SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN THI: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 04/10/2018
(Đề thi gồm 06 câu, 02 trang)
Câu 1 (2điểm):
Một con lắc lò xo gồm vật nặng M=300g, độ cứng k=200 N/m như (hình
1). Khi M đang ở vị trí cân bằng thả vật m = 200g từ độ cao h = 3,75 cm so
h
với M. Sau va chạm, hệ M và m bắt đầu dao động điều hòa. Bỏ qua ma sát,
lấy g = 10m/s2. Coi va chạm giữa m và M là hoàn toàn không đàn hồi.
1. Tính vận tốc của m ngay trước va chạm, và vận tốc của hai vật ngay
sau va chạm.
2. Biết sau va chạm hai vật luôn gắn vào nhau trong quá trình dao
động.
Hình 1
a. Chọn trục tọa độ Ox có phương thẳng đứng, gốc O tại vị trí cân bằng
của hai vật sau va chạm, chiều dương hướng xuống dưới. Chọn gốc thời gian lúc va
chạm. Viết phương trình dao động của hệ vật.
b. Tính tốc độ trung bình của hệ vật trong khoảng thời gian kể từ lúc va chạm đến lúc
hệ vật lên đến độ cao cực đại lần thứ nhất.
c. Gọi v là độ lớn vận tốc tức thời của hai vật, a là giá trị gia tốc của hai vật. Trong
một chu kỳ dao động, tìm thời gian mà v và a đồng thời thỏa mãn v 20cm / s và
a 4m / s 2 .
(hình 2), khi đó vị trí cân bằng mới của con lắc hợp với
phương thẳng đứng góc . Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10
Hình 2
m/s2.
a. Xác định .
b. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới. Tính chu kỳ
dao động của con lắc.
Câu 3 (2,0 điểm):
Trang 1 - https://thi247.com/
Trên hai đường ray bằng kim loại song song, nằm ngang người ta đặt một thanh
kim loại MN có khối lượng m= 100g và điện trở R = 0,5 . Chiều dài của thanh MN
bằng khoảng cách giữa hai đường ray (MN = l = 10cm)
M
(Hình 3). Hai đường ray nằm trong một từ trường đều
có cảm ứng từ B, hướng vuông góc mặt phẳng chứa hai C
B
thanh ray. Hai thanh ray nối với nhau bởi một tụ điện
l
có điện dung C = 0,1 (F), được tích điện đến hiệu điện
k
NHình 4
thế ban đầu U0 = 5V. Bỏ qua độ tự cảm của hệ; điện trở
Hình 3
của thanh ray và khóa K, bỏ qua ma sát.
1. Nếu B = 0,1 (T)
a. Ngay sau khi đóng khóa K, thanh kim loại bắt đầu chuyển động sang phải (đi ra xa
tụ điện). Hãy xác định chiều và độ lớn dòng điện khi đó.
chuyển con chạy C trên biến trở, khi con chạy C ở M thì
C
RAM = x và công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 18W. Khi
A
dịch chuyển con chạy C sang phải hoặc sang trái (so với vị
R2
R1
trí M) thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đều giảm
Hình 5
xuống. Điện trở Ampe kế và các dây nối không đáng kể.
1. Tính r và x.
2. Tìm số chỉ của Ampe.
Câu 6 (1,0 điểm): Cho một nguồn điện chưa biết suất điện động và điện trở trong của
nguồn. Bằng các dụng cụ sau: 02 vôn kế có điện trở R1 và R2 ; 01 khóa ngắt điện K; các
dây nối. Bỏ qua điện trở của dây nối và khóa K. Bỏ qua sai số dụng cụ đo.
1. Nêu phương án thí nghiệm để xác định suất điện động của nguồn điện.
2. Nêu các bước tiến hành thí nghiệm, lập bảng biểu cần thiết và nêu cách tính kết
quả thí nghiệm.
.............Hết.............
Họ và tên thí sinh:....................................Số báo danh:..........................
Trang 2 - https://thi247.com/
Chữ kí giám thị 1:...........................Chữ kí giám thị 2:..........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2018 – 2019
K
K
rad
20(
)
+ Ta có
M m
s
đoạn: l0
-1
OM
0,25
O
+ So với gốc tọa độ O thì tại t = 0:
A 2cm
x0 A.cos 1cm
2
(rad )
V0 h A.sin 20 3cm / s
3
6 6 20 12
s 84
(cm / s ) 26,74(cm / s )
+ Tốc độ trung bình: v
t
+ Thời gian chuyển động: t
0,25
0,25
c. Ta có
+ Độ lớn vật tốc v 20cm / s v
A
A 3
x
2
2
(1)
+ Gia tốc:
a 2 .x 400(cm / s 2 ) x
Vậy A x
400
A
x 1 (cm)
l
a Ta có
+ 0 90
1
0,25
(rad ) S0 l. 0
20
20
s 0
+ Tại t = 0 thì
2 (rad )
v
0
0
+ Phương trình li độ dài: s
20
( m)
Smax = 2S0 + 2.
S0
3
(m) 47,1(cm)
= 3S0 =
2
20
0,25
a. Khi vật nhỏ nằm cân bằng
T P Fd 0
2
Chiếu lên hệ trục 0xy ta có
0
x
Fd
P
b. Ta có P Fd P /
F
F
g /2 g 2 ( )2 2.g . .cos
m
m
/
2
g 19,3( m / s )
Chu kỳ dao động: T ./ 2 .
3
0,25
l
1, 43( s )
g/
a.
+ Thanh chuyển động sang phải thì
lực từ F hướng sang phải
+ Theo quy tắc bàn tay trái thì dòng
điện trên MN có chiều từ M đến N
(hình vẽ)
1
0,25
Trang 4 - https://thi247.com/
F B.I 0 .l 0,1( N )
F
+ Gia tốc a 1(m / s 2 )
m
0,25
c.
v
F BIl
t
m.v Bl.( I .t ) Bl.q
m.v B.l (q0 q ) BlC (U 0 U )
+ Định luật II Niuton m
(1)
0,25
+ Khi v = vgh thì không còn dòng điện nữa, nên hiệu điện thế giữa
hai bản tụ bằng suất điện động cảm ứng
U U gh Bl.vgh
(2)
CBlU 0
0,05(m/s)= 5(cm/s)
m CB 2l 2
0,25
+ Khi cho thấu kính chuyển động ra xa vật với vận tốc v
0,25
d 30 v.t 30 5t (cm)
Sau t = 2s d 40cm
1 1 1
/ và d d / l (l là khoảng cách giữa vật và ảnh
+ Từ
f d d
thật qua thấu kính)
1
d 2 dl lf 0
+ Ta có l 2 4lf 0 l 4 f
0,25
+ Vì ảnh qua thấu kính luôn là ảnh thật. nên lúc đầu thấu kính ra xa
vật thì ảnh ra xa thấu kính. Khi lmin 4 f thì ảnh bắt đầu đổi chiều 0,25
chuyển động. Khi đó d
4
l
2f
2
0,25
+ Theo bài khi đó d = 40cm = 2f vậy f = 20cm.
1
f d1 (d1 8)
(1)
0,25
+ Khi vật sáng ở B cho ảnh ở C, do đó ảnh ở C là ảnh thật ( d 2/ 0 )
Từ hình vẽ: d 2 d1 8 và
d 2/ (a b) d 2 20 (d1 8) 12 d1
1
1
1
(2)
f d1 8 12 d1
24
240
cm f
4,89 (cm)
Từ (1) và (2) ta có d1
7
49
E, r
0,25
9-x
M
R1
R2
0,25
Theo bài khi C tại M thì PAB = 18 W. Khi C di chuyển thì P luôn
giảm, chứng tỏ Pmax = 18W
E 2 .R AB
E2
0,25
+ Ta có P
=>
P
khi R AB r
max
2
4r
R AB r
E2
+ r
4, 5 ()
4Pmax
+ Với R AB r
Nhận xét:
2
+ Mạch 1: UV 1 U1 E r.
U1
R1
+ Mạch 2: (U1/ U 2/ ) E r.
U1/
R1
(1)
0,25
(2)
U1.U 2/
Từ (1) và (2) ta được E
U1 U1/
0,25
- Bước 1: Mắc mạch điện 1, đóng khóa k, đọc số chỉ U1.
- Bước 2: Mắc mạch điện 2, đóng khóa k, đọc số chỉ U’1, U’2.
- Lặp lại các bước trên với các lần đo khác nhau.
- Bảng số liệu:
Lần đo
U1
U’1
U’2
Ghi chú: Học sinh làm theo cách khác cho kết quả đúng, vẫn cho điểm tối đa.
Trang 7 - https://thi247.com/