VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MỸ BÌNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI THỰC TIỄN HUYỆN BA CHẼ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN MỸ BÌNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI THỰC TIỄN HUYỆN BA CHẼ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8.38.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. HOÀNG THẾ LIÊN
HÀ NỘI - 2019
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản, gia đình, người
thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này./.
Ba Chẽ, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Trần Mỹ Bình
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ........................................................... 7
1.1. Các khái niệm cơ bản........................................................................... 7
1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.................................... 8
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH............ 24
2.1. Khái quái về đặc điểm tình hình huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ... 24
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện
Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................... 28
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh............................................................ 38
2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình triển khai xây dựng
nông thôn mới từ năm 2016 – 2018 .......................................................... 58
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 ................. 62
3.1. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ....................................... 62
3.2. Một số giải pháp xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ đến
Ủ
b
X X
TMd
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế huyện Ba Chẽ trong các
năm 2015 - 2018 ..................................................................................... 28
Bảng 2.2. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ..................... 34
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông............................................. 40
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi ................................................. 41
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện tiêu chí điện....................................................... 42
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa .......................... 43
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện tiêu chí thông tin và truyền thông ..................... 44
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư ...................................... 44
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất ................ 45
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện tiêu chí giáo dục........................................... 46
Bảng 2.11. Tình hình thực hiện tiêu chí y tế................................................... 47
Bảng 2.12. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường....................................... 49
Bảng 2.13. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận
pháp luật ................................................................................................. 51
Bảng 2.14.Tình hình thực hiện tiêu chí khu dân cư, nông thôn mới kiểu
mới .......................................................................................................... 52
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ trong quá trình lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp
mạnh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu
của thị trường.
Trên cơ sở các nội dung của Nghị quyết 26-NQ/TW, Quyết định 800/QĐTTg, ngày 04/6/2010 về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giai đoạn 2010 – 2020 đã được Chính phủ ban hành, nêu rõ 7 nhóm giải
pháp và 19 tiêu chí. Đây là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt, là chương
trình khung, tổng thể phát triển nông thôn của Nghị quyết 26-NQ/TW bao gồm
11 nội dung lớn, 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có
mục tiêu đang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm vi cả nước. Do đó, có thể
thấy rằng việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới mang
ý nghĩa lớn cho sự phát triển kinh tế, chính trị của đất nói chung và mang lại lợi
ích thiết thực cho dân cư nông thôn nói riêng.
Ba Chẽ là một huyện miền núi phía Đông tỉnh Quảng Ninh, có tài nguyên
rừng phong phú, đất nông - lâm nghiệp chiếm 93,2% diện tích tự nhiên, với hệ
thống sông ngòi dày đặc… tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế
nông - lâm nghiệp, mà đặc biệt sản xuất lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo. Cùng
với xu thế chung của cả nước, Ba Chẽ đã và đang đẩy mạnh xây dựng mô hình
nông thôn mới. Những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước cùng với sự chỉ đạo
của tỉnh Quảng Ninh và sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ, chính quyền huyện
Ba Chẽ đã thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở Ba Chẽ phát triển, gặt
hái được rất nhiều thắng lợi quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu
đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế về cơ chế chính sách, nguồn lực đầu tư,
về nhận thức của đội ngũ cán bộ, mặt bằng dân trí còn thấp, không đồng đều, đa
phần đời sống người dân còn nghèo nàn, gặp nhiều khó khăn....
Xuất phát từ thực tiễn: Việc nâng cao thu nhập của người dân và tạo ra sự
hài lòng của người dân đối với sự quản lý của các cấp chính quyền chính là vấn
đề cốt lõi của xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên phải xác định: không thể xây
dựng nông thôn mới nhanh chóng, nhanh chóng trong ngày một ngày hai, mà
phải mang tính lâu dài và khi các địa phương hoàn thành các tiêu chí đề ra mà
cần tiếp tục duy trì và nâng cao hơn chất lượng các tiêu chí đã đạt được thì xây
Giang”, Luận văn thạc sĩ Hành chính công năm 2015.
Bên cạnh đó có rất nhiều bài báo, đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu về
XD NTM. Các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc
cung cấp lý luận về XD NTM trong phạm vi cả nước nói chung và huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Tuy nhiên việc nghiên cứu về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực XD NTM tại huyện Ba Chẽ cho đến nay vẫn chưa có công trình
nào tiến hành. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về XD NTM ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được
đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diện như luận văn đã đề cập, cần phải đầu tư
nghiên cứu có chiều sâu, toàn diện và sát thực tế mới đạt các yêu cầu đề ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Xác định những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại cần
khắc phục trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về XD
NTM và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn
hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, hoàn thành
mục tiêu 100% số xã trong huyện đạt tiêu chí xã NTM, đồng thời tại các xã đã
đạt chuẩn và được công nhận xã NTM cần duy trì và nâng cao hơn các tiêu chí
theo chuẩn NTM
3.2. Nhiệm vụ
- Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước, nông thôn mới và quản lý nhà nước
về xây dựng nông thôn mới cần được hệ thống hóa và làm rõ.
- Thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM phải được phân tích khách
quan; Những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh
nghiệm cần làm rõ.
quan trong huyện và các xã trên địa bàn huyện; Chi cục thống kê huyện; Ban chỉ
đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, từ đó phân tích và
rút ra những kết quả đánh giá khách quan, dự báo xu hướng phát triển trong thời
gian tiếp theo. Sử dụng các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các websites
chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin công bố chính thức
của các cơ quan nhà nước, các nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức về xây dựng
nông thôn mới; những thông tin về tình hình cơ bản của huyện, về xây dựng
nông thôn mới do các cơ quan chức năng của huyện cung cấp. Thu thập tài liệu
dựa trên cơ sở điều tra các xã trên địa bàn huyện theo bảng biểu ứng với các tiêu
chí nông thôn mới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cốt yếu và cấp thiết nhất để nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về XD NTM. Đặc biệt là phân tích, đánh giá đúng
thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, từ
đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về XD NTM ở địa phương trong thời gian tới theo hướng bền vững.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, vận dụng
những kinh nghiệm hay trong công tác quản lý nhà nước về XD NTM.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Phướng hướng và giải pháp quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới
Khái niệm nông thôn đã được nhắc cụ thể tại Điều 1 trong Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT của về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
NTM được xác định trong Nghị quyết 26-NQ/TW là khu vực nông thôn
từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng KT- XH; hợp lý các hình thức tổ chức sản
xuất và cơ cấu kinh tế, nông nghiệp được gắn với công nghiệp phát triển nhanh,
dịch vụ; phát triển nông thôn gắn với đô thị theo quy hoạch; môi trường sinh thái
được bảo vệ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
dân ngày càng được nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người; an ninh
trật tự được giữ vững; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Từ khái niệm “Quản lý nhà nước” và khái niệm về “nông thôn mới”, có
thể hiểu: Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới là nhằm tác động tới sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn, Nhà nước thực hiện vai trò của
mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch
và triển khai các chương trình hỗ trợ, từ đó làm cho nông thôn phát triển toàn
diện và đồng bộ, từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; làng xã văn
minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; an
ninh trật tự được giữ vững dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo
vệ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; hệ thống chính trị
vững mạnh và được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2.
Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên BCĐ có thành phần tương
tự BCĐ TW. Thường trực BCĐ cấp tỉnh là Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3
ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính;
+ Thành lập Văn phòng điều phối CT MTQG NTM đặt tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh, giúp BCĐ tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn.
c) Cấp huyện, thị xã (gọi chung là huyện):
+ BCĐ của huyện do Chủ tịch UBND dân huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ
tịch UBND là Phó Trưởng ban. Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban có liên
quan của địa phương;
+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) là cơ
quan thường trực điều phối, giúp BCĐ huyện thực hiện Chương trình trên
địa bàn.
d) Cấp xã: thành lập Ban Quản lý XD NTM xã do Chủ tịch UBND xã làm
Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND xã là Phó Trưởng ban. Thành viên là một số
đại diện cơ quan chuyên môn và đại diện một số Ban, ngành, đoàn thể chính trị
xã. Đi đôi với thành lập bộ máy giúp việc, cần tổ chức, quản lý hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở NT, đặc biệt là cán bộ chuyên trách
về NTM. Kinh nghiệm thành công trong XD NTM chỉ ra rằng, một tập thể lãnh
đạo có năng lực, có trách nhiệm chính là điều kiện quan trọng quyết định thành
công. Chính vì vậy, công tác đào tạo cán bộ cơ sở được coi trọng, bởi đây là lực
lượng trực tiếp triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về XD NTM. Sự năng động và tinh thần trách nhiệm của họ đã dẫn dắt và
khơi dậy tính sáng tạo của nông dân. Nhiều năm trở lại đây, Đảng và Nhà nước
đã xây dựng và triển khai thực hiện nhiều Đề án về tuyển chọn, sử dụng và có
những chế độ đãi ngộ để thu hút những người có đủ năng lực, trí tuệ và phẩm
chất tham gia XD NTM (Đề án “Thí điểm tuyển chọn 500 trí thức trẻ tình
nguyện về các xã tham gia PT nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020”).
ứng yêu cầu công nghiệp hóa sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn
nhân lực. Mặt khác, đến năm 2020 mục tiêu nước ta không thể để nông nghiệp,
nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó, cơ bản phải trở thành nước công nghiệp.
Từ những lý do trên, Đảng và Nhà nước ta xác định cần phải chỉ đạo thực
hiện Chương trình XD NTM để tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện nông
nghiệp, nông thôn, nông dân.
1.2.2.2. Quan điểm, mục tiêu, đặc trưng của xây dựng nông thôn mới
* Về quan điểm:
- Trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nông nghiệp,
nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược lớn.
- Cần phải được giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn,
nông dân gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…
gắn xây dựng nông thôn mới với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và
phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa
nông nghiệp là then chốt.
- Nông nghiệp, nông thôn được phát triển và đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân được nâng cao
- Nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội chính là giải
quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
* Về mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng NTM phát triển toàn diện và đồng bộ,
từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; làng xã văn minh, sạch đẹp;
sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; an ninh trật tự được
giữ vững dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; hệ thống chính trị vững mạnh và
được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa..
* Đặc trưng
Nội dung 10: Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.
Nội dung11: Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
* Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Quyết định số 1980/QĐ-TTg được Thủ tướng chính phủ ban hành về Việc
ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 vào
ngày 17 tháng 10 năm 2016.
Bộ tiêu chí được xây dựng trên căn cứ nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới.
Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm nội dung với 19 tiêu chí :
Nhóm 1: Quy hoạch
(gồm 1 tiêu chí)
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
(gồm 8 tiêu chí)
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
(gồm 4 tiêu chí)
Nhóm 4: Văn hoá – Xã hội – Môi trường
(gồm 4 tiêu chí)
Nhóm 5: Hệ thống chính trị
và Nhà nước đã quan tâm xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến hoạt động XD NTM nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương
căn cứ thực hiện, như: Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của BCH TW khóa
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết 24/2008/NĐ-CP ngày
28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020...Bên cạnh đó,
các Bộ, ngành liên quan ở Trung Ương và địa phương cũng đã ban hành đồng bộ
hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời để tiết kiệm nguồn vốn hiện
có, Nhà nước đã triển khai việc nối tiếp một số chương trình từ giai đoạn trước
và trong giai đoạn 2006 – 2010.
Đã có 11 CTMTQG được thực hiện trên địa bàn cả nước, tác động chủ
yếu đến khu vực NT, trong đó đáng chú ý là các chương trình như: xây dựng mô
hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ, phục vụ phát triển KTXH
NT và miền núi, giai đoạn 2004 – 2010; nước sạch và vệ sinh môi trường NT;
kiên cố hóa kênh mương; điện nông thôn; xóa đói giảm nghèo...
1.2.3.3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung
XD NTM CTMTQG về XD NTM là chương trình tổng thể về phát triển
KT-XH, chính trị và an ninh quốc phòng. Do đó quản lý Nhà nước về XD NTM
chính là việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện 11 nội dung XD NTM, trong
đó trọng tâm là các nội dung sau:
a) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ chức lại sản
xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
Để Việt Nam trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại, Đảng và Nhà
nước ta đã xác định CDCCKT theo hướng CNH, HĐH là con đường tất yếu
nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển. CDCCKT theo hướng
hoạt động ngày càng hiệu quả, dần thích nghi với cơ chế thị trường, hỗ trợ hiệu
quả cho kinh tế hộ gia đình.
Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH-CN được thúc đẩy
và hiệu quả hơn. Theo đó, đã ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và
ứng dụng công nghệ cao, SX nông nghiệp sạch; tập trung giải quyết các vấn đề
bức xúc trong SX như: SX giống chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và thích
ứng với biến đổi khí hậu, xây dựng các quy trình SX tốt, quy chuẩn, tiêu chuẩn
quốc gia… Nhiều tiến bộ kỹ thuật, quy trình SX tiên tiến đã được nghiên cứu và
chuyển giao vào thực tiễn... Công tác quản lý nhà nước về ATTP được tăng
cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả; xử lý nghiêm các vi phạm, từng bước giải
quyết các bức xúc của xã hội; lấy lại niềm tin của người tiêu dùng trong nước và
đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của các thị trường nhập khẩu.
b) Quản lý các vấn đề xã hội, an ninh và trật tự khu vực nông thôn
Đó là việc quản lý, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: phát triển giáo dục
và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng toàn diện; chú trọng công tác chăm
sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện các tiêu chí
về văn hóa xã hội; đảm bảo vệ sinh môi trường; xây dựng môi trường NT ổn
định về chính trị, an toàn về trật tự xã hội; tạo thuận lợi cho KT-XH địa phương
phát triển ổn định.
c) Huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Đây là nội dung không thể thiếu để huy động, sử dụng nguồn lực vật chất
và tài chính để thực hiện các mục tiêu cụ thể trong XD NTM. Việc xác định