LỜI CẢM ƠN!
Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Hóa học
trường ĐHSP Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Trần Trung Ninh, người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tận tình em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn Nguyễn Hữu Hiệu, người đã cộng tác,
nhiệt tình giúp đỡ và tư vấn cho em về các kĩ năng công nghệ thông tin. Xin được
gửi lời cám ơn tới anh Nguyễn Mậu Đức khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tiến hành thực nghiệm cho đề tài.
Và lời cám ơn chân thành tới bố mẹ, anh chị em trong gia đình, tới những người
bạn đã cổ vũ động viên em ngay từ những ngày đầu nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài do hạn chế về thời gian, trình
độ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy sự đóng góp chỉ bảo nhiệt tình
của thầy, cô và các bạn là món quà quý nhất dành cho em.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Học viên
Phùng Trung Đức
1. CNTT : Công nghệ thông tin
2. ĐC : Đối chứng
3. ĐHSP : Đại học Sư phạm
4. GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
5. GV : Giảng viên
6. PPDHVM : PPDHVM
7. SV : Sinh viên
8. TNTH : Thí nghiệm thực hành
9. TNTHPPDH : Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học
10. TBDH : Thiết bị dạy học
11. TN : Thực nghiệm
12. TNSP : Thực nghiệm sư phạm
"" ""!Kết quả điều tra tình hình sử dụng CNTT trong học tập.
"# "#! So sánh lớp học truyền thống và E learning
+,-,
./010
102.30 !Mẫu phiếu quan sát để đánh giá trong dạy học vi
mô
" 104.30" !Mẫu phiếu nhận xét kĩ năng thí nghiệm
# 102.30" "!Mẫu phiếu nhận xét kỹ năng dạy học hóa học
56789
:;<=>?@A
: " ! Hình ảnh trang chủ của trang web
" :" "!Hình ảnh thư mục bài giảng E learning
# :" #!Hình ảnh bài giảng E learning
$ :" $!Hình ảnh bài 1(Những thí nghiệm về halogen)
% :" %!Hình ảnh bài 2 (Thí nghiệm về oxi – lưu huỳnh)
& :" &! Sinh viên đóng vai trò là giáo viên
' :" '!SV đóng vai HS
( :" (!SV nhận xét KNDH của bạn
) :" )!GV nhận xét, kết luận
MỤC LỤC
4B C7B,
DEFG7HI
E-Learning là một phương thức dạy học mới dựa trên CNTT và truyền
thông. Với E-Learning, việc học trở nên linh hoạt và mở. Người học có thể học bất
cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, với bất cứ ai, học những vấn đề bản thân quan tâm, phù
hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc… mà chỉ cần có
phương tiện học tập là máy tính và mạng Internet. Phương thức học tập này mang
tính tương tác cao, hỗ trợ bổ sung cho các phương thức đào tạo truyền thống góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy.
các phần mềm hệ thống như các thế hệ của hệ điều hành Windows và có thể sử
dụng ở các môi trường khác nhau như trên Internet, trên mạng LAN hay trên laptop.
Một trong những phần mềm đó là phần mềm Adobe Presenter.
# J.KLMKNOOLPQ4PKP@P
Phần mềm Adobe Presenter như là một add-in tích hợp với MS PowerPoint,
một ứng dụng được hầu hết các giáo viên nắm bắt và sử dụng trong các tiết dạy có
ứng dụng CNTT. Cho nên chỉ cần giáo viên biết thêm cách sử dụng phần mềm
Adobe Presenter là có thể tạo ra một bài giảng điện tử.
Bên cạnh đó phẩn mềm Adobe Presenter còn đáp ứng được các tiêu chí của
Cục CNTT – Bộ GD&ĐT đặt ra trong việc thiết kế bài giảng điện tử. Vì vậy Cục
CNTT – Bộ GD&ĐT đã khuyến khích giáo viên để tạo ra bài giảng điện tử nên sử
dụng phần mềm này.
$ Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy, trực tiếp giáo dục học sinh trở
thành người có ích cho xã hội trong tương lai. Chính vì vậy mà việc hình thành, rèn
luyện, bồi dưỡng những kĩ năng sư phạm một cách thường xuyên cho sinh viên, sẽ
giúp họ vững vàng hơn, tự tin hơn trong việc giảng dạy sau này. Và nếu những kĩ
năng sư phạm đó thường xuyên được luyện tập củng cố, thường xuyên được đánh
giá góp ý, với sự giúp đỡ của nhà quan sát và của đông nghiệp, cùng với sự hỗ trợ
6
của thiết bị dạy học (camera, máy tính, máy chiếu, projector, đầu video,…) thì
người giáo viên đó sẽ ngày càng vững vàng hơn về năng lực sư phạm, năng lực
giảng dạy và tất yếudạy học sẽ có hiệu quả hơn.
Thực tế dạy học của những các trường sư phạm trong thời gian gần đây cho
thấy trong mục tiêu “dạy chữ, dạy người, dạy nghề” cho sinh viên sư phạm, việc
dạy nghề chưa được coi trọng đúng mức. Biểu hiện là những kĩ năng, năng lực sư
phạm cơ bản của SV sư phạm nói chung ,của chuyên nghành hóa học nói riêng, khi
mới ra trường ít mắc sai sót về kiến thức chuyên môn nhưng lại yếu về nghiệp vụ sư
phạm. Mặt khác số công trình nghiên cứu về dạy nghề và rèn luyện các kĩ năng dạy
học bộ môn hóa học chưa nhiều, chưa đáp ứng được những đòi hỏi thực tiễn. Vì vậy
cần có một phương pháp dạy học cho phép lấp đầy khoảng trống giữa đào tạo lý
- Năng lực tự học môn TNPPDH cho sinh viên sư phạm.
- Rèn luyện kĩ năng dạy học hóa học cho sinh viên sư phạm bằng phương
pháp dạy học vi mô.
$ no7HI
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc sử dụng phần mềm Adobe Presenter
thiết kế bài giảng E learning và áp dụng trong việc dạy, hướng dẫn tự học môn
TNPPDH cho sinh viên khoa hóa học trường Đại học Sư phạm.
4.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter thiết kế bài giảng E learning cho
môn học TNPPDH.
4.3 Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học vi mô, về đào tạo giáo
viên trong giai đoạn mới, về kĩ năng sư phạm trong đó có kĩ năng dạy học. Phân
tích kĩ năng dạy học nói chung và kĩ năng dạy học hóa học nói riêng.
4.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của
các đề xuất.
% pqo7HI
Ở đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc sử dụng phần mềm
Adobe Presenter thiết kế bài giảng E learning, cách sử dụng bài giảng E learning kết
8
hợp với phương pháp dạy học vi mô để tập trung rèn luyện cho sinh viên năng lực
tự học, và một số kĩ năng như kĩ năng dạy học, kĩ năng thực hành thí nghiệm,…
thông qua học phần thí nghiệm phương pháp dạy học hóa học.
& ,rhFG
- Nếu việc thiết kế và sử dụng bài giảng E learning có hiệu quả sẽ góp phần
nâng cao năng lực tự học cho sinh viên khoa hóa học ĐHSP.
- Nếu sử dụng phương pháp dạy học vi mô để rèn luyện kĩ năng dạy học hóa
học cho sinh viên được tổ chức tốt thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo
viên hóa học ở các trường sư phạm.
' 4js44fg,
- Phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn( bao gồm phương pháp lấy ý
kiến chuyên gia, phương pháp đàm thoại, phương pháp quan sát, sử dụng phiếu điều
Có phẩm chất cơ bản của người cán bộ nghiên cứu khoa học, thấm nhuần thế
giới quan Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội,
yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao với nghề nghiệp, có đạo đức tốt, có tác phong
mẫu mực của người làm công tác nghiên cứu khoa học.
$ A@‚=Sa[@;TSaZ@ƒ2„L@:>^K0
S.@_@.]2
Có đủ năng lực làm nghiên cứu viên tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa
học, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
10
Có thể đảm đương công tác giảng dạy Hoá học ở các trường đại học, cao
đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông sau khi bổ túc các
học phần nghiệp vụ sư phạm và PPDH bộ môn Hoá học.
Có chí hướng, có khả năng tự học, tự nghiên cứu, tiếp tục học tập, nâng cao
trình độ ở bậc sau đại học.
Mục đích của các trường Sư phạm là đào tạo ra các giáo viên để giảng dạy
ở các trường phổ thông. Và để cho sinh viên của mình sau này có thể đáp ứng và
hoàn thành tốt công tác giảng dạy, giỏi cả chuyên môn và và giỏi cả nghiệp vụ thì
việc rèn luyện năng lực sư phạm cho SV là việc nên làm thường xuyên và cần thiết.
Năng lực sư phạm của SV sư phạm nói chung và của SV khoa Hóa học nói riêng là
một hệ thống với rất nhiều năng lực khác nhau. Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ
tập trung vào rèn luyện cho SV năng lực tự học và rèn luyện các kĩ năng dạy học
hóa học thông qua bài giảng E learning kết hợp với phương pháp dạy học vi mô
học phần thực hành phương pháp dạy học hóa học.
" ]@_hbZX…@Wc2†@[•"€=•#€=•%€=•#*€
" hbZX~Wc..L;.MS.VMV‡2…@Wc2†
@[
Chúng tôi chia các KNDH hóa học thành ba nhóm chính, đó là:
- Nhóm các kỹ năng chuẩn bị bài học.
- Nhóm các KNDH trên lớp.
- Nhóm kỹ năng nhận xét, đánh giá.
- Kỹ năng nhận xét, đánh giá:
+ Kỹ năng nhận xét, đánh giá HS (khen, chê, thưởng, phạt).
+ Kỹ năng nhận xét, đánh giá đồng nghiệp (khen, chê, góp ý)
Trong các phương tiện trực quan được sử dụng trong dạy học hóa học thì thí
nghiệm đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy việc rèn các kỹ năng biểu diễn,
sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học cho SV sư phạm là một việc làm cần
thiết, quan trọng.
12
" " h~.L;.MS.@ŠT@‚.]bZ…@Wc2†
@[
Chúng tôi chia các kỹ năng thí nghiệm thực hành thành ba nhóm kỹ năng
chính, đó là:
- Nhóm kỹ năng biểu diễn thí nghiệm.
- Nhóm kỹ năng lựa chọn phương pháp sử dụng thí nghiệm.
- Nhóm kỹ năng kết hợp lời nói khi sử dụng thí nghiệm trong DH
" " h•a./0O.‹@‚.]
Kỹ năng biểu diễn thí nghiệm khi dạy học hóa học bao gồm:
- Kỹ năng chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: đúng, đủ, phù hợp với thí nghiệm, gọn
gàng, thẩm mĩ.
- Kỹ năng lấy hóa chất chính xác
- Kỹ năng sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất để làm và biểu diễn thí
nghiệm.
- Kỹ năng lắp và tháo dụng cụ thí nghiệm.
- Kỹ năng sử dụng ống nghiệm: kẹp ống nghiệm, lắp ống nghiệm lên giá, rửa
ống nghiệm.
- Kỹ năng đun nóng.
- Kỹ năng hòa tan chất.
- Kỹ năng thu khí
- Kỹ năng thực hiện an toàn và khoa học các nội quy, quy tắc thí nghiệm.
- Kỹ năng cho HS quan sát hiện tượng thí nghiệm.
14
!Đánh giá KNDH hóa học của SV khi TTSP lần 2.
h•a 7./>.
~
7./ >
.~
1 Xác định đúng trọng tâm bài học 8,20 8,10
2 Đặt vấn đề của bài giảng và chuyển ý 7,20 7,00
3 Trình bầy bảng (rõ ràng, chính xác, khoa
học,…)
7,60 7,40
4 Vẽ hình và sử dụng hình vẽ 6,20 6,10
5 Kĩ năng biểu diễn thí nghiệm kết hợp với
lời nói của GV
6,50 6,30
6 Sử dụng thí nghiệm theo PPDH nào? Có
hợp lí không?
6,90 6,50
7 Sử dụng tốt và hợp lí các phương tiện
dạy học
7,50 7,18
8 Phân bổ thời gian hợp lý 8,80 8,70
9 Bao quát và điều khiển hoạt động trên
lớp
7,90 7,80
10 Phát huy tính độc lập sáng tạo của HS 7,50 7,10
11 Liên hệ bài học với thực tế và giáo dục
môi trường
7,00 6,90
12 Chữa bài tập hóa học trên lớp 8,20 8,00
Tháng 11 năm 2009, TS.Nguyễn Thị Kim Ánh tiến hành điều tra và tổng hợp kết
quả điều tra 350 SV của 4 trường là ĐHSP Hà Nội, ĐH Quy Nhơn, ĐH Đồng Tháp, ĐHSP
thành phố Hồ Chí Minh với SV năm thứ 3, 4 có học phần PPDH3, NVSP.
Mô tả phiếu điều tra
Trong phiếu điều tra, TS Nguyễn Thị Kim Ánh sử dụng 15 câu hỏi (gồm 13
câu đóng và 2 câu mở). Nội dung các câu hỏi tập trung vào 6 chủ đề chính là:
- Tình trạng sử dụng trang thiết bị trong dạy học hóa học Hóa học (1,2,3)
- Thái độ và nhận thức về thí nghiệm thực hành PPDH hóa học (Câu 4, 5, 6)
- Việc chuẩn bị thí nghiệm ở nhà (đọc sách vô cơ, hữu cơ, thiết kế kế hoạch
bài giảng) và tiến hành thí nghiệm trên lớp (câu 7, 8)
- An toàn thí nghiệm và cách phòng chống độc hại (Câu 9, 10, 11, 12)
- Mức độ thành công của các thí nghiệm khi tiến hành thí nghiệm và khi kết
hợp biểu diễn thông qua trích đoạn bài giảng (Câu 13).
- Tác dụng của thực hành đến việc rèn luyện các kĩ năng thí nghiệm và
KNDH của SV và những ý kiến đề xuất (Câu 14, 15).
16
Kết quả điều tra
Hầu hết SV rất có ý thức đóng góp và hưởng ứng mạnh mẽ. Điều này rất
khích lệ cho chúng tôi khi nghiên cứu đồng thời mang lại hiệu quả và độ tin cậy cao
khi điều tra
h3@Œ0@/~@Ž^.O0WK0!
Tình trạng sử dụng thiết bị trong dạy học hóa học
Câu 1. Anh (chị) vui lòng cho biết ý kiến của mình về giờ THTN có sử dụng
thiết bị dạy học?
"! Ý kiến về giờ TNTH có sử dụng các TBDH
.>^ •V]•
Rất thích 50,00
Thích 30,00
Bình thường 18,85
Không thích 1,14
Câu 5. SV chưa thích học phần PPDH3 ở các điểm sau
&!Điều tra lí do SV chưa thích học phần PPDH3
D‘OL •V]•
Các TN không có gì mới so với TN vô cơ và hữu cơ 46,00
Có nhiều thí nghiệm độc hại 22,00
Thí nghiệm chưa giúp SV rèn được KNDH 43,00
Dụng cụ hóa chất không đáp ứng các thí nghiệm 49,00
Cách tổ chức và rèn luyện kỹ năng thí nghiệm chưa tốt 36,00
SV thấy giờ thực hành chưa giúp được họ rèn luyện KNDH. Dụng cụ chưa
đáp ứng được một số thí nghiệm mà SV tiến hành, hoặc hóa chất sử dụng bị hỏng,
hết (49,00%). Hầu hết các thí nghiệm học phần PPDH3 là giống vô cơ và hữu cơ.
Từ những số liệu điều tra trên, chúng ta , chúng ta cần nghiên cứu làm rõ tính định
hướng sư phạm về nội dung, cách thức tiến hành, yêu cầu về kỹ năng và phương
pháp sử dụng.
Câu 6. Số thí nghiệm mà SV cảm thấy hứng thú (X%)
'! Điều tra thống kê % số thí nghiệm SV hứng thú
X% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Số ý kiến 20 20 40 70 80 55 20 24 20 1
10) (20 20) (30 40) (40 70) (50 80) (60 55) (70 20) (80 24) (90 20) (100 1(20
%
20 20 40 70 80 55 20 24
)
120
X
×
=
+ +
+ × + × + × + × + × + × + × + ×
+ + + + + +
+
An toàn thí nghiệm, phòng chống độc hại
Câu 9. Nhận thức của SV về tính độc hại của hóa chất
*! Điều tra nhận thức của SV về tính độc hại của hóa chất
Cl
2
HCl SO
2
H
2
S NH
3
NO
x
CO CO
2
CH
4
C
2
H
2
Rất độc 77 30 34 42 12 57 62 00 08 03
Độc 25 61 60 54 68 45 34 15 24 39
Không độc 00 54 67 35 44 13 00 00 79 86
Không ý kiến 00 12 08 06 05 08 03 16 18 11
Nhận xét: Đa số các khí độc, có mùi, màu đặc trưng như NO
x
, Cl
2
, H
Mệt 60,00
Bình thường 10,00
Không ý kiến 8,00
Nhận xét: Tình trạng SV cảm thấy rất mệt và mệt sau các buổi thực hành với
các hóa chất độc rất lớn. Điều này cần lưu ý đến kĩ năng và dụng cụ thí nghiệm.
Câu 12. Những kiến nghị về an toàn thí nghiệm và sức khỏe
#! Điều tra những nội dung kiến nghị về an toàn thí nghiệm của SV
^.O0S.3A •V]•
01 SV đeo khẩu trang, gang tay, mặc áo blouse 68,00
02 Uống sữa trước khi vào phòng thí nghiệm 30,00
03 Cần thao tác đúng, xử lí khí độc 78,00
04 Phòng thí nghiệm phải có đầy đủ trang thiết bị 90,00
Mức độ thành công của các thí nghiệm do SV thực hiện được
Câu 13. Số thí nghiệm SV thực hiện thành công (X%)
$! Bảng điều tra % số thí nghiệm SV thực hiện thành công
X% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Số ý kiến 0 0 0 1 70 80 55 90 35 19
20
40 (50 70) (60 80) (70 55) (80 90) (90 35) (100 19)
1 70 80 55 90 35 19
X
+ × + × + × + × + ×
+ + + + +
+
+
×
=
= 69,83%
Nhận xét: Các thí nghiệm SV thực hiện thành công chưa cao so với yêu cầu
đặt ra (SV phải làm tốt thí nghiệm biểu diễn).
liệu điện tử (Bài giảng e learning, web học tập,…) có tính tương tác cao. Phải cho
SV đọc trước và chuẩn bị kĩ trước khi thực hành tập giảng.
Thiết bị, dụng cụ, hóa chất: TBDH trong phòng thí nghiệm cần được trang bị
hiện đại: Camera, tivi, projector, kết nối internet,… Hóa chất dụng cụ cần đầy đủ.
Về phía GV: Cần tích cực áp dụng các PPDH mới, các thủ thuật và kĩ thuật
dạy học để tăng cường rèn luyện KNDH cho SV, tạo điều kiện để SV được luyện
tập nhiều trong quá trình thí nghiệm và tập giảng, tăng cường sự nhận xét góp ý của
đồng nghiệp và của GV.
Về phía SV: cần được rèn luyện hệ thống KNDH cơ bản, đặc biệt là kĩ năng
thí nghiệm và sử dụng thí nghiệm trong dạy học.
Kết quả trên đây là cơ sở quan trọng, định hướng cho tác giả đề xuất các
phương pháp nghiên cứu để rèn luyện KNDH cho SV khoa hóa học thông qua việc
thiết kế bài giảng e learning, kết hợp với các PPDH mới ở trường ĐHSP, đó chính
là nội dung nghiên cứu của luận án.
" $ ^@K_YM0}0X@L;.]\V0Y]hbZL
Để việc rèn luyện các KNDH cho SV đạt kết quả cao, cần phải tuân theo các
yêu cầu cơ bản sau đây:
Sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết với thực hành, sự hướng dẫn của GV và
hoạt động rèn luyện của SV. Trong việc rèn luyện các KNDH, không có sự hướng
dẫn đúng, chính xác thì rất khó thành công. Mặt khác SV ngoài việc nghiên cứu tài
liệu cũng rất cần được GV hướng dẫn trực tiếp.
" SV phải được học bằng hoạt động, thông qua hoạt động. Kỹ năng chỉ có
được qua hoạt động, vì vậy cần tăng cường các cơ hội để SV có điều kiện rèn luyện
kỹ năng như:
- Tăng cường tập giảng.
- Tập nhận xét đánh giá những kĩ năng của người dạy theo phiếu nhận xét,
đánh giá kỹ năng thực hành thí nghiệm và KNDH.
# Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
22
Ví dụ: SV bắt đầu tập những đoạn bài giảng, thí nghiệm sử dụng là những thí
Trong luận án tiến sỹ: “Rèn luyện kĩ năng dạy học theo hướng tăng cường
năng lực, tự nghiên cứu của sinh viên khoa Hóa học nghành Sư phạm ở các trường
đại học’’ TS. Nguyễn Thị Kim Ánh đã tổng hợp kết quả điều tra 350 SV của 4
trường là ĐHSP Hà Nội, ĐH Quy Nhơn, ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Đồng
Tháp về việc tự học của SV
# " •Œ0.]@ŠZ=‘@l@ŠZ…>J.Z
’0.]@ŠZ!
'!Kết quả điều tra quan niệm tự học của SV
’0.];•@ŠZ •V] •V]•
Củng cố, tích lũy các kiến thức trong quá trình học tập. 250/350 71,42
Tự học khi có thời gian 80/350 22,85
Tự học trên lớp khi có thầy, tự học trong phòng thí nghiệm
thực hành.
40/350 11,42
E@l@ŠZ!
(!Kết quả điều tra ý thức tự học của SV
E@l@ŠZ •V] •V]•
Tự học là học lại nội dung đã học. 150/350 42,85
Tự học là học theo hướng dẫn trước. 130/350 37, 14
Tự học là tự mình học với tài liệu. 40/350 11,42
Tự học là tự tìm kiếm, tự nghiên cứu. 15/350 4,28
Nhận xét:
Hầu hết SV đã có quan niệm đúng đắn về tự học là nhằm củng cố, tích lũy
các kiến thức trong quá trình học tập (71,42%); Vẫn còn một tỉ lệ SV xem nhẹ việc
tự học, chỉ tự học khi có thời gian, có điều kiện thuận lợi.
Về ý thức tự học: Phần lớn SV chỉ học lại nội dung đã học (42,85%); học
theo hướng dẫn (37, 14%); còn chủ động tự học, tự tìm kiếm tài liệu, tự nghiên cứu
kiến thức là rất ít (4,28%). Vậy việc học ở đại học hiện nay SV cần chủ động hơn,
đồng thời GV cần có sự định hướng, chỉ dẫn nội dung tự học.
# " " •0|AT.S.VMV‡2Z
SV tự học bằng hệ thống yêu cầu về các nội dung, phương pháp cụ thể để SV chủ
động trong việc học tập của mình.
# " $ •>.•0S.]SbSa@LZ@ƒ2
"! Kết quả điều tra về điều kiện khó khan trong học tập
7.•0S.]SbS@LZ@ƒ2 •V] •V]•
Thiếu tài liệu học tập tham khảo. 205/350 58,57
Thiếu sự hướng dẫn giúp đỡ cho việc học tập. 105/350 30,00
Thời gian ít và kiến thức thì nhiều 50/350 14,28
Nhận xét: Đa số SV cho rằng các điều kiền dành cho học tập là còn thiếu
thốn. Chẳng hạn như thiếu sách, tài liệu học tập, tham khảo (58,57%). Theo chúng
25