Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng tiếp cận một tác phẩm văn học - Pdf 39

Sở giáo dục và đào tạo hng yên
Trờng thpt chuyên hng yên
----------

Sáng kiến kinh
nghiệm
Rèn luyện kĩ năng
tiếp cận một tác phẩm văn
học
Giáo viên : Cao Thị Nguyệt
: Văn

Tổ

1


Hng yªn - 2013

2


MụC LụC
a. GiớI THIệU VấN Đề............................................................................1
b. nộI DUNG...............................................................................................2
I. Khái quát về tác phẩm văn học................................................................2
1. Khái niệm..................................................................................................2
2. Các yếu tố trong tác phẩm văn học.........................................................2
3. Các yếu tố ngoài tác phẩm văn học.........................................................5
II. Cách tiếp cận một tác phẩm văn học.....................................................6
1. Đọc kĩ tác phẩm........................................................................................6

4


B. NỘI DUNG
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu khái quát về tác
phẩm văn học
Thao tác 1: Giúp HS nhận ra
khái niệm tác phẩm văn học
H: Hãy kể 1 tên 1 số tác phẩm
văn học em đã học hoặc đã
đọc
H: Từ đó, hãy nêu cách hiểu
của em về tác phẩm văn học

Thao tác 2: Hướng dẫn tìm
hiểu sơ lược 1 số yếu tố của
tác phẩm văn học
H: Phạm vi hiện thực được
nói đến trong sử thi “Đăm
Săn”, truyện “Những ngôi sao
xa xôi” là gì?
H: Từ đó, em hiểu đề tài là
gì?

Nội dung cần đạt
I. Khái quát về tác phẩm văn học
1. Khái niệm
- Tác phẩm văn học là sản phẩm của quá trình


H: Với đề tài như vậy, sử thi
“Đăm Săn”, truyện “Những
ngôi sao xa xôi” nói lên vấn
đề gì?
H: Từ đó, hãy nêu cách hiểu
của em về chủ đề của tác
phẩm văn học?

H: Hãy kể tên những nhân vật
trong “Truyện Kiều”? trong
“Đeo nhạc cho mèo”, trong
“Thầy bói xem voi”..
H: Từ đó, hãy cho biết, theo
em, nhân vật trong tác phẩm
văn học là gì?

hiện qua nhân vật, hình tượng trong tác phẩm.
b. Chủ đề
- VD: Sử thi “Đăm Săn” khẳng đinh sức mạnh,
vẻ đẹp và vai trò của người anh hùng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ cộng đồng; Truyện
“Những ngôi sao xa xôi” ngợi ca những nữ
thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn - những con người bất chấp gian
khổ, chiến đấu quên mình vì sự nghiệp giải
phóng dân tộc.
 Chủ đề: Là vấn đề cơ bản được thể hiện
xuyên suốt trong tác phẩm. Chủ đề được thể
hiện qua những chỗ lặp đi lặp lại, những chỗ

ngay từ đầu tác phẩm mà để
anh xuất hiện khi anh chạy
xuống giúp đẩy chiếc cây
chặn ngang đường do chính
anh chặt xuống?
H: Cách kể truyện theo trình
tự thời gian hay cách để nhân
vật anh thanh niên xuất hiện
như vậy là một cách kết cấu
tác phẩm của tác giả. Vậy,
hãy nêu cách hiểu của em về
kết cấu của tác phẩm văn
học?

hiệu để nhận ra: Một cái tên, tiểu sử, nghề
nghiệp, đặc điểm riêng. (chàng mồ côi, hai
anh em sinh đôi, thằng ngốc, người tù khổ sai,
…..)
+ Nhân vật có chức năng khái quát những quy
luật của cuộc sống con người, thể hiện những
hiểu biết, những ao ước và kì vọng về con
người. Nói cách khác, nhân vật là phương tiện
khái quát các tính cách, số phận con người và
các quan niệm về chúng.
d. Kết cấu của tác phẩm văn học
- “Chuyện người con gái Nam Xương” được
kể theo trình tự thời gian
- Trong “Lặng lẽ Sa Pa”, tác giả không để anh
thanh niên xuất hiện ngay từ đầu. Vì làm như
vậy sẽ giảm sức hấp dẫn của tác phẩm, giảm

nằm trong tác phẩm văn học.
Theo em,có những yếu tố nào
nằm ngoài tác phẩm văn học
(ngoài văn bản), nhưng vẫn
có tác dụng to lớn trong việc
tìm hiểu tác phẩm?
H: Theo em, tác giả có ảnh
hưởng như thế nào đến tác
phẩm?
Lấy VD

múa không nên. Đăm Săn vẫn điềm tĩnh trong
khi Mtao Mxây múa. Kết cấu như vậy (sắp
xếp chi tiết như vậy) cho thấy sự tài giỏi,
điềm tĩnh của Đăm Săn. Đó là 1 phẩm chất
của người anh hùng sử thi.
e. Ngôn từ nghệ thuật trong tác phẩm văn
học
- Bài “Sang thu”: Ngôn từ trau chuốt, mượt
mà, tinh tế, thể hiện những cảm nhận sâu sắc
của nhà thơ trong khoảnh khắc giao mùa.
- Bài “Chiến thắng Mtao Mxây”: Ngôn từ gần
với hiện thực đời sống – xã hội thị tộc, bộ lạc.
 Ngôn từ nghệ thuật hay lời văn trong tác
phẩm văn học là hình thức ngôn từ nghệ thuật
của tác phẩm văn học, có tính hình tượng, tính
gợi cảm, tính chính xác, tính hàm súc….
3. Các yếu tố ngoài tác phẩm văn học
- Các yếu tố: Tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm.

trên của một tác phẩm văn
học, ta cần có cách tiếp cận
phù hợp để lĩnh hội được giá
trị của tác phẩm, thông điệp
của tác giả.
H: Để tiếp cận một tác phẩm
văn học, trước hết, người đọc
phải làm gì?
H: Cần phải đọc tác phẩm
như thế nào? Đọc một tác
phẩm văn học có giống đọc
một bài báo hay không?
Hãy lấy VD

được những cảm giác của một chiến sĩ cách
mạng bị tù đày (dẫn chứng bài “Khi con tu
hú”, hay “Tâm tư trong tù”).
b. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời có chi phối đến cả nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm.
VD: “Lão Hạc” ra đời trong gia đoạn 1930 –
1945, xã hội thực dân nửa phong kiến gây bao
nỗi đau khổ cho người nông dân. Tác phẩm
cho thấy hiện thực xã hội nông thôn VN thời
đó, không chỉ đồng cảm, xót xa cho người
nông dân mà còn lên án xã hội. Nhưng sự lên
án được thể hiện gián tiếp, vì có như vậy, tác
phẩm mới được lưu hành. (khác với “Tâm tư
trong tù”, “Nhật kí trong tù”, “Từ ấy”).
II. Cách tiếp cận một tác phẩm văn học

tác
phẩm.
Ví dụ: Đọc bài ca dao :
“Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
Bài ca dao này có hai lớp nghĩa. Nếu chỉ đọc
lướt qua ta chỉ thấy lớp nghĩa bề nổi: một bà
già đi xem bói ở chợ Cầu Đông xem lấy
chồng có lợi không và bà được thầy bói trả
lời: bà có lợi nhưng răng không còn. Còn đọc
kỹ và suy ngẫm, ta sẽ phát hiện ra sự hài
hước, hóm hỉnh của tác giả dân gian thông
qua biện pháp chơi chữ thể hiện trong câu đối
đáp của bà già và ông thầy bói: Khi bà già hỏi
ông thầy bói xem bà lấy chồng có được lợi gì
không? (Ý của bà là có ích lợi gì không?) thì
ông thầy bói lại trả lời: bà còn lợi nhưng
không còn răng. “Lợi” là động từ trong câu
lợi ích bà già hỏi thì được ông thầy bói hiểu là
lợi - một bộ phận bên trong miệng. Rõ ràng ở
đây “ông nói gà, bà nói vịt”. Qua biện pháp
chơi chữ, tác giả dân gian không chỉ tạo ra sự
hóm hỉnh, hài hước mà còn thông qua đó mỉa
mai những loại người sống xa rời thực tế
không nhìn nhận rõ thực tại: già rồi còn “cưa
sừng làm nghé”. Và loại người chuyên đi dối
gạt người khác như ông thầy bói, kiểu “Bói ra
ma quét nhà ra rác”.

* Tác phẩm trữ tình
Phạm vi của tác phẩm trữ tình cũng rất rộng.
Có thể kể đến các khúc ngâm, thơ văn xuôi,
ca trù, từ khúc. Nhưng đặc điểm chung của
tác phẩm trữ tình được biểu hiện tập trung và
tiêu biểu nhất là trong tác phẩm thơ trữ tình.
Vì vậy, chúng ta chỉ cần tập trung nghiên cứu
ở tác phẩm thơ trữ tình
- Đối với tác phẩm trữ tình phải xác định được
nhân vật trữ tình và cảm hứng chủ đạo
- VD: Bài “Viếng lăng Bác”: Nhân vật trữ
tình là một người con Miền Nam ra thăm lăng
Bác sau ngày thống nhất đất nước, sau nhiều
lần mong mỏi. Bài thở thể hiện tấm lòng
11


GV thuyết trình:
Trước khi bước vào tìm hiểu
các giá trị của tác phẩm, ta
cần tìm hiểu những yếu tố
ngoài tác phẩm như tiểu sử
tác giả, quan điểm sáng tác,
quá trình sáng tác, hoàn cảnh
ra đời của tác phẩm?
H: Vì sao cần tìm hiểu những
yếu tố này?

H: Về tiểu sử của tác giả, cần
chú ý những điều gì? VD

- Năm sinh, năm mất
- Gia đình
- Quá trình trưởng thành, đặc điểm nổi bật
- Cá tính,con người……
* Đối với tác phẩm VHDG: Cần chú ý đến đặc
đểm đời sống, đặc điểm tâm lý, cách tư duy của
người lao động xưa. (đời sống nghèo khó, tin
vào thần thánh - Bụt, quan niệm ở hiền gặp lành,
cách tư duy đơn giản.)
b) Về sự nghiệp sáng tác:
Có thể chia làm các giai đoạn khác nhau. Mỗi
giai đoạn, tác giả sáng tác tập trung vào
những đề tài nào? Những đề tài đó phản ánh
những vấn đề gì trong cuộc sống? Đề tài nào

12


H: Vì sao cần tìm hiểu quan
điểm sáng tác của tác giả?
VD?

H: Cần chú ý những yếu tố
nào của hoàn cảnh? Cho 1
VD?

là nổi bật? Ý nghĩa của nó là gì?
VD: Nguyễn Minh Châu
+ Trước CM: NMC viết nhiều về đề tài chiến
tranh, ngợi ca những người anh hùng xả thân



GV thuyết trình
Khi đã nắm vững tiểu sử tác
giả, sự nghiệp sáng tác, quan
điểm sáng tác và hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm, chúng ta
tiến hành chia bố cục của tác
phẩm.
H: Cần đặt câu hỏi như thế
nào để tìm bố cục của tác
phẩm? VD?

H: Có những tuyến nhân vật
như thế nào trong tác phẩm
văn học? Có phải tác phẩm
văn chương nào ta cũng có
thể phân tuyến nhân vật rạch
ròi không? Việc phân tuyết
nhân vật có ý nghĩa gì?

H: Hãy lấy VD chứng minh?

rất xót xa khi bị giam cầm, muôn trỏ lại hoạt
động mà sao không được.
4. Tìm hiểu giá trị nội dung và giá trị nghệ
thuật của tác phẩm
a. Tìm hiểu giá trị nội dung:
* Bố cục tác phẩm:
- Để làm công việc này, ta có thể đặt ra các

họng”. Một bên đại diên cho thế lực cường quyền
mà ở đấy là xã hội phong kiến cũ luôn chèn ép, áp
bức người dân.
Hai tuyến nhân vật này luôn luôn xung đột và
mẫu thuẫn nhau. Những xung đột đó có lúc
bình thường, những có khi được đẩy lên đỉnh
điểm.
Về vấn đề này có nhiều quan điểm khác nhau:
Có người cho rằng nhân vật Chí Phèo ở tuyến
nhân vật phản diện. Có người lại cho rằng Chí
Phèo là nhân vật chính diện….Thực ra mà
nói, Chí Phèo chỉ là nạn nhân của xã hội
phong kiến thối nát mà thôi. Xã hội cũ đầy
những bất công ngang trái đã tước đoạt cả
hình hài và nhân tính trong con người Chí,
biến Chí thành tên lưu manh, bần cùng hơn
những thằng bần cùng. Nhưng xét cho cùng,
Chí cũng đáng thương lắm. Chí đã từng có
những ước mơ giản dị như bao người khác,
ước mơ về một mái ấm gia đình có chồng cày
thuê cuốc mướn, vợ dệt vải, chăng tơ……
Những ước mơ đó nào có thực hiện được đâu.
Ví dụ 2: Trong kiệt tác “Truyện Kiều” của đại
thi hào Nguyễn Du, có thể phân làm hai tuyến
nhân vật tiêu biểu:
- Nhân vật chính diện: Thúy kiều, Thúy Vân,
Vương Quan, Kim Trọng, Từ Hải, sư Giác
Duyên….
- Nhân vật phản diện : Tú Bà, Mã Giám Sinh,
Sở Khanh, Hoạn Thư, Hồ Tôn Hiến, Bạc Bà,

hội hoạ , điêu khắc lấy màu Khi phân tích các thể loại này, chúng ta cần
sắc đường nét làm chất liệu lưu ý các vấn đề sau đây:
thì văn chương lại lấy ngôn từ - Nghệ thuật xây dựng cốt truyện
làm chất liệu. vì vậy, đến với - Nghệ thuật xây dựng nhân vật, xác định
hội hoạ, điêu khắc hay phim nhân vật trung tâm, nhân vật điển hình
ảnh, mắt ta có thể nhìn thấy, - Ngôn ngữ kể chuyện, ngôn ngữ độc thoại,
tai ta có thể nghe và tay ta có ngôn ngữ đối thoại…
thể sờ nắm hiện vật. Ngược - Nghệ thuật tạo dựng tình huống
lại đi vào tác phẩm văn - Thắt nút mở nút của truyện
chương ta chỉ cảm nhận và - Giọng điệu.
bằng cảm nhận mà thôi. - Nhân vật người kể chuyện.
Chính nhờ vậy, tác phẩm văn ……..
chương có thể phản ánh - VD: Trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao

16


những điều khó thấy, không
thấy trong thực tế nhưng có
trong cảm giác con người:

dụ
1:
“Bỗng nhận hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
(Hữu Thỉnh)
Ví dụ 2:
“ Hôm nay trời nhẹ lên cao

+ Nhân vật được giới thiệu trực tiếp và được
thể hiện qua hành động, ngôn ngữ.
+ Người kể chuyện là tác giả dân gian, như
một người ngoài cuộc ghi chép lại câu
chuyện, tạo nên tính khách quan, thể hiện
quan điểm của nhân dân về người anh hùng
của cộng đồng.
+ Ngôn ngữ đậm tính cổ xưa - thời thị tộc, bộ
lạc. Ngôn ngữ đối thoại chiếm phần lớn. Cách
lặp câu, lặp ý trong lời đối thoại.
+ Giọng điệu linh hoạt, khi hùng hồn, quyết
liệt (cảnh chiến đấu), khi điềm điềm tĩnh, ngợi
ca (cảnh ăn mừng chiến thắng).
H: Đối với tác phẩm trữ tình * Đối với tác phẩm trữ tình:
cần chú ý những điểm nào về Khi khám phá tác phẩm thơ trữ tình cần chú
nghệ thuật?
ý các vấn đề sau:
17


H: Hãy lấy VD chứng minh

- Xác định thi đề (nhan đề bài thơ), thi liệu
(chất liệu tạo dựng bài thơ), thi tứ (còn gọi là
tứ thơ là ý lớn xuyên suốt bài thơ. Nhưng ý ấy
không được nói thẳng ra mà hoà quyện, biến
hoá qua hình tượng có nhiều tìm tòi, sáng tạo
của nhà thơ. Tứ thơ thể hiện đậm nét cách
nhìn, cách cảm, cách nghĩ… của nhà thơ.
- Bố cục của bài thơ như thế nào? Bài thơ



Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tiếp cận một tác phẩm văn
học cụ thể
Thao tác 1: Hướng dẫn cách
tiếp cận một tác phẩm trữ tình
(lấy VD tác phẩm VHDG vì
đây là chương trình đang học)
H: Hãy vận dụng kiến thức về
cách tiếp cận một tác phẩm
văn học đối với 1 bài ca dao,
một bài thơ?

vàng một nửa”. Câu thơ bị cắt làm hai dòng
tâm sự và bị ngăn cách bởi dấu chấm. Một
nửa là sự hồ hởi, phấn khởi. Một nửa lại là sự
vôi vàng cuống quýt. Một nửa là niềm vui.
Một nửa lại là nỗi buồn. Mùa xuân của đất
trời bao giờ cũng vô hạn còn mua xuân của
con người thì chỉ hữu hạn. Vì vậy, Xuân Diệu
mới giục giã, mới vội vàng. Câu thơ đã diễn
tả được tâm trạng khát khao giao cảm với đời
của Xuân Diệu một cách mãnh liệt.
- Cách gieo vần, ngắt nhịp trong thơ : ví dụ
nhịp 2/2/2, nhịp 2/3/2 hoặc cách gieo vần.
……….
- VD: Bài “Sang thu” - Hữu Thỉnh
(yêu cầu HS phân tích)
III. Thực hành tiếp cận một tác phẩm văn

một người biết trân trọng nó, nó sẽ được sử
dụng vào những mục đích tốt đẹp, sẽ có giá trị
với đời, sẽ không phí hoài, phôi phai vẻ đẹp nó
vốn có. Nhưng nếu tấm lụa được mua về bởi
một bàn tay phàm tục, xấu xa, không biết trân
trọng vẻ đẹp của nó, nó có thể sẽ bị sử dụng
vào những mục đích không tốt. Khi đó, không
những vẻ đẹp và giá trị của tấm lụa không
những không được thể hiện mà đôi khi còn
mang lại những điều xấu cho con người. Nghĩa
là vẻ đẹp của nó sẽ bị vùi dập.
Hình ảnh tấm lụa đào ẩn dụ của thân phận
người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
Xã hội trọng nam khinh nữ khiến cho người
phụ nữ không thể tự quyết định cuộc đời, số
phận của mình. Hôn nhân là do cha mẹ sắp
đặt: “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”. Nếu
được gả cho một gia đình biết quý trọng con
người, khá giả người phụ nữ sẽ có cuộc sống
yên ấm. Nếu bị gả cho một gia đình không
biết quý trọng con người thì cuộc sống sẽ vô
cùng nhục nhã, nhà chồng thành ngục thất
giam hãm và tiêu diệt tuổi xuân. Không có
tình yêu, không được quyền quyết định (biết
20


vào tay ai).
* Giá trị nội dung
 Bài ca dao là lời than thân, trách phận của


21


- Qua đó cho thấy một lời tự nhủ phải làm sao
cho xứng với Bác.
* Nghệ thuật
- Thể thơ tự do. Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ
(mặt trời, trời xanh, cây tre, hàng tre…), điệp từ,
điệp ngữ..
- Giọng thơ tha thiết ngọt ngào, có khi đau xót.
2. Tác phẩm tự sự
a. Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”
B1: Đọc kĩ văn bản
B2: Xác định thể loại
- Thể loại sử thi
- Đề tài: Chiến tranh
- Chủ đề: khẳng định vai trò của người tù
trưởng anh hùng Đăm Săn, con người lí tưởng
của cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ và mở
rộng địa bàn cư trú.
B3: Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm
- Tác giả: Nhân dân lao động êđê – Tây
Nguyên thời cổ với những tư duy, suy nghĩ
thô sơ.
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Thời kì
chuyển giao từ chế độ công xã nguyên thuỷ
sang chế độ chiếm hữu nô lệ.
B4: Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

trung thành tuyệt đối của dân làng.
=>Những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích là
tiêu biểu cho nghệ thuật sử thi nói chung, lôi
cuốn sự chú ý của người nghe, người xem, thể
hiện sự thán phục, phấn khích của người kể
chuyện.
* Giá trị nội dung
Đoạn trích ngợi ca hình tượng người anh hùng
sử thi ĐS – 1 tù trưởng tài giỏi, giàu có, trọng
danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia dinh va thiết
tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị
tộc.
* Đề về nhà
Với phương pháp tiếp cận đã học, hãy vận

23


dụng để tiếp cận đoạn trích “Ra – ma buộc
tội”

24


C. KẾT LUẬN
Với chuyên đề « Rèn luyện kĩ năng tiếp cận tác phẩm văn
học », chúng tôi hi vọng sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản
về tác phẩm văn học và rèn luyện kĩ năng tiếp cận tác phẩm văn học.
Đây là một chìa khóa quan trọng để học sinh có thể thấy được giá trị
to lớn của các tác phẩm được học trong chương trình THPT. Chúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status