ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN SƠN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN SƠN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8-62-01-15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA
THÁI NGUYÊN - 2018
Trần Văn Sơn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Ý nghĩa của nghiên cứu...................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................... 3
1.1.1. Bản chất và vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường................... 3
1.1.2. Hệ thống, phân cấp, năm ngân sách và chu trình NSNN........................ 5
1.1.3. Quản lý ngân sách cấp xã ...................................................................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 21
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý NS của các nước trên thế giới ............................ 21
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý NS của các địa phương trong nước ................... 25
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Tủa Chùa trong công tác quản lý chi NSX ........ 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 75
1. Kết luận ............................................................................................................ 75
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 77
PHỤ LỤC ................................................................................................................
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT
: Giá trị gia tăng
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
NS
: Ngân sách
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình sử dụng đất của huyện Tủa Chùa qua các năm
(2014 - 2016) .............................................................................. 34
Bảng 3.2.
Cơ cấu kinh tế huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên giai đoạn
2014 - 2016 ................................................................................. 39
Bảng 3.3.
Biến động dân số và lao động huyện Tủa Chùa giai đoạn
2015 - 2016 ................................................................................. 41
Bảng 3.4.
Tình hình chi ngân sách Xã Mường Đun qua các năm 2014 - 2016 ..... 56
Bảng 3.14. Cơ cấu chi thường xuyên của Xã Mường Đun qua các năm
2014 - 2016 ................................................................................. 57
Bảng 3.15. Tình hình chi ngân sách Xã Tả Sìn Thàng ................................. 58
Bảng 3.16. Cơ cấu chi thường xuyên của Xã Tả Sìn Thàng qua các năm
2014 - 2016 ................................................................................. 59
Bảng 3.17: Đánh giá của cán bộ về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
NSX trên địa bàn huyện Tủa Chùa giai đoạn ổn định ngân
sách.(n=45) ................................................................................. 60
vii
Bảng 3.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ về định mức phân bổ
NSX (n=45)................................................................................. 61
Bảng 3.19: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân phân bổ dự
toán đối với một số nhiệm vụ chi chưa đúng với định mức
(n=45).......................................................................................... 62
Bảng 3.20: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân của tình trạng
lập dự toán chi chưa sát với thực tế (n=45) ................................ 63
Bảng 3.21: Tình hình vi phạm quyết toán ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tủa Chùa 3 năm 2014-2016 (n=12)................................. 64
Bảng 3.22: Tình hình vi phạm thu ngân sách tại các xã huyện Tủa Chùa
trong 3 năm 2014-2016 (n=12) ................................................... 65
Bảng 3.23: Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc
chấp hành chi ngân sách chưa đúng quy định (n=45) ................ 66
1
2
trong quản lý; mặt khác do còn mang nặng tư tưởng bao cấp của cơ chế "xin cho" nên chưa thực sự chủ động trong quản lý chi tiêu tài chính, chưa phát huy
được hiệu quả khi sử dụng NSX. Để góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi
ngân sách trên địa bàn huyện Tủa Chùa đặc biệt là tại các xã,thị trấn,tôi chọn
đề tài:“ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cấp
xã trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận - thực tiễn về
ngân sách, công tác quản lý ngân sách nói chung và công tác quản lý chi
NSX nói riêng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSX trên địa bàn huyện Tủa
Chùa, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSX phù hợp
với điều kiện của huyện Tủa Chùa,tỉnh Điện Biên đến năm 2025.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Tủa Chùa,
tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài được
thu thập trong các năm từ năm 2014- 2016.
4. Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSX
trên địa bàn huyện Tủa Chùa và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chi NSX trên địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên
cứu là tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm đến công tác quản lý chi
NSNN nói chung và NSX nói riêng.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
của tổ chức kinh tế là sản xuất cái gì, như thế nào và cho ai. Cơ chế thi trường
bao gồm các nhân tố cơ bản là cung cầu và giá cả thị trường [20].
b. Vai trò của NSNN trong Nền kinh tế chế thị trường.
NSNN là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều chỉnh vĩ
mô nền kinh tế, xã hội. NSNN ngoài việc duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhà
nước còn phải xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để tạo ra môi trường
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động. NSNN được sử dụng như là công cụ
tác động vào cơ cấu kinh tế nhằm đảm bảo cân đối hợp lý của cơ cấu kinh tế và
sự ổn định của chu kỳ kinh doanh. Trước xu thế phát triển mất cân đối của các
ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế, thông qua quỹ ngân sách, Chính phủ có thể
áp dụng các chính sách ưu đãi, đầu tư vào các lĩnh vực mà tư nhân không muốn
đầu tư vì hiệu quả đầu tư thấp; hoặc qua các chính sách thuế bằng việc đánh
thuế vào những hàng hoá, dịch vụ của tư nhân có khả năng thao túng trên thị
trường; đồng thời, áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với những hàng hoá mà
Chính phủ khuyến dụng. Nhờ đó mà có thể đảm bảo sự cân đối, công bằng
trong nền kinh tế.
Một vai trò được coi là không kém phần quan trọng của NSNN là giải
quyết các vấn đề xã hội: bất công, ô nhiễm môi trường… Chẳng hạn trước
vấn đề công bằng xã hội. Chống lại sự bất công là cần thiết cho một xã hội
văn minh và ổn định, Chính phủ thường sử dụng các biện pháp tác động tới
thu nhập để thiết lập lại sự công bằng xã hội. Điều chỉnh thu nhập của các
nhóm dân cư khác nhau bằng cách trợ cấp thu nhập cho những người có thu
nhập thấp hoặc hoàn toàn không có thu nhập. Một cách khác, Chính phủ có
thể sử dụng biện pháp tác động gián tiếp đến thu nhập bằng cách tạo khả năng
tạo thu nhập cao hơn dựa vào năng lực của bản thân, đây là biện pháp tích cực
nhất, đồng thời làm tăng thu nhập quốc dân; nói cách khác, nó làm cho một số
5
người dân giàu lên mà không ai nghèo đi; hoặc qua chính sách thuế thu nhập,
tập trung đại bộ phận nguồn tài chính quốc gia và đảm bảo các nhiệm vụ chi
tiêu có tính chất huyết mạch của cả nước.
* Ngân sách địa phương là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các
cấp chính quyền bên dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp gồm có:
Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp
tỉnh); ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp
xã). Ngoài ngân sách xã chưa có đơn vị dự toán, các cấp ngân sách khác đều
bao gồm một số đơn vị dự toán của cấp ấy hợp thành.
- Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo lãnh
thổ, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội
của chính quyền cùng cấp. Chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện cần chủ động,
sáng tạo trong việc động viên khai thác các thế mạnh trên địa bàn để tăng
nguồn thu, đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách cấp mình.
- Ngân sách xã có tầm quan trọng đặc biệt và cũng có đặc thù riêng:
nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố
trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của cộng đồng dân cư trong xã mà
không thông qua một khâu trung gian nào. NSX là cấp ngân sách cơ sở trong
hệ thống NSNN, đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã chủ động
khai thác các thế mạnh để phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng nông thôn mới,
thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn.
1.1.2.2. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước [14]
a. Khái niệm: Phân cấp quản lý NSNN là sự phân chia quyền hạn, trách
nhiệm giữa các cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành NSNN.
b. Yêu cầu của phân cấp quản lý NSNN:
- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho
mỗi cấp chính quyền được ổn định theo luật định.
- Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác
của Nhà nước, xác định rõ các mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân
sách cấp dưới, quan hệ giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
xã, thành phố thuộc tỉnh.
8
* Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường,
thị trấn
* Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
Ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các
nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương
chưa cân đối được thu chi ngân sách.
Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động
trong thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho NSX. HĐND
tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp
chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
1.1.2.3. Năm ngân sách và chu trình ngân sách
a. Năm ngân sách: Năm ngân sách chỉ khoảng thời gian mà trong đó
dự toán thu, chi ngân sách đã được phê chuẩn có hiệu lực thực hiện. Thông
thường trên thế giới năm ngân sách có thời gian là 12 tháng nhưng khác nhau
về thời điểm bắt đầu và kết thúc. Ở Việt Nam, năm ngân sách gồm 12 tháng,
bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 (tính theo năm dương lịch) [14].
b. Chu trình ngân sách: Chu trình ngân sách gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Hình thành kế hoạch NSNN (thu, chi)
- Giai đoạn hai: Chấp hành NSNN (thực hiện kế hoạch thu, chi)
- Giai đoạn 3: Quyết toán NSNN [14].
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách.
a. Nhân tố về chế độ quản lý tài chính công: Đó là sự ảnh hưởng của
những văn bản của Nhà nước có tính quy phạm pháp luật chi phối hoạt động
của các cơ quan Nhà nước trong quá trình quản lý ngân sách. Cụ thể là các
được cải thiện thì việc sử dụng NSNN sẽ có hiệu quả cao hơn, mức độ vi
phạm cũng sẽ thấp hơn. Ngược lại, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu
nhập bình quân trên địa bàn còn thấp, cũng như ý thức về sử dụng NSNN
10
chưa cao thì sẽ tồn tại tình trạng ỷ lại Nhà nước, lạm dụng chi NSNN… làm
cho quá trình quản lý NSNN khó khăn, phức tạp hơn [14].
1.1.3. Quản lý ngân sách cấp xã
1.1.3.1. Chính quyền Nhà nước cấp xã
Ngay từ khi mới giành được chính quyền, Đảng và Nhà nước ta đã rất
quan tâm, chú trọng đến hệ thống tổ chức quản lý bộ máy Nhà nước. Trong
Hiến pháp nước cộng hoà XHCN Việt Nam đã quy định hệ thống tổ chức
quản lý bộ máy Nhà nước bao gồm bốn cấp: Cấp trung ương - cấp tỉnh - cấp
quận (huyện) - cấp xã (xã). Cấp xã gồm: phường, xã, thị trấn - gọi chung là
cấp xã (xã). Xã là đơn vị hành chính cơ sở của Nhà nước. Chính quyền Nhà
nước cấp xã bao gồm HĐND và UBND xã.
Trong giai đoạn hiện nay, khi Đảng và Nhà nước đang lãnh đạo công
cuộc đổi mới trong cả nước, “lấy dân làm gốc”, phát triển kinh tế nhiều thành
phần thì vấn đề tăng cường vai trò của chính quyền Nhà nước cấp xã cũng
đang là một trong những yêu cầu cấp thiết nhất nhằm củng cố ngày càng vững
mạnh Nhà nước XHCN, chính quyền cấp xã thực hiện những nhiệm vụ chủ
yếu sau: Xây dựng và thực hiện các phần kế hoạch kinh tế xã hội do xã phụ
trách; Quản lý dân số, lao động, hộ tịch, hộ khẩu, sinh tử, giá thú theo quy
định hiện hành; Quản lý và thực hiện chính sách tài chính, thu thuế, thu nợ
cho Nhà nước, xây dựng và quản lý ngân sách cấp xã theo đúng luật, chế độ,
thể lệ của Nhà nước, theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh, thành phố;
Kiểm tra đôn đốc các hộ, các cá nhân và các cơ sở sản xuất kinh doanh, chấp
hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đối với Nhà nước; Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần
Là một bộ phận trong hệ thống NSNN và là cấp ngân sách của chính
quyền cơ sở, ngân sách xã có những đặc điểm sau:
- Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị
của chính quyền cấp xã và được tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định,
luật lệ thống nhất được Nhà nước ban hành.
12
- Thu chi NSX gắn với hoạt động của chính quyền cơ sở do vậy NSX là
một cấp ngân sách đặc biệt trong hệ thống NSNN, bởi vì: Với vị trí là một cấp
ngân sách hoàn chỉnh, NSX là toàn bộ dự toán thu, chi ngân sách một năm đã
được HĐND xã quyết định và giám sát thực hiện. Mặt khác do cấp xã là cấp
cơ sở, dưới đó không còn đơn vị dự toán, các đơn vị thụ hưởng ngân sách trực
thuộc nên NSX cũng chính là đơn vị dự toán; Với tư cách là một cấp ngân
sách, NSX có chức năng và nhiệm vụ của một cấp ngân sách; đồng thời với tư
cách là một đơn vị dự toán ngân sách, NSX có nhiệm vụ chấp hành các chính
sách, chế độ của Nhà nước trong quá trình chi ngân sách. Hai tư cách quản lý
lại phải thống nhất trong một bộ máy quản lý, vì vậy nó ảnh hưởng đến nhiều
nội dung quản lý NSX như tổ chức bộ máy quản lý, chế độ kế toán NSX và
công khai ngân sách xã [20].
1.1.3.3. Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN và trong đời sống
kinh tế xã hội ở địa phương
Xã là một cấp chính quyền cơ sở trực tiếp giải quyết các mối quan hệ
giữa Nhà nước với dân. Với tư cách là một bộ phận của NSNN, vai trò của
NSX được thể hiện ở các nội dung sau:
- NSX là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu
chi tiêu của chính quyền cấp xã. Vai trò của NSX được xác định trên bản chất
kinh tế của Nhà nước.
- Ngân sách xã huy động mọi nguồn thu trên địa bàn đã được phân cấp
cho chính quyền cấp xã quản lý, cân đối thu, chi để đảm bảo nhu cầu chi tiêu,
(theo phân cấp của cấp có thẩm quyền) [19].
b. Chức năng quản lý ngân sách của Uỷ ban nhân dân xã
- Lập dự toán NSX, lập phương án phân bổ NSX, điều chỉnh NSX
trong trường hợp cần thiết trình HĐND xã quyết định và báo cáo UBND
huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
- Tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được HĐND xã phê chuẩn.
- Lập quyết toán NSX hàng năm trình HĐND xã phê chuẩn, báo cáo
UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
14
- Chỉ đạo Ban tài chính, kế toán xã trong thực hiện chế độ kế toán NSX,
thống kê và tổ chức quản lý tài chính trên địa bàn xã theo quy định.
- Công khai thu, chi ngân sách, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
đóng góp của nhân dân theo đúng quy định của quy chế dân chủ ở cơ sở [19].
1.1.3.5. Nội dung chính của công tác quản lý ngân sách xã
a. Về thu: Căn cứ Luật NSNN ban hành 2002 và các luật sửa đổi bổ
sung. Căn cứ theo các quyết định hàng năm của UBND tỉnh về việc ban hành
quy định phân cấp quản lý thu, chi NSX. Nguồn thu của NSX gồm:
- Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: Các khoản thu NSX
hưởng 100% là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về
nguồn tài chính đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư phát triển.
Căn cứ vào nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc
đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các khoản thu, chi thường xuyên,
khi phân cấp nguồn thu HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã
hưởng 100% các khoản thu dưới đây:
+ Thu về xử lý vi phạm hành chính.
+ Thu về phí, lệ phí theo thẩm quyền của xã.
+ Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế
độ quy định.
được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (gồm các khoản thu
100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ). Số bổ sung cân đối này được
xác định từ đầu thời kỳ ổn định ngân sách và được giao từ 3 đến 5 năm.
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ
trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể [4].
b. Về chi: Chi của ngân sách xã gồm:
Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. HĐND cấp tỉnh quyết định
phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX. Căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý kinh tế
- xã hội của Nhà nước, các chính sách, chế độ về hoạt động các cơ quan Nhà
nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội và nhiệm vụ phát
16
triển kinh tế xã hội của xã khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã,
HĐND tỉnh xem xét cho NSX thực hiện các nhiệm vụ chi dưới đây:
* Chi thường xuyên:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã
- Chi cho công tác quốc phòng an ninh.
- Chi cho công tác xã hội
- Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền
hình do xã quản lý
- Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục, y tế thuộc trách nhiệm của chính
quyền xã trên địa bàn xã
- Chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật [4].
* Chi đầu tư phát triển:
Là khoản chi để sử dụng vào các công việc như xây dựng, cải tạo
đường giao thông, công trình nước sạch, bảo vệ môi trường, các công trình
phúc lợi; chi để xây dựng sửa chữa các công trình văn hoá, thể thao, khu vui
chơi giải trí trên địa bàn xã. Ngoài ra khoản chi này còn được sử dụng để xây