nước sẽ nghiên cứu lập ra quy hoạch phù hợp với hiện trạng hơn.
Công tác giao đất, cho thuê đất: Khi có quyết định giao đất, cho thuê đất sẽ tạo
lập cơ sở pháp lý ban đầu cho người được giao đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và sau
khi đăng ký, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì lúc đó mới chính thức
có sự ràng buộc pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất.
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Dựa vào những số liệu thu thập trong việc
đăng ký đất đai sẽ giúp cho việc thống kê, kiểm kê chính xác, đạt hiệu quả cao.
Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai: Trong quá trình thực hiện
đăng ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp giúp xác định
đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại trong quá khứ.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ta cần triển khai thực hiện các nội dung này một cách đồng bộ, kết
hợp chặt chẽ với nhau giúp cho việc cung cấp các thông tin một cách chính xác, đầy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status