MỤC LỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
“RÈN LUYỆN MỘT SỐ KĨ NĂNG NHẬN DẠNG,
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 9”
Trang
MỘT SỐ CHỮ CÁI VIẾT TẮT 2
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
I. Lí do chọn đề tài 3
II. Mục đích của đề tài 4
III.Đối tượng, phương pháp nghiên cứu 4
IV.Phạm vi, kế hoạch nghiên cứu 5
PHẦN HAI: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5
I.Cơ sở xây dựng đề tài 5
1.Cơ sở khoa học 5
2.Cơ sở thực tiễn 7
II.Thực trạng của học sinh qua khảo sát thực tế 7
III.Giải pháp. 8
1.Xây dựng kĩ năng nhận dạng, vẽ và phân tích biểu đồ. 8
2.Quá trình ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy. 32
IV.Kết quả 32
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
MỘT SỐ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
THCS: Trung học cơ sở
HS : Học sinh
GV : Giáo viên
1
2
xét, phát hiện tìm tòi những kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học. Do
đó, việc nhiều giáo viên chưa chú ý đến rèn kĩ năng địa lí nói chung và kĩ năng
vẽ biểu đồ nói riêng dẫn tới nội dung của bài học chưa được khai thác hết, kiến
thức nông, sơ sài, làm giảm hứng thú học tập cũng như sự độc lập suy nghĩ và
sáng tạo của học sinh.
Thực tế cho thấy đa số học sinh còn lúng túng trong việc nhận
dạng biểu đồ, các thao tác vẽ biểu đồ còn chậm, thiếu tính khoa học và chính
xác. Trong quá trình giảng dạy với những kinh nghiệm tích luỹ được, tôi xin
mạnh dạn xây dựng sáng kiến kinh nghiệm: “Rèn luyện một số kĩ năng nhận
dạng, vẽ và phân tích biểu đồ địa lí lớp 9”.
Dưới đây, tôi xin đưa ra một số phương pháp giải quyết vấn đề cụ
thể mà bản thân đã áp dụng thành công trong việc giảng dạy trong những năm
vừa qua.
II.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài được xây dựng nhằm trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy
môn địa lí, đi sâu vào khâu tăng tính thực hành cho học sinh, giúp các em học
tập một cách có hiệu quả, gắn lí thuyết với biểu đồ. Từ đó học sinh sẽ tránh
được tình trạng học thuộc lòng máy móc, đồng thời phát huy được tính độc lập,
sáng tạo, ham hiểu biết cho các em. Góp phần bồi đắp thêm tình yêu, niềm say
mê học tập, nghiên cứu địa lí của thầy và trò trong nhà trường.
III.ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp hướng dẫn HS lớp 9 rèn
kĩ năng nhận dạng, vẽ, phân tích biểu đồ HS, giúp các em có kĩ năng đọc, tìm
hiểu yêu cầu, nội dung các đối tượng địa lí trong bài tập, để tìm ra các dạng biểu
đồ phù hợp thể hiện được các đối tượng địa lí theo yêu cầu của bài tập. Từ đó
phân tích, rút ra nhận xét cần thiết, vận dụng kiến thức lí thuyết đã học và biểu
đồ để giải thích các sự vật, hiện tượng, đánh giá được các mối liên hệ địa lí.
Giới hạn của đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 9 - Trường
THCS Đồng Cương - Huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc.
Giúp học sinh:
- Hiểu được Biểu đồ” là gì
- Rèn các kĩ năng: Vẽ, quan sát, nhận biết biểu đồ,
- Củng cố, nâng cao kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, để
khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học ở phần lí thuyết.
- Thông qua biểu đồ giúp HS biết liên hệ, nêu và giải thích
một số sự vật, hiện tượng địa lí ngoài thực tế xung quanh môi
trường sống của các em.
Đối với giáo viên:
- Lựa chọn các phương pháp dạy học một cách linh hoạt:
+ Phương pháp giảng giải.
+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề.
+ Phương pháp đàm thoại.
+ Phương pháp thảo luận nhóm.
+ Phương pháp trực quan,
- Tùy theo nội dung cụ thể của từng bài, từng đối tượng học
sinh để vận dụng các phương pháp dạy học sao cho phù hợp,
đạt hiệu quả cao nhất.
Khi giáo viên thực hiện tốt những yêu cầu trên, tức là đã tổ chức một giờ
học thành công, mà trong giờ học đó giáo viên chỉ đóng vai trò tổ chức, hướng
dẫn, còn học sinh tích cực hoạt động, chủ động lĩnh hội tri thức, sáng tạo trong
quá trình khai thác kiến thức trên kênh hình (biểu đồ).
2.Cơ sở thực tiễn.
Đối với chương trình Địa lí lớp 9, thì số lượng biểu đồ
được đưa vào khá nhiều trong các bài học, bài thực hành. Mục đích là từ số liệu
thống kê, biểu đồ học sinh cần tư duy biết phân tích, giải thích các đối tượng,
mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí đưa ra được kiến thức cần lĩnh hội . Dựa
vào bảng số liệu, nội dung yêu cầu của đề bài học sinh nhận dạng được các loại
biểu đồ và chọn dạng biểu đồ thích hợp để vẽ.
đúng, phân tích biểu
đồ tốt
Chưa biết cách nhận
dạng, vẽ, phân tích
biểu đồ xác định.
9A1 45 18 27
9A2 45 10 35
9A3 45 3 42
Năm học 2012 – 2013:
Lớp Tổng số học sinh Biết nhận dạng, vẽ
đúng, phân tích biểu
đồ tốt
Chưa biết cách nhận
dạng, vẽ, phân tích
biểu đồ xác định.
9A1 38 17 21
9A2 40 9 31
9A3 39 5 34
III.GIẢI PHÁP.
1.XÂY DỰNG KĨ NĂNG NHẬN DẠNG, VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ.
*Để có kĩ năng nhận dạng, vẽ, phân tích biểu đồ trước hết cần giúp HS nắm
được:
“Biểu đồ” là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái
phát triển của một hiện tượng (như quá trình phát triển công nghệ, dân số qua
các năm), mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng (như so sánh sản lượng
lương thực giữa các vùng ) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (ví dụ như
cơ cấu các ngành kinh tế).
*Giúp HS nhận biết từng dạng bài tập để lựa chọn biểu đồ phù hợp:
Trong thực tế các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng. Mỗi loại biểu đồ
lại được dùng để biểu hiện nhiều đối tượng địa lí khác nhau, vì vậy khi vẽ biểu
+ Biểu đồ miền.
- Sau khi tiến hành vẽ biểu đồ xong, nếu đề bài yêu cầu nhận xét, phân tích, giải
thích các đối tượng địa lí được thể hiện trên biểu đồ thì HS cần xác định rõ yêu
cầu, kết hợp bảng số liệu, biểu đồ, những kiến thức đã học và hiểu biết thực tế
để trả lời.
Dưới đây là hướng dẫn cụ thể cho từng dạng biểu đồ:
9
1.Biểu đồ hình tròn.
*Mục đích:
- Thể hiện cơ cấu thành phần của 1 đối tương địa lí nhất định, với số
năm ít (từ 1- 3 năm), Chỉ được thực hiện khi giá trị tính của các đại lượng được
tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%.
*Các cụm từ gợi ý thường gặp trong bài tập:
- Đề bài có các cụm từ: Cơ cấu, tỉ trọng, tỉ lệ (chỉ có 1, 2 hoặc 3
năm) dù không có số phần trăm thì cũng vẽ biểu đồ hình tròn, khi đó ta phải tính
phần trăm cho từng yếu tố.
- Đề bài có các thành phần trong tổng thể, trong một yếu tố chung
như các ngành kinh tế công nghiêp, nông nghiệp, dịch vụ, hoặc các sản phẩm
xuất, nhập khẩu, nông sản, lâm sản, tiểu thủ công gnhiệp, thì cũng vẽ biểu đồ
hình tròn.
- Đề có số phần trăm, mà tổng số tròn 100% (từ 3 năm trở xuống)
thì vẽ biểu đồ tròn. Hoặc trong trường hợp không đủ 100% thì vẫn vẽ biểu đồ
hình tròn.
Ví dụ: Vẽ biểu đồ biểu hiện cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam năm
1999 sau: Hàng công nghiệp nặng: 20%.
Hàng máy móc thiết bị: 65% .
Hàng tiêu dùng: 10% .
Như vậy còn thiếu 5% nữa mới tròn 100%, thì vẫn vẽ biểu đồ tròn và ghi thêm
các loại khác là 5%.
2337,3
2173,8
a.Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây.
Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20 mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính là
24mm.
b.Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét sự thay đổi quy mô, diện tích
và tỉ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
1)GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Thuộc dạng biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau.
2)GV hướng dẫn HS quy trình vẽ biểu đồ theo các bước:
Bước 1: Xử lí số liệu, lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu (tính ra đơn
vị phần trăm). chú ý làm tròn số sao cho tổng thành phần phải đúng bằng 100%.
Bước 2: Vẽ biểu đồ theo quy tắc – Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” theo
chiều kim đồng hồ (hình 1)
11
Hình 1
Bước 3: - Chú ý vẽ đẹp, chính xác, ghi số phần trăm vào các hình
quạt tương ứng (nếu bán kính đủ lớn, còn nếu bàn kính quá nhỏ thì có thể ghi ra
bên cạnh hình quạt).
- Vẽ đến đâu kẻ vạch hoặc đánh dấu đến đó, đồng thời
thiết lập bảng chú giải.
3)GV hướng dẫn, tổ chức cho HS tính toán.
Bước 1: GV kẻ lên bảng khung của bảng số liệu đã được xử lí (các
cột số liệu được bỏ trống).
Bước 2 : Hướng dẫn HS xử lí số liệu.
2002 Góc ở
tâm năm
2002
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
100
71,6
13,3
15,1
360
0
258
0
48
0
54
0
100
64,8
18,2
16,9
360
0
233
0
66
0
61
chồng).
*Các cụm từ gợi ý thường gặp trong bài tập:
- Nếu gặp các cụm từ : Tình hình, so sánh, sản lượng, khối
lượng, diện tích trong năm, và năm qua các thời kì thì vẽ biểu đồ cột. Nếu
những cụm từ trên diễn tả cho các đối tượng trong 1 tổng thể có cả số phần trăm
theo nhiều năm, thì cũng vẽ biểu đồ hình cột, cần chú ý: đề bài thay vì có nhiều
năm, lại chỉ diễn tả 1 năm cho nhiều vùng kinh tế hoặc nhiều quốc gia thì vẽ
biểu đồ cột thanh ngang.
- Với lời dẫn kín thì ta chuyển xuống thành phần sau của câu
hỏi. Từ đó căn cứ vào yêu cầu trong lời kết của câu hỏi để lựa chọn biểu đồ.
- Căn cứ vào bảng số liệu để chọn biểu đồ. Nếu dãy số lượng
về quy mô, khối lượng của 1 hay nhiều đối tượng theo một chuỗi thời điểm hay
theo các thời kì thì vẽ biểu đồ cột.
*Chú ý cách vẽ:
- Biểu đồ hình cột thể hiện trên cùng 1 hệ trục toạ độ: Trục
tung thể hiện giá trị các đại lượng (đơn vị), trục hoành thể hiện thời gian (năm).
- Chiều rộng các cột bằng nhau, chiều cao các cột tương
ứng với giá trị của các đại lượng.
- Cột đầu tiên cách trục tung một khoảng nhất định,
khoảng cách giữa các cột tỉ lệ tương ứng với thời gian trên trục hoành.
- Đỉnh cột ghi chỉ số, chân cột ghi thời gian (năm).
- Có chú thích cho các cột rõ ràng.
*Các loại biểu đồ hình cột:
14
- Biểu đồ cột đơn.
- Biểu đồ cột ghép có đơn vị khác nhau.
- Biểu đồ cột ghép có cùng đơn vị.
- Biểu đồ cột chồng.
- Biểu đồ cột thanh ngang.
Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị kg/người).
Năm Cả nước Đồng bằng sông
Hồng
Đồng bằng sông Cửu
Long
1995 363,1 330,9 831,6
1997 392,6 362,4 876,8
2000 444,9 403,1 1025,1
2005 475,8 362,2 1124,9
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để so sánh bình quân lương thực theo đầu người của
cả nước, Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
16
HƯỚNG DẪN
*Vẽ biểu đồ:
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề, xác định dạng biểu đồ phù hợp với đề đã ra.
- Thuộc dạng biểu đồ cột ghép
*GV hướng dẫn cách vẽ:
-Vẽ biểu đồ cột ghép:
+ Trục tung biểu thị bình quân lương thực theo đầu người.
+ Trục hoành biểu thị năm.
+ Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long ở mỗi năm được biểu thị bằng 3 cột khác nhau.
+ Chiều cao cột thể hiện bình quân lương thực theo đầu người .
+ Dùng kí hiệu khác nhau cho mỗi vùng và cả nước.
- Chú ý: Trình bày đẹp, vẽ chính xác, có tên biểu đồ và bảng chú giải.
- Biểu đồ được hoàn thiện như sau:
Ví dụ3: Vẽ biểu đồ cột chồng
+ Chiều cao cột thể hiện tổng diện tích rừng.
+ Dùng kí hiệu cho rừng tự nhiên và rừng trồng
- Chú ý: Trình bày đẹp, vẽ chính xác, có tên biểu đồ và bảng chú giải.
- Biểu đồ được hoàn thiện như sau:
18
b.Nhận xét, giải thích.
*GV hướng dẫn HS dựa vào những kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân,
kết hợp với quan sát nhứng biến động của diện tích rừng trên biểu đồ để nhận
xét:
- Tổng diện tích rừng nước ta qua các năm có nhiều biến đổi do sự biến đổi của
diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng.
- Năm 1943 rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên, chưa có diện tích rừng
trồng.
- Từ năm 1943 đến năm 1983: Tổng diện tích rừng giảm mạnh, nước ta mất đi
7,1 triệu ha rừng, trung bình mỗi năm nước ta mất đi 0,18 triệu ha rừng. Nguyên
nhân do chiến tranh, nhu cầu kinh tế, ý thức người dân chưa có trong việc bảo vệ
rừng.Trong giai đoạn này rừng trồng có tăng nhưng không đáng kể.
19
+ Từ năm 1995- 2006: Diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi, tăng được 3,6
triệu ha, diện tích rừng trồng cũng tăng lên 2,1 triệu ha, vì vậy tổng diện tích
rừng tăng lên 5,7 triệu ha, nguyên nhân là do có diện tích rừng trồng mới và nhà
nước thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên rừng.
- Sự biến đổi diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng chứng tỏ chất lượng
rừng nước ta giảm vì diện tích rừng tự nhiên phục hồi chủ yếu là rừng tái sinh và
rừng trồng.
3.Biểu đồ dạng đường
*Mục đích:
- Thể hiện sự thay đổi của đại lượng địa lí khi số năm
1990 – 2006.
HƯỚNG DẪN
*Nhận dạng biểu đồ: Đề bài ra có cụm từ tình hình phát triển dân số
- Vẽ biểu đồ đường thể hiện giá trị tuyệt đối
*Cách vẽ:
- Kẽ hệ trục tọa độ vuông góc. Trục đứng thể hiện số dân. Trục nằm ngang thể
hiện thời gian.
- Xác định tỷ lệ thích hợp ở cả hai trục, chú ý tương quan giữa độ cao của trục
đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan
và thẩm mỹ.
- Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỷ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu
tọa độ của các điểm mốc trên hai trục. Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần
hết sức lưu ý đến tỷ lệ (nghĩa là khoảng cách các năm cần đúng tỷ lệ). Thời điểm
năm đầu tiên nằm trên trục đứng.
- Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hình
thành đường biểu diễn
- Hoàn thiện biểu đồ: Ghi tên, số liệu vào biểu đồ
Đối với bài tập này, chỉ có 1 đối tượng nên không cần chú giải.
21
Ví dụ 2: Biểu đồ có nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối.
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta
Sản phẩm 1990 1995 2000 2006
Than (triệu tấn)
Dầu thô (triệu tấn)
Điện (tỉ kwh)
4,6
2,7
8,8
Vẽ 1 hệ trục tọa độ:
- Xác đinh tên biểu đồ và ghi vào phần chính giữa phía trên biểu đồ.
- Trục tung (Biểu thị số phần trăm):
+ Có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu 845,7%.
+ Có mũi tên theo chiều tăng giá trị, ghi đơn vị tính phần trăm.
+ Gốc tọa độ thờng lấy 0, nhng trong trờng hợp này có thể lấy 1 trị số phù hợp
nhỏ hơn hoặc bằng 100%.
- Trục hoành: Biểu thị năm
+ Có mũi tên theo chiều tăng giá tri, ghi rõ năm.
+ Gốc tọa độ trùng với năm gốc ( năm 1990) . Chú ý dãn cách khoảng cách năm
cho đúng.
- Vẽ đồ thị: Có thể vẽ các đồ thị biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc bằng
các đờng nét liên, nét đứt khác nhau.
- Ghi bảng chú giải phía dới biểu đồ.
Sn phm 1990 1995 2000 2006
Than
Du thụ
in
100,0
100,0
100,0
182,6
181,5
167,0
252,2
603,7
303,4
845,7
637,0
- Đề có số phần trăm, mà tổng số tròn 100% (từ 4
năm trở lên) thì vẽ biểu đồ miền. Hoặc trong trường hợp không đủ 100% thì vẫn
vẽ biểu đồ miền.
*Chú ý cách vẽ:
- Biểu đồ miền thực chất là biểu đồ cột chồng khi
chiều rộng của biểu đồ được thu nhỏ thành một đường thẳng đứng.
- Khung của biểu đồ miền theo giá trị tương đối
thường là một hình chữ nhật, trong đó chia ra các miền khác nhau, chồng lên
nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể.
- Các thời điểm năm đầu và năm cuối phải năm trên
cạnh trái và cạnh phải của hình chữ nhật.
- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị biểu
đồ, chiều rộng thể hiện thời gian.
*Các loại biểu đồ miền:
- Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu.
- Biểu đồ miền thể hiện giá trị tuyệt đối.
25