Sáng kiến kinh nghiệm SKKN phương pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 10 - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÂU TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH CHO HỌC SINH LỚP 10"

1


PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong tác phẩm “Về quyền tự quyết của các dân tộc”, Lênin đã viết: “Ngôn ngữ là
phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người”. Bởi vậy, việc giáo dục ngôn ngữ
cho học sinh và rèn luyện tư duy của học sinh cần phải tiến hành song song và đáp ứng
nhu cầu của xã hội
Nói về sự liên quan giữa câu và tư duy, Mác khẳng định: “Ngôn ngữ là hiện thực
trực tiếp của tư duy”. Ta thấy, ngôn ngữ và tư duy có mối quan hệ mật thiết. Chính vì
mối quan hệ này, việc dạy học tiếng Việt nói chung, rèn luyện kĩ năng sử dụng câu cho
học sinh cũng góp phần rèn luyện và hoàn thiện công cụ tư duy cho học sinh.
Giao tiếp và được giao tiếp là nhu cầu tất yếu của mỗi con người. Xã hội ngày càng phát
triển thì nhu cầu này càng tăng. Việc đưa văn bản thuyết minh vào chương trình giảng
dạy trong nhà trường thực sự rất cần thiết vì đây là loại văn bản phổ biến trong mọi lĩnh
vực đời sống. Muốn viết một bài văn nói chung, văn bản thuyết minh nói riêng, chúng ta
không thể không sử dụng câu vì đây là đơn vị có chức năng thông báo. Từ kĩ năng sử
dụng câu, học sinh mới hình thành nên kĩ năng dựng đoạn, liên kết đoạn, liên kết kiến
thức để hình thành bài văn thuyết minh đạt yêu cầu.
Văn bản thuyết minh rất quan trọng nhưng việc tạo lập văn bản thuyết minh nói
chung và kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh chưa được hiệu quả mong
muốn. Văn bản thuyết minh rất quan trọng nhưng việc nghiên cứu đặc điểm và hướng rèn
luyện kĩ năng xây dựng loại văn bản này cho học sinh chưa nhiều, chưa đầy đủ.
Từ những lý do và thực tế trên, người viết nghiên cứu đề tài: “Phương pháp rèn luyện kĩ

nghĩa tương đối trọn vẹn hay thái độ, sự đánh giá của người viết (nói), hoặc có thể kèm
theo thái độ, sự đánh giá của người viết (nói), giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư
tưởng tình cảm. Khi viết, cuối câu có dấu ngắt câu; khi nói câu có ngữ điệu”.
1.2. Khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
những tri thức khách quan về những sự vật hiện tượng (đối tượng thuyết minh) bằng
những phương pháp thuyết minh giúp người đọc, người nghe hiểu rõ những đặc điểm,
tính chất…đối tượng thuyết minh. Mỗi đối tượng có đặc điểm, cấu tạo, đặc trưng riêng để
người thuyết minh có những cách trình bày, thuyết minh riêng. Văn bản thuyết minh vừa
phải thỏa mãn yêu cầu của một văn bản nói chung như: chính xác, nhất quán, mạch lạc,
liên kết chặt chẽ vừa có những đặc điểm : Tính khách quan, tính chính xác, tính hấp dẫn,
tính thực dụng.
1.3. Các loại câu chủ yếu trong văn bản thuyết minh
Xét theo cấu trúc ngữ pháp, văn bản thuyết minh sử dụng cả hai loại câu: câu đơn, câu
ghép (theo cách phân loại trong sách giáo khoa phổ thông). Theo khảo sát, chúng tôi thấy
3


rằng trong văn bản thuyết minh, câu đơn chiếm ưu thế hơn. Bởi văn bản thuyết minh
cung cấp tri thức khách quan về đối tượng thuyết minh một cách rõ ràng, dễ hình dung,
mang tính khoa học. Câu đơn có ưu thế trong việc truyền đạt thông tin thông qua những
phương pháp thuyết minh như: định nghĩa, giải thích,…
Xét theo mục đích giao tiếp, văn bản thuyết minh sử dụng các loại câu: câu trần thuật
(câu kể), câu cảm, câu cầu khiến, câu nghi vấn (câu hỏi) . Trong đó, câu trần thuật luôn
chiếm tỉ lệ nhiều nhất và có vai trò rất quan trọng. Qua khảo sát một số bài văn thuyết
minh, chúng tôi thấy câu trần thuật chiếm 80 – 90 %.
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
2.1. Nội dung dạy học về câu nói chung và câu trong văn bản thuyết minh nói riêng
trong chương trình phổ thông
Sách giáo khoa hiện hành, học sinh được thực hành câu ngay từ lớp 2. Quá trình thực


Trả bài viết số 4 (1 tiết).

-

Phương pháp thuyết minh (1 tiết).

-

Viết bài văn số 5: văn thuyết minh (1 tiết).

-

Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh (1 tiết).

4


-

Tóm tắt văn bản thuyết minh (1 tiết).

-

Trả bài viết số 5 (1 tiết).

-

Viết bài viết số 6: Thuyết minh văn học (làm ở nhà).



5


nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu nói chung và áp dụng vào trong văn bản
thuyết minh nói riêng một cách nhuần nhuyễn, đạt hiệu quả giao tiếp cao.
3. Một số phương pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh
cho học sinh THPT
3.1. Hình thành tri thức lý thuyết về câu trong văn bản nói chung và câu trong văn
bản thuyết minh nói riêng cho học sinh THPT
Như chúng ta đã biết, chương trình Ngữ văn THPT hiện hành không có bài dạy học lý
thuyết về câu trong văn bản. Chương trình lớp 11 có hai bài thực hành: “Thực hành về
lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu” và “Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong
văn bản”. Người viết nghĩ rằng giáo viên có thể kết hợp việc dạy bài thực hành kết hợp
với việc hình thành tri thức lý thuyết về câu trong văn bản cho học sinh.
Bước 1: Lựa chọn và cung cấp ngữ liệu. Ngữ liệu phải tiêu biểu, sáng rõ, phù hợp với
trình độ và tâm lí học sinh lại vừa đảm bảo tính mẫu mực, trong sáng về ngôn ngữ, tính
giáo dục về tư tưởng, tình cảm.
Bước 2: Hướng dẫn cho học sinh phân tích ngữ liệu để thấy được đặc điểm câu trong văn
bản.
Bước 3: Tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập để củng cố, khắc sâu tri thức lý thuyết.
Ví dụ:
Khi dạy tiết “Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu”, giáo viên có thể kết
hợp dạy học với việc hình thành tri thức lý thuyết về câu. Bài học thực hành về lựa chọn
trật tự từ trong câu đơn và câu ghép. Muốn hình thành tri thức lý thuyết về câu đơn và
câu ghép cho học sinh, giáo viên thực hiện qua các bước:
Bước 1: Lựa chọn và cung cấp ngữ liệu.
a) Xác định câu đơn, câu ghép. Phân tích cấu trúc ngữ pháp.
b) Khái niệm về câu đơn và câu ghép.
Bước 2: Hướng dẫn cho học sinh phân tích ngữ liệu để thấy được đặc điểm câu trong văn

này, học sinh vừa được khắc sâu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào thực hành.
Ví dụ: Giáo viên cho một đoạn văn và yêu cầu học sinh
a) Em hãy cho biết đoạn văn trên câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép ?
b) Đoạn văn trên có tính chất thuyết minh không ?
Bước 1 : Đọc kĩ đoạn văn và yêu cầu của bài tập.
Bước 2 : Nhận diện câu trong đoạn văn. Muốn nhận diện chính xác, học sinh phải phân
tích cấu trúc ngữ pháp các câu để so sánh với khái niệm về câu.
Bước 3 : Nhận diện đoạn văn. Để biết được đoạn văn trên có phải là đoạn văn thuyết
minh không thì chúng ta phải xét những đặc điểm về câu trong đoạn văn có hướng đến
cung cấp nội dung thông tin về một đối tượng nào không. Từ những câu mang nội dung
thông tin cùng hướng đến một đối tượng thuyết minh đến một đoạn văn thuyết minh hoàn
chỉnh. Sự kết hợp hài hòa, nhuần nhuyễn giữa các loại câu giúp đoạn văn vừa mang tính
chuẩn xác vừa mang tính hấp dẫn.
3.2.2. Bài tập phân tích
Bài tập phân tích là loại bài tập yêu cầu học sinh dựa trên những hiểu biết về ngữ pháp,
mục đích giao tiếp để phân tích cách kết hợp của các đơn vị ngôn ngữ trong những sản
phẩm giao tiếp nhất định đồng thời chỉ ra hiệu quả, tác dụng của cách kết hợp này. Dạng
bài tập này giúp các em có khả năng phân tích các thành phần câu từ đó nắm vững kiến
thức về câu.
Ví dụ : Giáo viên cho đoạn trích và yêu cầu học sinh:
a) Em hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu.

7


b) Phân loại câu theo cấu trúc ngữ pháp và theo mục đích giao tiếp. Nhận xét về sự kết
hợp các kiểu câu trong đoạn trích.
Bước 1: Học sinh đọc kĩ văn bản và yêu cầu bài tập.
Bước 2: Học sinh muốn phân tích cấu trúc ngữ pháp chính xác thì phải nắm rõ những vấn
đề cấu trúc câu tiếng Việt như thành phần nòng cốt câu, thành phần ngoài nòng cốt; nắm

3.2.5. Bài tập sửa lỗi
Đây là dạng bài tập yêu cầu học sinh phân tích và sửa lỗi câu trong văn bản thuyết minh
nhằm củng cố những kiến thức lý thuyết, luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết
minh.
Ví d ụ: Cho đoạn văn thuyết minh bị đánh dấu câu một cách lộn xộn. Em hãy đánh lại
dấu câu cho các câu trong đoạn và bỏ đi những dấu câu không cần thiết.
3.3. Kết hợp rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh qua giờ làm
văn
Ở làm văn, thực hành nằm ngay trong lý thuyết. Giờ làm văn thuyết minh trong
chương trình có cả dạng lý thuyết lẫn thực hành. Tùy theo nội dung bài học, giáo viên
dạy vừa bám theo chuẩn kiến thức kĩ năng vừa kết hợp nâng cao và rèn luyện cho học
sinh. Một trong những kĩ năng quan trọng, đó chính là kĩ năng sử dụng câu.
3.3.1. Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo các phương
pháp thuyết minh
3.3.1.1. Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp
định nghĩa, giải thích
Câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp định nghĩa, giải thích gắn với cấu trúc
C là V.
Ví dụ:
- Chim là tập hợp các loài động vật có xương sống, máu nóng, đi đứng bằng hai chân và
đẻ trứng.
Bước 1: Đọc kỹ những ví dụ trên.
Bước 2: Những ví dụ trên được viết theo phương pháp thuyết minh gì?
Giáo viên cung cấp dẫn chứng về một số định nghĩa và hướng dẫn học sinh tự rèn luyện
kĩ năng sử dụng câu theo phương pháp thuyết minh này: học sinh tự định nghĩa về những
sự vật hiện tượng xung quanh mình bằng phương pháp này. Thông qua phương pháp
thuyết minh định nghĩa, học sinh rèn luyện cho mình những kĩ năng đặt câu trần thuật
đơn có từ “là”, câu đơn có cấu trúc C là V.
3.3.1.2. Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp
liệt kê

3.3.1.5. Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp
so sánh
Phương pháp so sánh: so sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi
bật đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh.Tác dụng: tăng sức thuyết phục và
độ tin cậy cho nội dung được thuyết minh. Đặt câu gắn với từ “như”, “hơn cả”.
Ví dụ:
10


- Ôn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người còn nặng hơn cả
AIDS…Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm
ăn dâu…
3.3.1.6. Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp
phân loại, phân tích
Phương pháp phân loại, phân tích: chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng
vấn đề…để lần lượt thuyết minh. Tác dụng: giúp cho người đọc hiểu dần từng mặt của
đối tượng một cách có hệ thống, cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện.
Ví dụ:
- Huế có nhiều cảnh thơ mộng. Sông và núi hữu tình. Di tích lịch sử và trường học lâu
đời.
3.3.1.7. Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp
bằng chú thích
Phương pháp bằng chú thích: cung cấp thêm một số hiểu biết, là cách nhận biết, không
có tác dụng phân biệt với các đối tượng cùng loại.
Ví dụ: “Hàn Mặc Tử là bút danh”.
3.3.1.8. Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu trong văn bản thuyết minh theo phương pháp
bằng giảng giải nguyên nhân – kết quả
Phương pháp bằng giảng giải nguyên nhân – kết quả: giảng giải đối tượng đi từ nguyên
nhân đến kết quả. Phương pháp bằng giảng giải nguyên nhân – kết quả khác với câu điều
kiện - giả thiết, nguyên nhân – kết quả bởi nó không chỉ nằm trong một câu mà gồm

Yêu cầu cần đạt:
-

Xác định đúng đề, thực hiện nội dung yêu cầu của văn thuyết minh.

-

Vận dụng các hình thức, phương pháp thuyết minh.

-

Làm rõ các ý cần đạt.

-

Bố cục bài viết chặt chẽ, rõ ràng.

-

Trình bày mạch lạc, sạc sẽ.

Bước 4: Lập dàn ý cho đề bài.
Mở bài : Giớí thiệu chung về bài phú.
Thân bài:
Nội dung:
+ Hoàn cảnh, mục đích sáng tác.
+ Thể loại bài phú.
+ Cấu trúc: Sơ lược nội dung từng phần có lời văn phụ họa.
12


Lỗi về quan hệ ngữ pháp trong câu:
Các địa danh không chỉ là cảnh đẹp nhưng gợi ra một không gian bao la, rộng lớn. (Lê
Hồng Ánh)
 Các địa danh không chỉ là cảnh đẹp mà còn gợi ra một không gian bao la, rộng lớn.
13


Lỗi về dấu câu:
Thông qua một loạt từ gợi hình kết hợp với việc nhắc đến những địa danh gắn liền với
sông Bạch Đằng. Tác giả đã gợi cho người đọc vẻ đẹp hùng vĩ, bát ngát, mênh mông của
sông Bạch Đằng. (Phạm Bùi Quân)
 Thông qua một loạt từ gợi hình kết hợp với việc nhắc đến những địa danh gắn liền với
sông Bạch Đằng, tác giả đã gợi cho người đọc vẻ đẹp hùng vĩ, bát ngát, mênh mông của
sông Bạch Đằng.
Câu sai kiến thức cơ bản:
Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu được xếp vào hạng kiệt tác và được viết 50
năm sau cuộc kháng chiến chống quân Minh. (Lê Văn Nam)
Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu được xếp vào hạng kiệt tác và được viết 50
năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông.
Câu sai phong cách:
Khi nhắc đến Trương Hán Siêu thì ta nghĩ đến Phú sông Bạch Đằng ngay tức khắc. (Lê
Thanh Huyền).
 Khi nhắc đến Trương Hán Siêu thì ta sẽ nghĩ đến Phú sông Bạch Đằng.
Giáo viên lựa chọn những lỗi tiêu biểu của học sinh để cả lớp cùng sửa. Mỗi câu sẽ có
nhiều cách sửa, giáo viên lựa chọn các cách sửa tối ưu, chính xác. Mỗi học sinh sẽ tìm ra
những lỗi không giống nhau, cách sửa khác nhau. Từ đó, giáo viên tạo điều kiện để học
sinh phát huy tính tích cực.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status