SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRẦN PHÚ
TỔ: SỬ ĐỊA
TÊN ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
ATLAT VÀ THỰC HÀNH BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 12
Giáo viên thực hiện: HỒ MINH NGUYÊN
Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Phú
1
Tuy An, Tháng 03 năm 2013
MỤC LỤC:
Mục
1.
2.
2.1
2.2
2.3
3.
3.1
3.2
3.3
3.4
3.4.
1
Tiến hành kiểm tra và chấm bài………………………………………..
Kiểm chứng độ giá trị nội dung…………………………………………
Kiểm chứng độ tin cậy…………………………………………………..
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ……..........
Trình bày kết quả…………………………………………………...
Phân tích kết quả dữ liệu…………………………………………...
Bàn luận kết quả……………………………………………………
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………….
Kết luận……………………………………………………………..
Khuyến nghị………………………………………………………...
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………......
PHỤ LỤC…………………………………………………………..
Kế hoạch soạn giáo án giảng dạy………………………………….
Đề kiểm tra trước tác động và sau tác động ……………………….
BẢNG ĐIỂM………………………………………………………
Trang
2
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
6
6
sinh trong việc tích cực học môn địa lý
Thực tế ở trường THPT Trần Phú giáo viên dạy địa lý ít quan tâm đến các kỹ
năng sử dụng Atlat và biểu đồ do phương tiện và đồ dùng dạy học còn hạn chế, giáo
viên chỉ tập trung vào lý thuyết . Hơn nữa các em học sinh chưa nắm chắc những kiến
thức cơ bản về các kỹ năng địa lý, bên cạnh đó học sinh ít hứng thú học môn địa lý các
em chỉ quan tâm nhiều hơn đến các môn tự nhiên. Vậy làm thế nào để kích thích hứng
thú, tính chủ tích cực trong học tập của học sinh. Vì vậy muốn đổi mới phương pháp
dạy học cũ, trước tiên người giáo viên phải quan tâm đến việc hình thành và rèn luyện
cho học sinh các kỹ năng cơ bản, giúp học sinh biết cách khai thác các nguồn tri thức
địa lý trên Atlat và trên biểu đồ.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp địa lý khối 12 của trường THPT Trần
Phú: Lớp 12A8 là lớp thực nghiệm, lớp 12A9 là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện các phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng
Atlat và biểu đồ địa lý lớp 12: Nhận biết đối tượng hiện tượng trong Átlát,phân loại
biểu đồ, kỹ năng đọc, phân tích Atlat, biểu đồ và kỹ năng thành lập biểu đồ ( từ bài 23
đến 31 sách giáo khoa 12, tiết 26,27,29,30,31,32,33,34 )
Qua nghiên cứu đề tài, kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng đến kết quả học
của học sinh, lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng
- Bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là: 6.64
- Bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là: 5.79
=> Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p1< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, qua đó chứng minh rằng:
Việc sử dụng phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat và thực hành biểu đồ địa lí
lớp 12 có làm nâng cao kết quả học tập của học sinh trương THPT Trần Phú
3
2. GIỚI THIỆU:
2.1 Hiện trạng:
- Học sinh khối 12 ít quan tâm nhiều đến môn Địa lý. Có nhiều nguyên nhân dẫn
-Trong dạy học địa lý, những đối tượng địa lý, bảng số liệu, biểu đồ khi thể hiện
thành bao giờ cũng có tính trực quan và chứa đựng một hàm lượng tri thức địa lý nhất
định (thể hiện động thái và tiến trình của hiện tượng địa lý qua một chuỗi thời gian, cơ
cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giữa các thành phần của một tổng thể…), vì thế làm cho
4
học sinh tiếp thu được tri thức dễ dàng, gây ấn tượng sâu sắc trong việc hình thành
những khái niệm, những nhận xét và đánh giá về địa lý, tạo được hứng thú trong học
tập của học sinh.
- Để tạo sự hứng thú, chủ động tích cực phát triển tư duy của học sinh việc thiết
kế bài giảng phải logic, khoa học đảm bảo nội dung chuẩn kiến thức
- Với giáo viên để học sinh có đủ thời gian chuẩn bị thì cuối tiết dạy bài trước
giáo viên chủ động đưa ra các yêu cầu về nội dung của bài kế tiếp thông qua Atlat hoặc
bài tập biểu đồ đồng thời giáo viên hướng dẫn các kỹ năng khai thác Atlat và biểu đồ
thông qua các ký hiệu, số liệu,động thái thay đổi của các đối tượng địa lý
- Mỗi giáo viên phải tích cực trau dồi kiến thức trên tất cả các lĩnh vực như; điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, từ đó học sinh vận dụng và cuộc sống . Nếu các
em có được những hiểu biết cần thiết về Atlat và biểu đồ các em dễ dàng hiểu được một
cách sâu sắc những hiểu biết về tự nhiên, những thành tựu kinh tế xã hội của đất nước
cũng như các quốc gia trên thế giới
- Thời gian thực hiện giải pháp thay thế từ tuần 23 đến tuần 27 của chương trình
đại lý 12.
2.3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu:
* Vấn đề nghiên cứu:
Nâng cao kết quả học tập môn địa lý 12 trường THPT Trần Phú thông qua rèn
luyện kỹ năng sử dụng Atlat và thực hành biểu đồ địa lý lớp 12 có làm tăng thêm được
kết quả học tập cho học sinh học tập hay không?
* Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp dạy học kết hợp với với rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat
2011-2012 tương đương nhau về điểm số.
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn tất cả học sinh hai của lớp 12A8, 12A9 thuộc ban cơ bản của trường THPT
Trần Phú, tiến hành cho học sinh hai lớp làm bài kiểm tra trước tác động ( Lấy kết quả
bài kiểm tra học kỳ I). Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 12A8,
5
12A9 có sự tương đương nhau.Chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để
kiểm chứng sự tương đương điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động
* Bảng kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương :
Bảng 2. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Lớp thực nghiệm 12A8
Lớp đối chứng 12A9
Điểm trung bình
5.27
5.41
P1
0.5615
P1 = 0.5615> 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm trung bình của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng là không có ý nghĩa, vậy hai lớp được xem là tương đương nhau.
* Thiết kế nghiên cứu
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Lớp
Kiểm tra
Tác động
Kiểm tra sau
trước tác động
tác động
Thực nghiệm
PPCT
28/01/2013
Địa lý
26
Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ
cấu ngành trồng trọt
01/02/2013
Địa lí
27
Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm
nghiệp
04/02/2013
Địa lí
29
Cơ cấu ngành công nghiệp
18/02/2013
Địa lí
30
Vấn đề phát triển một số ngành công
nghiệp trọng điểm
20/02/2013
Địa lí
32
Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải
thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
22/02/2013
Địa lí
33
Vấn đề phát triển ngành giao thông vận
tải và thông tin liên lạc
dụng Atlat và thực hành biểu đồ địa lý nên kết quả cao hơn.
3.4.4 Kiểm chứng độ tin cậy:
Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả kiểm tra bằng cách chấm chéo ( chấm lần 2)
để đảm bảo sự nhìn nhận và đánh giá học sinh một cách chính xác khách quan, nhờ cô
Nguyễn Thị Thanh Tiền và cô Nguyễn Thị Vũ Huyên chấm lần hai: Kết quả không thay
đổi. Vì vậy các dữ liệu thu được đáng tin cậy
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1 Trình bày kết quả:
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động của lớp thực
nghiệm ( P1) và sau tác động (P2)
Bảng 6: Trình bày kết quả
Thực nghiệm lớp 12A8
Đối chứng 12A9
Trước tác
Sau tác
Trước tác
Sau tác
động
động
động
động
Mốt
5
7
6
6
Trung vị
5
7
5.5
4.2. Phân tích kết quả dữ liệu:
* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Điểm trung bình
5.27
5.41
Giá trị của P1 =
0.5615
Nhóm đối chứng
5.41
5.79
Chênh lệch
0.14
P1 = 0. 5615 > 0.05
Kết luận: Sự chênh lệch điểm số trung bình cộng trước tác động của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa. Hai nhóm được coi là tương đương nhau
* Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động
Bảng 7. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Chênh lệch
Điểm trung bình cộng
6.64
5.79
0.85
8
- Giả thiết đề tài nghiên cứu: “phương pháp nâng cao rèn luyện kỹ năng sử dụng
Atlat và thực hành biểu đồ địa lý lớp 12” đã được kiểm chứng
4.3. Bàn luận kết quả:
- Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là điểm trung bình 6.64,
kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là điểm trung bình 5.79 độ chênh lệch
giữa 2 lớp là 0.85 điều này cho thấy điểm trung bình của 2 lớp đối chứng và thực
nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối
chứng
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra là: SMD= 0.8474 điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của
2 lớp là P2 = 0.0002 < 0.001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của
hai lớp không phải là ngẫu nhiên mà do tác động nghiên về lớp thực nghiệm.
- Hạn chế:
Phương pháp và hình thức dạy học môn địa lý rất phong phú và đa dạng đòi hỏi
người giáo viên luôn trao dồi kiến thức mới để áp dụng phù hợp nội dung từng bài
giảng, mỗi phương pháp áp dụng đều có các mặt mạnh và hạn chế. Điều quan trọng khi
dạy học địa lý giáo viên không nên áp đặc học sinh mà cần phát huy tính chủ động và tư
duy sáng tạo của học sinh trong vấn đề sử dụng Atlat và thực hành biểu đồ. Từ đó tạo
sự hứng thú, sự mới mẻ, tạo sự thân thiện giữa thầy và trò để các em yêu thích hơn môn
địa lý.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận:
9
- Đề tài: Phương pháp nâng cao rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlát và thực hành
biểu đồ địa lí lớp 12 . Sản phẩm của đề tài là sự tổng hợp và hệ thống hóa khi sử dụng
Atlat và thực hành biểu đồ trong dạy học phổ thông, đồng thời giúp các em học sinh có
biên
- Hướng dẫn giải các dạng bài tập địa lí 12 theo chủ đề của PGS.TS Nguyễn Minh
Huệ chủ biên – Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh
- Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kỹ năng môn địa lí thi vào đại học và
cao đẳng – Nhà xuất bản giáo dục
- Các dạng bài tập từ các đề thi quốc gia môn Địa lí – Nhà xuất bản đại học sư phạm
11
7. PHỤ LỤC:
7.1. Kế hoạch soạn giáo án giảng dạy :
TIẾT CT: 26 (Theo phân phối chương địa lí 12 cơ bản)
Bài 23: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT
I. Mục tiêu: sau bài học giáo viên giúp học sinh hiểu:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán số liệu, vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kỹ năng phận tích số liệu để rút ra các nhận xét cần thiết
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt
II. Phương tiện dạy học:
- Các số liệu đã được tính toán
- Các biểu đồ đã chuẩn bị trước của giáo viên
- Một số phương tiện khác( thước kẻ. com pa, phấn màu)
III. Hoạt động dạy và học:
- Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra miệng:
Câu 1: Tại sao nói việc đảm bảo lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp ?
Câu 2: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp
phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta?
* Mở bài: Giáo viên có thể nêu mục tiêu bài thực hành,rèn luyện kỹ năng, xử lí số liệu,
các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung:
GV nhận xé giúp học sinh chuẩn kiến
thức.
12
- Tốc độ tăng trưởng chung
- Tốc độ trăng trưởng từng loại cây
- Kết hợp ới hình 22.1 để hiểu được mối
quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng của giá trị
sản xuất từng loại cây với sự thay đổi cơ
cấu ngành trồng trọt
Hoạt động 2: Làm bài tập 2
Hình thức cả lớp
Bước 1: Phân tích xu hướng biến động
diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ Để phân tích xu hướng biến động diện
tích gieo trồng, diện tích cây công nghiệp
hàng năm và cây lâu năm trong khoảng
thời gian 1975- 2005 được dễ dàng hơn
GV có thể căn cứ vào bảng số liệu vẽ biểu
đồ đường biểu diễn và diện tích gieo trồng
cây công nghiệp hàng năm và lâu năm ở
nước ta
+ GV định hướng cách phân tích.
- Nhận xét về tốc độ tăng của năm 2005so
với năm 1975.
- Những mốc quan trọng về sự biến động
diện tích gieo trồng cây công nghiệp
Bước 2: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu
1990
6043
2074
1216
2753
2005
7329
2942
2349
2038
- Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng lúa
cả năm của nước ta trong giai đoạn 1990-2005
13
- Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu diện tích trồng lúa cả năm của nước ta trong giai
đoạn trên.
VI. Phụ lục:
- Xử lí số liệu bài tập 1: ( Lấy năm 1990 =100%)
Năm
Tổng số
Lương
Rau đậu
Cây
Cây
Cây khác
thực
Công
ăn quả
nghiệp
* Thông tin bài tập 2:
Bảng số liệu về: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
Năm
1975
1980
1985
1990
Cây công nghiệp hằng năm
54.9
59.2
56.1
45.2
Cây công nghiệp lâu năm
45.1
40.8
43.9
54.8
14
1995
2000
2005
44.3
54.9
34.5
được địa lí quan tâm: cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thố, cơ cấu thành phần kinh tế
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu công 1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
nghiệp theo ngành
- Khái niệm: ( SGK)
Hình thức: cả lớp
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương
Bước 1: GV vẽ sơ đồ nhanh lên bảng sơ đối đa dạng với đầy đủ các ngành công
đồ cơ cấu công nghiệp để HS quan sát
nghiệp quan trọng thuộc 3 nhóm ngành
- Nêu khái niệm cơ cấu ngành công + CN khai thác
nghiệp?
+ CN chế biến
- Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp +CN sản xuất, phân phối điênk, khí đốt,
nước ta tương đối đa dạng
nước
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiên thức
- Trong cơ cấu nổi lên một số ngành công
Bước 3:
nghiệp trọng điểm..
- HS quan sát biểu đồ 26.1, hoặc 34.1 rút - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có
ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá chuyển biến rõ rệt, nhằm thích nghi với
trị sản xuất công nghiệp của nước ta.
tình hình mới
- Nêu các hướng hoàng thiện cơ cấu ngành
công nghiệp?
Bước 4: GC nhận xét và hoàn thiện kiến
16
ĐNB
56
ĐBSCL
8.8
Không xác định
3.7
Bước 2: HS trả lời GV nhận xét và chuẩn
kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu công
nghiệp theo thành phần kinh tế
Bước 1: HS căn cứ vào sơ đồ công nghiệp
theo thành phần kinh tế
- Nhận xét về cơ cấu ngành công nghiệp
phân theo thành phân kinh tế nước ta?
- Xu hướng chuyển dịch của các thành
phần?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu
ở một số khu vực
+ ĐBSH và vùng phụ cận
+ Đông Nam Bộ
+ Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa,công
nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán,
rải rác.
- Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp Việt
Nam chịu tác động của nhiều nhân tố.
+ VTĐL
b. Đồng Bằng Sông Cửu Long
c. Duyên hải miền Trung
d. Đông Nam Bộ
V. Hoạt động nối tiếp:
Cho bảng số liệu sau :
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế của nước ta ( Phân theo vùng năm
2000 và 2005)
( Đơn vị: tỉ đồng)
Các vùng
2000
2005
Cả nước
333100
991049
TDMNBB
15988
45555
ĐBSH
57683
194722
BTB
8415
23409
DHNMTB
14508
41661
TN
3100
7208
ĐNB
Năm
Tổng diện
Trong đó
Tỉ lệ độ
tích
che phủ
Rừng tự
Rừng
( triệu ha)
( %)
nhiên
trồng
1943
14,3
14,3
0
43,8
1976
11,1
11,0
0,1
33,8
1983
7,2
6,8
0,4
22,0
1990
9,2
8,4
Câu 3
( 4 điểm)
Nội dung đáp án
PHẦN TỰ LUẬN
Các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia bảo về tài
nguyên và môi trường.
- Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu, có ý
nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng
cũng như các loài hoang dại …
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống
con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả
năng sử dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiểm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
( Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm, thiếu một ý trừ 0,5 điểm)
Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển
- Bờ biển dài 3260 km
- Các dạng đại hình đa dạng ( vịnh cửa sông, bờ biển mài, đầm phá)
- Các hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đát mặn,
hệ sinh thái rừng trên các đảo
PHẦN BÀI TẬP
* Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường
- Các yêu cầu khi vẽ biểu đồ ( 2 trục tung ( triệu ha, % , tên, chú
giải …)
* Đề kiểm tra sau tác động :
ĐỀ THI KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : Địa Lí 12
Thời gian : 45 Phút ( không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: ( 3 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Hãy trình bày sự phân hóa
lãnh thổ công nghiệp nước ta.
Câu 2: ( 3 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Hãy kể tên một số tuyến
đường bộ quan trọng theo hướng đông – tây.
II. PHẦN BÀI TẬP:
Câu 3: ( 4 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân
theo thành phần kinh tế ở nước ta
( Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Kinh tế nhà nước
Kinh tế
Khu vực có
ngoài nhà nước
vốn đầu tư nước
ngoài
2000
39.206
177.744
3.461
2006
75.314
dùng theo giá thực tế phân theo thành
phần kinh tế (đơn vị %)
Năm
Tổng số
Kinh tế
Kinh tế
Khu vực
nhà nước ngoài nhà
có
nước
vốn đầu tư
nước ngoài
2000
100
17,8
80,6
1,6
2006
100
12,6
83,6
3,8
b. Vẽ hai biểu đồ hình tròn có 2 bán kính khác nhau ( tên , chú
giải,rõ ràng)
2. Nhận xét
- Về quy mô: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu 2
dùng năm 2006 gấp hơn 2,7 lần năm 2000
- Về cơ cấu: + Tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước luôn lớn nhất
+ Tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nước và khu vực
cóvốn đầu tư nước ngoài đều tăng (dẫn chứng )
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
Họ và tên
Huỳnh Thị Kim
Lê Thị
Đặng Thị
Lê Thị Thu
Phan Thị Bích
Đào Văn
Đinh Sơn
Huỳnh Quốc
Đặng T Diễm
Huỳnh Như
Điểm
Điểm kt kt
trước
sau
TĐ
TĐ
Stt Họ và tên
Chi
5
7
1 Nguyễn Huy
Chi
5
8
2 Trần thẩm Ngân
Diệu
6
6
3 Nguyễn ThịKim
Hà
5
7
4 Lê Minh
Hạnh
5
5
5 Trương Văn
Hậu
5
6
6 15 Nguyễn Thị Thảo
Linh
5
7 16 Lê Kim
Linh
4
6 17 Ngô Xuân
Luyến
2
5 18 Nguyễn Thị
Nguyệt
5
8 19 Đoàn Kỳ
Phương
5
6 20 Phạm Vũ Như
Phương
5
7 21 Nguyễn T Minh
Quy
6
7 22 Nguyễn Chiến
Sa
7
7 23 Nguyễn T Ngọc
Sương
5
7 24 Hồ Văn
Tâm
6
7
Tùng
6
8
Vân
7
8
Lớp thực
nghiệm ( 12A8)
Trước Sau
Điểm kt Điểm kt
trước TĐ sau TĐ
Bảo
4
5
Bình
6
6
Chi
4
5
Dự
4
5
Đạt
5
6
Hạnh
6
7
Phụng
5
6
Phiến
6
7
Phong
7
5
Quỳnh
6
6
Tâm
5
6
Thắng
5
6
Thảo
5
6
Thống
7
7
Thu
6
7
Tình
4
23
TĐ
5
5
5.2702
7
Mốt =
Trung vị =
Giá trị trung bình =
Độ lệch chuẩn =
TTEST (trước TĐ) p1 =
TTEST (sau TĐ)
SMD
p2=
TĐ
7
7
6.648
6
0.99019 0.9194
0.561
5
24