1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
VŨ ĐỨC CẦN
SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO
CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ – NGHIÊN CỨU
THÍ NGHIỆM TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
VŨ ĐỨC CẦN
SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO
CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ – NGHIÊN CỨU
THÍ NGHIỆM TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được thực hiện bằng sự nỗ lực, cố gắng nghiên cứu của bản
thân tác giả. Ngoài ra, tác giả cũng được sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ từ
nhiều người trong suốt quá trình thực hiện.
Trước hết, tôi xin được gửi lời ghi nhận và chân thành cảm ơn đến
PGS.TS. Trương Quang Thông – người Thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình
cho tôi suốt thời gian 3 năm qua để có được kết quả ngày hôm nay. Tôi cũng xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Đức Quang –
Đại học Middlesex, London, Anh Quốc giúp cho tôi về kiến thức chuyên môn cũng
như kiến thức từ thực tế giảng dạy của Thầy. Tôi cũng trân trọng và cám ơn tất cả
quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Viện Đào tạo Sau Đại học, Khoa
Ngân hàng đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt cho tôi trong suốt quá trình học và
nghiên cứu tại Trường.
Tác giả luận án xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhóm công tác
TCVM của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, các bạn bè, anh em đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong việc tổ chức thu thập số liệu, thực hiện các thí nghiệm tại hiện
trường và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận án này.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, động
viên cho tôi thực hiện thành công luận án này.
Vũ Đức
Cần
3
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA.......................................................................................................0
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
2.3. Đo lường hiệu quả và rủi ro hoạt động TCVM.................................................31
2.3.1. Khái niệm TCVM......................................................................................31
2.3.2. Đo lường và đánh giá rủi ro hoạt động TCVM..........................................32
2.3.2.1. Đo lường hiệu quả hoạt động TCVM.................................................33
2.3.2.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay TCVM..............................................35
2.3.3. Đo lường rủi ro cho vay TDVM dùng trong nghiên cứu này.....................40
2.3.3.1. Khái niệm về nợ xấu và các quan điểm về nợ xấu..............................40
2.3.3.2. Quan điểm về nợ xấu của Việt Nam...................................................40
2.4. Khung lý thuyết nghiên cứu..............................................................................42
2.5. Tóm tắt chương 2..............................................................................................43
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU...............................................................44
3.1. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu..................................................................44
3.1.1. Phương pháp định tính...............................................................................44
3.1.2. Phương pháp định lượng...........................................................................44
3.1.3. Cơ sở chọn địa bàn và chọn mẫu thí nghiệm.............................................45
3.2. Lựa chọn phương pháp thí nghiệm kinh tế.......................................................47
3.2.1. Các phương pháp gợi mở-khơi gợi sở thích rủi ro.....................................47
3.2.2. Các phương pháp đo lường vốn xã hội......................................................55
3.2.3. Đánh giá lựa chọn phương pháp................................................................58
3.2.4. Cách tổ chức và phân bổ người tham gia thí nghiệm.................................59
3.2.5. Các căn cứ để xác định các mức tiền thưởng trong Game.........................60
3.3. Cách thức và các bước thực hiện thí nghiệm....................................................61
3.4. Mô hình nghiên cứu..........................................................................................64
3.4.1. Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về Risk game................................64
3.4.2. Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về đóng góp cho cộng đồng..........65
3.4.3. Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về Trust game...............................66
5
6
4.1.3.1. Thống kê mô tả kết hợp đặc điểm và lựa chọn của người tham gia
trong thí nghiệm sở thích rủi ro.......................................................................82
4.1.3.2. Thống kê kết hợp đặc điểm và lựa chọn trong thí nghiệm đóng
góp cho cộng đồng..........................................................................................84
4.1.3.3. Thống kê kết hợp đặc điểm và lựa chọn trong thí nghiệm sự tin
tưởng............................................................................................................... 85
4.2. Kiểm định sự khác biệt về một số chỉ tiêu theo đặc điểm đối tượng.................85
4.2.1. Kiểm định sự khác biệt về nợ xấu theo một số đặc điểm người vay..........85
4.2.2. Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm về sở thích
rủi ro....................................................................................................................87
4.2.2.1. Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm trung lập với nhóm tìm kiếm rủi
ro và nhóm e ngại rủi ro..................................................................................87
4.2.2.2. Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm người tìm kiếm rủi ro với nhóm
e ngại rủi ro.....................................................................................................89
4.2.3. Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm đóng góp
cho cộng đồng.....................................................................................................92
4.2.3.1. Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm người vay và lựa chọn đóng
góp trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng...............................................92
4.2.3.2. Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm lựa chọn đóng góp và tình
hình nợ xấu trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng..................................94
4.2.4. Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm sự tin
tưởng................................................................................................................... 95
4.2.4.1. Kiểm định sự khác biệt về quyết định đưa tiền cho đối tác theo vai
trò của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng.....................................95
4.2.4.2. Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa tiền cho đối tác theo vai
trò của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng.....................................97
4.2.4.3. Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa cho đối tác theo đặc
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................i
PHỤ LỤC..................................................................................................................xiv
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Agribank
BQ
BART
Ngân hàng Phát triển Châu Á.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Bình quân.
Đo lường sự ưa thích rủi ro với việc bơm bóng bay-Balloon
CBTD
CEP
Analogue Risk Task.
Cán bộ tín dụng.
Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm- Capital Aid
Fund For Employment of the Poor.
DVTC
Dịch vụ tài chính.
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long.
Thu nhập ròng trên tổng tài sản bình quân - Return on Average
ROE
TCHV
TCTC
TCTD
TCVM
TD
TDVM
TNHH
Assets.
Thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân.
Tài chính hành vi.
Tổ chức tài chính.
Tổ chức tín dụng.
Tài chính vi mô.
Tín dụng.
Tín dụng vi mô.
Trách nhiệm hữu hạn.
9
UBND
UNCDF
Ủy ban Nhân dân.
Quỹ Đầu tư và Phát triển Liên hiệp quốc - United Nations Capital
USD
của
trò
chơi……………..
………………………………….62
Bảng 4.1: Thống kê về các chỉ tiêu định lượng trong mẫu khảo sát.............................79
Bảng 4.2: Thống kê về các đặc điểm của người tham gia trong lựa chọn của thí
nghiệm khơi gợi sở thích rủi ro....................................................................................83
Bảng 4.3: Thống kê về các đặc điểm của người tham gia trong lựa chọn của thí
nghiệm đóng góp cho cộng đồng.................................................................................84
Bảng 4.4: Thống kê về các đặc điểm trong lựa chọn của thí nghiệm sự tin tưởng.......85
Bảng 4.5: Kiểm định sự khác biệt về nợ xấu theo đặc điểm của người vay.................86
Bảng 4.6: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu giữa nhóm những người
trung lập với nhóm tìm kiếm rủi ro và nhóm e ngại rủi ro...........................................88
10
Bảng 4.7: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu giữa nhóm tìm kiếm rủi ro và
nhóm e ngại rủi ro........................................................................................................90
Bảng 4.8: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm của người vay trong lựa chọn đóng
góp ở thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng..................................................................93
Bảng 4.9: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu của người tham gia trong thí
nghiệm đóng góp cho cộng đồng.................................................................................94
Bảng 4.10: Kiểm định sự khác biệt về lựa chọn đưa tiền cho đối tác theo vai trò
người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng..............................................................96
Bảng 4.11: Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa cho đối tác theo vai trò người
Hình 2.1: Hàm giá trị giả thiết.....................................................................................19
Hình 2.2: Khung lý thuyết nghiên cứu.........................................................................43
Hình 3.1: Các lựa chọn trò chơi của Eckel và Grossman.............................................51
Hình 3.2: Các lựa chọn trò chơi của Holt và Laury......................................................53
Hình 3.3: Phân loại e ngại rủi ro dựa trên lựa chọn......................................................54
Hình 4.1: Thống kê đặc điểm khoản nợ người vay......................................................74
Hình 4.2: Thống kê về trình độ học vấn của người trả lời............................................74
Hình 4.3: Thống kê về nơi sinh sống của người trả lời................................................75
Hình 4.4: Thống kê việc sử dụng tài sản thế chấp cho các khoản vay TCVM.............76
Hình 4.5: Thống kê về nơi vay vốn..............................................................................77
Hình 4.6: Thống kê về nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình ..............................78
Hình 4.7: Thống kê về các lựa chọn của người tham gia trong thí nghiệm khơi gợi
sở thích rủi ro............................................................................................................... 80
Hình 4.8: Thống kê về các lựa chọn của người tham gia trong thí nghiệm đóng góp
cho cộng đồng.............................................................................................................. 81
Hình 4.9: Thống kê về các lựa chọn trong thí nghiệm sự tin tưởng.............................82
12
13
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập, phân tích những tác động của các nhân
tố xã hội, nhân khẩu học của người vay vốn TDVM để đo lường mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đó đến rủi ro cho vay TDVM của các tổ chức có hoạt động cho vay
community have positive impact on microcredit risks. Implicative questions such as
whether they are important enough to be considered in the credit analysis and
lending decision, would be useful in assessing the creditworthiness of the borrowers
and may have important implications for the microfinance institutions and
policymakers.
Keywords: Microfinance, Risk Preference, Social Capital, Risk–Seeking, RiskAversion.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1. Đặt vấn đề.
Trên thế giới, kinh tế học hành vi đã và đang phát triển với tốc độ nhanh và đã
chứng minh được sự tác động tích cực của nó đối với nhiều lĩnh vực, ngành nghề
trong một nền kinh tế bao gồm cả lĩnh vực kinh tế cũng như lĩnh vực xã hội. Nhiều
nhà khoa học đã mô phỏng các thí nghiệm về hành vi của con người để vận dụng
các kết quả nghiên cứu đó vào việc ra quyết định, quyết định các vấn đề kinh tế-xã
hội trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội kể cả của một cá nhân, một doanh
nghiệp hoặc một tổ chức. Quyết định về một vấn đề nào đó của một cá nhân có thể
ảnh hưởng không những đến bản thân cá nhân họ mà còn có thể ảnh hưởng đến cả
một tổ chức hoặc thậm chí cả một xã hội. Trong lĩnh vực ngân hàng, TCVM đã hình
thành và phát triển từ lâu trên thế giới và thông qua các nghiên cứu của các nhà kinh
tế đã cho thấy và chứng minh được vai trò, tác động của nó đối với phát triển kinh
tế nói chung và cho công cuộc xóa đói giảm nghèo nói riêng. TCVM tại Việt Nam
mới chỉ phát triển gần đây, hoạt động của các tổ chức TCVM chính thức còn rất hạn
chế so với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế. Thống kê của NHNN Việt Nam đến cuối
năm 2018 có 16 công ty tài chính với 6 công ty là công ty con của các ngân hàng
lớn gồm: Fccom của ngân hàng Hàng hải, Fe Credit của VP Bank, HD Saison của
HD Bank, SHB Finance của SHB, MCredit của MB Bank và Tài chính Bưu điện
dùng... từ các nguồn vốn vay chính thức. Trong Luật các TCTD năm 2010, tổ chức
TCVM được thừa nhận tại Việt Nam như là một loại hình TCTD chính thức. Đến
nay, các phương thức và mô hình hoạt động của các tổ chức TCVM ở Việt Nam
ngày càng được hoàn thiện và phát triển. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, vẫn
còn rất nhiều vấn đề vướng mắc nảy sinh mà các cơ quan Nhà nước có liên quan
cần xem xét, đánh giá và điều chỉnh để có thể giúp cho hoạt động của các tổ chức
TCVM đạt hiệu quả cao nhất. Nhà nước cần quan tâm chú trọng hơn nữa đến mục
tiêu hỗ trợ về chính sách, thể chế hoặc hỗ trợ huy động thêm nhiều nguồn vốn từ xã
hội để gia tăng quy mô vốn của các tổ chức TCVM, nhằm giúp họ có điều kiện
cung cấp nguồn vốn vay cải thiện cuộc sống của người nghèo ngày càng tốt hơn.
3
Cho đến nay, ngoài các tổ chức TCTD gồm Agribank, NHCSXH và các TCTD
khác có cung cấp dịch vụ cho vay TDVM, các tổ chức TCVM thuộc khu vực bán
chính thức và phi chính thức hoạt động khá tốt, tiếp tục đóng góp một phần nguồn
vốn vay TDVM hữu hiệu, hỗ trợ và giúp đỡ cho người nghèo tại các vùng nông
thôn sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giảm thiểu đói nghèo và ổn định cuộc
sống. Ngoài ra, nhiều chương trình của các tổ chức NGO và các tổ chức xã hội cũng
có những đóng góp tích cực cho người nghèo ở những vùng nông thôn sâu, vùng xa
và đặc biệt là cho phụ nữ nghèo. Nghiên cứu của Nguyễn Đức Hải (2012), Phạm
Bích Liên (2016), Nguyễn Quỳnh Phương (2017) đã khái quát về việc phát triển
TCVM tại Việt Nam với đối tượng là các tổ chức TCVM chính thức và bán chính
thức tại Việt Nam. Thông qua đó, các tác giả đề ra các giải pháp, khuyến nghị chính
sách để phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM tại Việt Nam.
1.1.1. Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM.
Thuật ngữ TDVM1 trong luận án này được hiểu là những món vay nhỏ, lẻ của
các TCTD và các tổ.chức.TCVM cung.cấp.cho.khách.hàng.vay.vốn. Căn cứ theo
thông tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Việt Nam thì mức cho
ro có liên quan đến thái độ đối với rủi ro trong việc ra quyết định của các nhà đầu
tư. Như vậy, có thể thấy rằng sở thích rủi ro là việc hướng tới các quyết định rủi ro
của các cá nhân, các nhà đầu tư đối với tài sản nhằm mục đích thu được mức sinh
lợi cao nhất. Ackert và Deaves (2013) cho rằng việc thực hiện các quyết định tập
trung chủ yếu vào cái được và cái mất. Handa (1971) cho rằng sở thích rủi ro là việc
lựa chọn giữa một tài sản có rủi ro cao so với tài sản có rủi ro thấp để nhà đầu tư có
thể nhận được một tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Việc ra quyết định gặp rủi ro là vấn đề phổ biến và mức độ mà mọi người sẵn
sàng chấp nhận nguy cơ tạo thành sở thích rủi ro. Để phân tích kinh tế hoặc đưa ra
các quy định chính sách thì việc đánh giá và đo lường sở thích rủi ro của các cá
nhân là đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu của Charness và cộng sự (2013), Eckel,
Dave và cộng sự (2010) đúc kết rằng kinh tế học có thể xem xét, tập trung vào các
phương pháp gợi mở khi phân tích điều tra sở thích rủi ro và sở thích được gợi ra có
thể bị tác động và ảnh hưởng bởi thước đo được sử dụng.
5
Theo Stiglitz và Weiss (1981) thì người vay vốn có động cơ và khuynh hướng
đầu tư nhiều hơn vào các dự án có nhiều rủi ro. Có nghĩa là người vay vốn có nợ
xấu sẵn sàng chấp nhận lãi suất cao cho những món vay của mình (chấp nhận rủi ro
cao). Thí nghiệm của Zeballos và cộng sự (2014) tại Bolivia cho thấy những người
vay không có nợ xấu tìm kiếm rủi ro nhiều hơn là người vay có nợ xấu. Kết quả này
trái ngược với giả thuyết của Stiglitz và Weiss (1981): Những người đầu tư vào
những dự án kém rủi ro hơn là những người có nợ xấu. Người nghèo không trả
được nợ vay của họ bởi vì họ không dám chấp nhận rủi ro do đó làm cho khoản vay
không có hiệu quả và kết quả là họ không thể hoàn trả lại khoản vay của họ
(Zeballos và cộng sự, 2014).
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Vieider và cộng sự (2013) về sở thích rủi ro kết
luận rằng nhìn chung, nông dân Việt Nam trung lập với rủi ro ở mức trung bình
Vậy thì những yếu tố, đặc điểm hành vi nào của người vay vốn TDVM có tác động
đến rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM? Đây là khoảng trống và vấn đề mà tôi
quan tâm nghiên cứu.
1.1.2. Vốn xã hội và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM.
Cho đến nay, vốn xã hội (social capital) cũng đã được nghiên cứu nhiều và cũng
được xem như là một loại vốn và do vậy cũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro trong hoạt
động cho vay TDVM. Sự tin cậy và niềm tin là hai vấn đề quan trọng nằm bên
trong vốn xã hội cá nhân. Vốn xã hội là mạng lưới xã hội có tính bền vững, sự
thông cảm và sự tương tác lẫn nhau giữa các thành viên trong xã hội (Bourdieu,
1986; Fukuyama, 2001-2002; Coleman, 1988; Portes, 1998; v.v…). Theo Karlan
(2005), thì vốn xã hội là khả năng và các mối quan hệ xã hội của một cá nhân cho
phép họ vượt qua hoặc hạn chế và khắc phục những nhược điểm về thông tin không
hoàn hảo và các hình thức giao kết khác. Nói cách khác, các thành tố và mục tiêu
nghiên cứu của vốn xã hội có thể bao gồm vốn xã hội và mạng lưới xã hội; vốn xã
hội và nguồn lực; vốn xã hội, đầu tư vốn xã hội và mưu cầu lợi ích; vốn xã hội và
sự tin cậy và quan hệ có qua có lại (trust and reciprocity); vốn xã hội và hàng hóa
công (public goods) v.v… Glaeser và cộng sự (2000) cho rằng hành vi con người
trong trò chơi niềm tin có tương quan với văn hóa và quá trình tương tác trước đó
của những người tham gia. Những người được tin tưởng hơn thì sẽ đáng tin cậy
7
hơn, tuy nhiên họ lại không đáng tin cậy trong trò chơi niềm tin. Các nhà nghiên
cứu cho rằng lòng tin (trust) được thừa nhận như là một yếu tố quan trọng của vốn
xã hội. Nhiều nhà khoa học và nhà kinh tế tiếp cận và nghiên cứu về TCHV đối với
thị trường tài chính để thích ứng với những khó khăn, vướng mắc đối với các mô
hình truyền thống. Glaeser và cộng sự (2000) phân tích lòng tin và vốn xã hội, kết
quả cho thấy niềm tin và sự tin cậy tăng lên với sự kết nối xã hội. Sự khác biệt về
chủng tộc và quốc tịch làm giảm mức độ đáng tin cậy.
nước và nạn trộm cắp trong cộng đồng.
* Vốn xã hội và hoạt động tín dụng.
Karlan (2005) tìm ra rằng càng có vốn xã hội cao thì khả năng trả nợ tốt và có
tiết kiệm càng cao. Wenner (1995) nghiên cứu chương trình tín dụng ở Costa Rica
nhận thấy rằng các nhóm bảo vệ, giám sát các thành viên và sử dụng thông tin địa
phương có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn nhóm không giám sát. Greiner và Wang (2009)
nghiên cứu vấn đề cho vay trực tiếp P2P (people-to-people) tức là cho vay cá nhân
không qua các ngân hàng, kết quả cho thấy có sự không đối xứng thông tin giữa các
bên cho vay và bên đi vay.
Mwangi và Ouma (2012) nghiên cứu vai trò của vốn xã hội đối với việc tiếp cận
tín dụng của các hộ gia đình ở nông thôn Kenya. Kết quả có mối quan hệ tích cực
giữa vốn xã hội và việc tiếp cận tín dụng. Đồng thời, cũng khuyến cáo các TCTD
nên đưa yếu tố vốn xã hội vào sản phẩm cho vay và phải có tất cả các thông tin liên
quan đến người vay. Cassar và cộng sự (2010) nghiên cứu mô phỏng 1.554 người
tham gia trong 259 nhóm vay thử nghiệm với hình thức vay theo nhóm. Kết quả cho
thấy niềm tin xã hội có tác động tích cực và đáng kể đến tỷ lệ đóng góp của cho vay
nhóm đến việc tạo ra vốn xã hội.
Basargekar (2010) khảo sát mẫu 217 thành viên tham gia chương trình vi mô
khu vực đô thị ở Ấn Độ để đánh giá tác động của vốn xã hội vào việc trao quyền xã
hội cho họ. Kết quả cho thấy các chương trình TCVM được thực hiện bởi các tổ
chức đã tạo ra một nguồn vốn xã hội có tác động trao quyền cho các thành viên
tham gia. Nghiên cứu cũng lưu ý vốn xã hội không tự động tạo ra mà các tổ chức