Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục 1
Phần I : Tổng Quát 2
I. Lí do chọn đề tài 2
II. Mục đích nghiên cứu 3
III. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
IV. Đối tượng nghiên cứu 4
V. Phương pháp nghiên cứu 4
VI. Phạm vi nghiên cứu đề tài 4
Phần II : Nội Dung SKKN 5
I. Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài 5
II. Biện pháp thực hiện đề tài 5
II.1. Những kiến thức cần trang bị 5
II.2. Những điểm cần lưu ý 6
II.2.1. Phương pháp bảo toàn electron 6
II.2.2. Phương pháp qui đổi 6
II.3. Một số công thức áp dụng cần nhớ 7
II.3.1. Tính khối lượng muối 7
II.3.2. Tính số mol HNO
3
phản ứng 7
Phần III : Những Bài Tập Minh Họa 8
Dạng 1: Phương pháp bảo toàn electron 8
Dạng 2: Phương pháp qui đổi 19
Dạng 3: Kim loại tác dụng với hỗn hợp HNO
3
và H
2
phải kể đến là: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích,
phương pháp đường chéo, trung bình, đồ thị và một phương pháp khá hữu
hiệu là phương pháp qui đổi.
- Với xu thế trắc nghiệm khách quan hiện nay thì “ nhanh và chính
xác” là hai yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong
các kì thi. Vì vậy, vận dụng được các phương pháp giải nhanh là chưa đủ
mà kĩ năng bấm máy tính cũng góp phần vào việc giải nhanh bài tập trắc
nghiệm. Trong việc bấm máy tính cũng thể hiện ađược “phương pháp giải”
và “ khả năng tư duy trừu tượng” của học sinh khi làm bài. Nếu có dịp
quan sát học sinh khi làm bài chúng ta không khỏi ngạc nhiên có những
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 2
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
học sinh bấm máy tính “nhanh như chớp” và có học sinh bấm máy “chậm
như rùa”.
- Hơn thế nữa, thông qua các đề thi đại học, cao đẳng hiện nay tôi
nhận thấy trong đề thi có nhiều bài tập liên quan đến axit nitric. Và để giải
nhanh những bài tập đó chúng ta thường áp dụng phương pháp bảo toàn
electron và phương pháp qui đổi.
- Qua khoãng 8 năm giảng dạy ở trường THPT kết hợp với những
kiến thức tích luỹ được khi ngồi trên giảng đường đại học tôi mạnh dạn
đưa ra ý tưởng “ Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài
toán trắc nghiệm về axit nitric”.
II. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những dạng bài toán về axit nitric thường gặp trong các
đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
- Đề xuất những ý tưởng để giải nhanh bài toán axit nitric trên máy
tính, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn ở trường phổ thông
và là hanh trang vững chắc để các em chuẩn bị bước vào kì thi TSĐH.
- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các ý tưởng
đó vào công tác giảng dạy của bản thân sau này.
3
hoặc hỗn hợp HNO
3
và
H
2
SO
4
đặc
+ Bài toán kim loại, oxit tác dụng với axit HNO
3
.
+ Bài toán kim loại, hợp chất với lưu huỳnh tác dụng với HNO
3
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 4
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
PHẦN II:
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài.
- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nhiều năm đi gia
sư khi ngồi trên ghế giảng đường đại học, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh
cứ loay hoay viết rất nhiều phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp kim
loại hoặc oxit kim loại tác dụng với axit HNO
3
. Điều đó, sẽ mất nhiều thời
gian làm bài và đôi khi không làm ra được kết quả.
- Vì vậy, sử dụng phương pháp qui đổi và bào toàn electron là những
công cụ tối ưu để giải những quyết những bài toán dạng này.
- Một đối tượng học sinh khác chúng ta cũng hay gặp là quá lạm
dụng máy tính (cái gì cũng bấm và bấm quá chi li), do đó sẽ rất tốn thời
+ Kim loại và hợp chất kim loại với lưu huỳnh tác dụng với HNO
3
- Hướng qui đổi: Một bài toán có thể có nhiều hướng qui đổi khác nhau:
+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hai hay chỉ một chất.
Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng:
Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeS, FeS
2
, Cu, CuS, CuS
2
, Cu
2
S, S
→
Fu, Cu, S
+ Bằng kinh nghiệm của mình, tác giả nhận thấy hướng qui đổi về
các nguyên tử tương ứng là đơn giản và dễ hiểu hơn cả. Vì vậy, trong các
ví dụ dưới đây tác giả chỉ trình bày hướng qui đổi này.
- Khi áp dụng phương pháp qui đổi, cần phải tuân thủ 3 nguyên tắc:
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 6
Fe, FeO
Fe, Fe
=
2 2 2 4 3
3. 8 10 8
NO NO N O N NH NO
n n n n n+ + + +
.
+ Với hỗn hợp H
2
SO
4
đặc và HNO
3
: (thường không tạo muối amoni)
Tuy nhiên, trong các bài tập ta cũng thường gặp phản ứng chỉ tạo muối
sunfat. Dạng này ta cần:
+ NO
3
-
phản ứng hết
+ Khối lượng muối bằng khối lượng của kim loại và SO
4
2-
II.3.2. Tính số mol HNO
3
phản ứng.
(2)
Với n
NO3 tạo muối kim loại
NO NO N O N NH NO SO
n n n n n n× + + + + + ×
n
axit nitric phản ứng
= n
tạo muối
+ n
tạo khí và muối amoni
m
muối
= m
kim loại
+ m
gốc axit
(1.1)
(1.2)
(1.3)
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
n
NO3 tạo khí và muối amoni
=
2 2 2 4 3
2 2 2
NO NO N O N NH NO
n n n n n
+ + + +
Thì (2) trở thành:
(2.1)
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 8
n
axit nitric phản ứng
=
2 2 2 4 3
4 2 10 12 10
NO NO N O N NH NO
n n n n n
× + × + × + × + ×
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
V
dd HNO3 phản ứng
2 0,15 2 0,15
4
3
1
× + ×
×
=
= 0,8 (lit)
Bài 2: Hoà tan m gam Fe
3
O
4
vào dung dịch HNO
3
loãng dư thu được khí
NO duy nhất. Nếu đem khí NO thoát ra trộn với O
2
m g= × × =
Bài 3: Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hoá trị không đổi: Mg, Ni, Zn, Al
được chia làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H
2
- Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được V lit
một khí không màu hoá nâu ngoài không khí (các thể tích đo ở đkc).
Giá trị của V là:
A. 2,24 lit B. 3,36 lit C. 4,48 lit D. 5,6 lit
Lời giải:
• Ý tưởng
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 9
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
- Vì các kim loại có hoá trị không đổi nên số mol electron nhường
trong 2 thí nghiệm giống nhau
→
số mol electron nhận ở 2 thí
nghiệm cũng bằng nhau.
- Khí không màu, hoá nâu ngoài không khí là NO.
- Từ đó ta có:
2
2 3
H NO
n n
× = ×
hay
2
2 3
+ P1: 2.Fe + 3. Al = 2. H
2
+ P2: 3. Fe +3. Al = 3. NO
→
Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol)
- m
Fe
= 2. 56x; m
Al
= 2.27y
• Phép tính
2x + 3y = 2. 7,28/22,4 x = 0,1 mol
x + y = 5,6/22,4 y = 0,15 mol
Vậy: m
Fe
= 2
×
0,1
×
56 = 11,2(g) và m
Al
= 2
×
0,15
×
27 = 8,1(g)
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 10
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
Bài 5: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO
3
Al
= a =
3 0,04 10 0,08 8 0,08
27 14,04( )
3
g
× + × + ×
× =
Bài 6: Lấy 9,94g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu cho tan trong lượng dư dung
dịch HNO
3
loãng thấy thoát ra 3,584 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối
lượng muối khan tạo thành:
A. 39,7g B. 29,7g C. 39,3g D. 40,18g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Áp dụng công thức (1.2) tính khối lượng muối khan.
• Phép tính
m
muối nitrat
= 9,94 + 62
×
3
×
3,584/22,4 = 39,7(g)
Bài 7: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO
3
thu
được 1,792 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N
2
1 1,792
0,04
2 22,4
× =
-
4 0,04 10 0,04
0,28( )
2
M
C M
× + ×
= =
Bài 8: ĐH 2007 KA: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol
1:1) bằng axit HNO
3
thu được V lit hỗn hợp khí X gồm NO và NO
2
và
dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H
2
là 19.
Giá trị của V là:
A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6
Lời giải:
• Ý tưởng
- Tính mol(Fe) và mol(Cu)
- Từ
hh
M
ta nhẩm được mol (NO) = mol (NO
A. 0,51 B. 0,455 C. 0,55 D. 0,49
Lời giải:
• Ý tưởng
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 12
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
- khí không màu hoá nâu ngoài không khí
→
khí NO
- Từ
hh
M
khí
suy ra khí không màu còn lại là N
2
O và mol (NO) = mol
(N
2
O).
- Tính số mol mỗi khí (a mol)
- Từ (2.1) tính số mol HNO
3
phản ứng = 4
×
n
NO
+ 10
×
2
N O
thu được 1,12 lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO
2
và NO. Tỉ khối hơi
của X so với H
2
là 18,2. Thể tích dung dịch HNO
3
37,8% (d = 1,242g/ml)
cần dùng là
A. 20,18 ml B. 11,12 ml C. 21,47 ml D. 36,7 ml
Lời giải:
• Ý tưởng
- Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO
2
: y mol)
- Áp dụng công thức (2.1) tính mol HNO
3
phản ứng.
- Tính thể tích dung dịch HNO
3
phản ứng.
• Phép tính
x + y = 1,12/22,4 x = 0,03
30x + 46y = 18,2
×
2
×
0,05 y = 0,02
- V
dd axit phản ứng
NaOH
→
tính mol HNO
3
ban đầu
→
C
M
• Phép tính
C
M dd axit nitric
=
2,24 2 80 20%
4
0,082 273 40
2,4( )
0,5
M
× ×
× +
×
=
Bài 12: ĐH 2009KA: Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch
HNO
3
loãng thu được 940,8 ml khí N
x
O
y
- Xác định kim loại.
• Phép tính
-
3,024
9
0,9408
8
22,4
KL
M n
n
= =
×
→
Chọn n = 3 và M
KL
= 27 (Al)
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 14
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
Bài 13: Hoà tan hoàn toàn 2,6g kim loại X bằng dung dịch HNO
3
loãng,
lạnh thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng
thấy thoát ra 224 cm
3
khí (đkc). Kim loại X là:
A. Mg B. Al C. Zn D. Fe
Lời giải:
• Ý tưởng
= =
×
→
Chọn n = 2 và M
KL
= 65 (Zn)
Bài 14: Hoà tan 15,6g hỗn hợp kim loại R có hoá trị không đổi vào dung
dịch HNO
3
loãng dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 896ml khí N
2
. Thêm
vào dung dịch mới thu được một lượng dung dịch NaOH nóng dư được
224ml một chất khí. (Các thể tích khí đo ở đktc). Kim loại R là:
A. Zn B. Cu C. Al D. Mg
Lời giải:
• Ý tưởng
- Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm
khử phải có muối NH
4
NO
3
→
4 3 3
NH NO NH
n n
=
4,95g hỗn hợp trên trong dung dịch HNO
3
dư thu được 0,336 lit NO và
1,008 lit N
2
O. Tìm kim loại R và % của nó trong X:(Các thể tích khí đo ở
đktc).
A. Mg và 43,64% B. Zn và 59,09%
C. Cr và 49,09% D. Al và 49,09%
Lời giải:
• Ý tưởng
- Gọi Fe (x mol) và R (y mol); hoá trị R là n (
1 3n
≤ ≤
)
- ĐLBT electron
→
Giải hệ phương trình tìm x và ny.
- Từ khối lượng hỗn hợp và khối lượng Fe
→
m
R
→
M
R
= f(n).
- Chọn n thích hợp và xác định R.
• Phép tính
2x + ny = 2
×
Lời giải:
• Ý tưởng
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 16
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
- Giả sử 1 mol X trao đổi n mol electron
- Áp dụng ĐLBT electron tìm n và chọn khí X.
• Phép tính
3,6
2
24
3
2,24
22,4
n
×
= =
→
X là khí NO.
Bài 17: ĐH 2009 KA: Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO
3
loãng dư
được dung dịch X và 1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N
2
O và N
2
, tỉ khối
của Y so với H
2
là 18. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối
muối khan thu được
=
12,42 1,38 0,54
(27 62 3) (18 62) 106,38( )
27 8
g
−
× + × + × + =
Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO
3
vừa đủ. Sau
phản ứng thu được 0,672 lit khí N
2
(đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y thu được 55,8g muối khan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
đã
dùng:
A. 0,76M B. 0,86M C. 0,96M D. 1,06M
Lời giải:
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 17
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
• Ý tưởng
- So sánh khối lượng muối Mg(NO
3
)
2
và khối lượng muối khan thu
được, CMR phản ứng có tạo muối NH
4
NO
3
- C
M
HNO
3
phản ứng =
8,4 0,672 55,8 51,8
2 2 2
24 22,4 80
0,86( )
1
M
−
× + × + ×
=
Bài 19: ĐH 2010 KB: Nung 2,23g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Al, Zn
trong oxi sau một thời gian thu được 2,71g hỗn hợp Y. Hoà tan hết Y vào
dung dịch HNO
3
dư được 0,672 lit khí NO ở đkc (sản phẩm khử duy nhất).
Số mol HNO
3
phản ứng:
A. 0,12 B. 0,14 C. 0,16 D. 0,18
Lời giải:
• Ý tưởng
- Áp dụng ĐLBTKL tính khối lượng O
→
số mol O (a mol)
được 0,56 lit khí NO là sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là:
A. 2,22 B. 2,52 C. 2,32 D. 2,62
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi 3g hỗn hợp X thành 3g hỗn hợp Fe (x mol) và O (y mol)
- Từ khối lượng hỗn hợp và áp dụng phương pháp bảo toàn electron
lập hệ.
- Phép tính
56x + 16y = 3 x = 0,045
3x – 2y = 3
×
0,56/22,4 y = 0,03
- m
Fe
= 56x = 56
×
0,045 = 2,52g
Bài 2: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O
2
thu được 7,36g hỗn hợp X
gồm 4 chất rắn. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO
3
thu được V ml
(đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
. Tỉ khối của Y so với H
2
bằng 19.
Thể tích V là:
A. 672 B. 336 C. 448 D. 896
5,6 7,36 5,6
3 2
56 16
2 22,4 0,896( ) 896( )
3 1
lit ml
−
× − ×
× × = =
+
Bài 3: Để 6,72g Fe trong không khí thu được m gam hỗn hợp X gồm 4
chất rắn. Để hoà tan X cần dùng vừa hết 255ml dung dịch HNO
3
2M thu
được V lit khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Giá trị của m và V là:
A. 8,4 và 3,360 B. 10,08 và 3,360
C. 8,4 và 5,712 D. 10,08 và 5,712
Lời giải:
• Ý tưởng
- Áp dụng công thức (2.1)
→
tính số mol NO
2
→
thể tích NO
2
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1. NO
2
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng dư được 1,344 lit khí NO (đkc) và
dung dịch Y. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y
là:
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 20
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
A. 49,09g B. 35,50g C. 38,72g D. 34,36g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi X thành 11,36g hỗn hợp Fe (x mol) và O (y mol)
- ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với m
hỗn hợp X
giải hệ tìm x,
y.
- Khối lượng muối Fe(NO
3
)
3
= 242x.
• Phép tính
- 56x + 16y = 11,36 x = 0,16
3x – 2y = 3
×
1,344/22,4 y = 0,1
- Khối lượng Fe(NO
3
)
3
= 242
2
Fe NO
−
- m = 56x + 16y
• Phép tính
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 21
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
14,52 0,448
3
14,52
242 22,4
56 16 4,64( )
242 2
m g
× −
= × + × =
Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
3
O
4
tác dụng với 200ml dung
dịch HNO
3
3,2M. Sau phản ứng được 2,24 lit khí NO (đkc) duy nhất và
còn lại 1,46g kim loại không tan. Giá trị của m:
A. 17,04 B. 19,20 C. 18,50 D. 20,50
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi X thành Fe (x mol) và O (y mol)
- Vì kim loại dư nên Fe chỉ đạt Fe
dịch HNO
3
loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,3136 lit khí NO
duy nhất và dung dịch X. Nồng độ dung dịch HNO
3
phản ứng là:
A. 0,472M B. 0,152M C. 3,040M D. 0,304M
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp thành 5,584g Fe(x mol) và O (y mol)
- ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với m
hỗn hợp
→
tìm x, y
- Áp dụng công thức (2)
→
tìm số mol HNO
3
phản ứng
→
C
M
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 22
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
• Phép tính
56x + 16y = 5,584 x = 0,074
3x – 2y = 3
×
0,3136/22,4 y = 0,09
-
+2
- ĐLBT electron (2.Cu + 2.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng
hỗn hợp, giải hệ tìm x, y.
- m
muối khan
=
3 2 3 2
( ) ( )Cu NO Fe NO
m m+
= 188x + 180y
• Phép tính
- 64x + 232y/3 = 61,2 – 2,4 x = 0,375
2x + 2y – 8y/3 = 3
×
0,15 y = 0,45
- m
muối khan
= 188x + 180y = 188
×
0,375 + 180
×
0,45 = 151,5(g)
Bài 9: Cho 13,92g hỗn hợp Cu và một oxit sắt tác dụng với dung dịch
HNO
3
loãng được 2,688 lit khí NO duy nhất (đkc) và 42,72g muối khan.
Công thức oxit sắt:
A. FeO B. Fe
2
O
O
4
có số mol bằng
nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250ml dung dịch HNO
3
được
dung dịch Y và 3,136 lit hỗn hợp NO
2
; NO (đktc), tỉ khối của hỗn hợp khí
so với H
2
là 20,143. Giá trị của m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
phản ứng là:
A. 46,08g và 7,28M B. 23,04g và 7,28M
C. 23,04g và 2,10M D. 46,08g và 2,10M
Lời giải:
• Ý tưởng
- Gọi số mol mỗi oxit là x. Qui đổi hỗn hợp thành Fe (4x); Cu (x); O
(6x)
- Giải hệ phương trình tìm số mol NO
2
và NO.
- ĐLBT electron (3.Fe + 2.Cu – 2.O = 3.NO + NO
2
), giải phương trình
tìm x.
- m = (72 + 80 + 232)x = 384x.
Người Viết : Nguyễn Văn Trung – Trường THPT Đồng Xoài Page 24
Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric
2
S và S
bằng dung dịch HNO
3
thoát ra 20,16 lit khí NO duy nhất (đkc)và dung dịch
Y. Thêm Ba(OH)
2
dư vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa:
A. 81,55g B. 29,40g C. 110,95g D. 115,85g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); S (y mol)
- ĐLBT electron (2.Cu + 6.S = 3.NO) và khối lượng hỗn hợp, giải hệ
tìm x, y.
- Khối lượng kết tủa =
2 4
( )
98 233
Cu OH BaSO
m m x y
+ = +
• Phép tính
- 2x + 6y = 3
×
20,16/22,4 x = 0,3
64x + 32y = 30,4 y = 0,35
- m
kết tủa
= 98
×