ĐỀ TÀI RÈN LUYỆN MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN HIĐOCACBON CHƯƠNG IV HÓA HỌC 9 - Pdf 22

RÈN LUYỆN MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
PHẦN HIĐOCACBON - CHƯƠNG IV HÓA HỌC 9”
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại mới với nền công nghệ thông tin khoa học kĩ thuật ngày
càng phát triển thì nhu cầu về kiến thức ngày càng đặt vai trò cao hơn. Những
kiến thức liên quan đến đời sống ngày càng mở rộng. Kiến thức Hóa học ở trường
THCS đối với học sinh vừa mới mẻ vừa trừu tượng nên việc hình thành các kỹ
năng cho học sinh nhằm vận dụng kiến thức đã học rất quan trọng và cần thiết.
Bên cạnh hình thành kĩ năng giải bài tập định lượng thì việc hình thành các kĩ
năng giải bài tập định tính nhằm củng cố kiến thức đã học một các có hệ thống
cũng rất quan trọng.
Thông qua việc giải bài tập Hóa học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, củng
cố kiến thức về Hóa học. Giải bài tập Hóa học giúp giáo viên có thể kiểm tra kiến
thức của học sinh, phát hiện khả năng tư duy, khả năng nắm bắt kiến thức và kĩ
năng giải bài tập của các em đang ở mức độ nào? từ dó giáo viên kịp thời điều
chỉnh phương pháp giảng dạy của mình, kịp thời củng cố kiến thức cũ và bổ sung
kiến thức mới cho học sinh.
Xuất phát từ lí do trên cùng với những suy nghĩ là làm thế nào để giúp học
sinh giải tốt các bài tập Hóa học phần hiđrocacbon. Đó là lí do giúp tôi chọn đề tài
“Rèn luyện một số kĩ năng giải bài tập phần hiđrocacbon- chương IV Hóa Học 9”.
B.THỰCTRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
I. THUẬN LỢI
Trang thiết bị của nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ: Có phòng thí
nghiệm Hóa -Sinh.Có một giáo viên chuyên trách thiết bị, một giáo viên chuyên trách
thư viện. Dụng cụ hóa chất phục vụ giảng dạy phần hiđrocacbon tương đối đầy đủ.
Có sự giúp đỡ và góp ý tận tình của ban lãnh đạo và các đồng nghiệp trong nhà
trường.
Được sự hỗ trợ kịp thời của chuyên môn phòng giáo dục và của nhà trường về
khâu hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
Học sinh phần nào đã quen với cách học theo hướng tích cực. Nhiều học sinh đã
có sự thi đua cạnh tranh lành mạnh trong học tập nhất là các môn học tự nhiên, các

nhân lực phục vụ công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước. Phù hợp với thực tiễn và
truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển
trong khu vực và trên thế giới.
Để góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo học sinh thành những con người
toàn diện, sáng tạo tiếp thu những tri thức khoa học, kiến thức hiện đại vận dụng
linh hoạt, hợp lý những vấn đề cho bản thân và xã hội. Khi đổi mới phương pháp
dạy học, mục tiêu của dạy học Hóa học tập trung nhiều hơn đến việc hình thành
những năng lực hoạt động cho học sinh. Mục tiêu của mỗi bài dạy ngoài những
kiến thức kỹ năng cơ bản của học sinh cần đạt được chú ý nhiều tới việc hình thành
các kỹ năng vận dụng kiến thức. Bài tập Hóa học là một trong những nguồn để
hình thành kiến thức kỹ năng mới cho học sinh giải bài tập Hóa học cũng giúp học
sinh tìm kiến thức kỹ năng mới.
Giải bài tập hóa học là một trong những hoạt động cơ bản nhất giúp học sinh
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Với học sinh có lực học trung bình
hoặc yếu- kém thì việc giải bài tập hóa học còn gặp nhiều khó khăn. Khi giải bài tập
các em không biết bắt đầu từ những bước giải nào, vì sao lại thực hiện bước giải
đó ? nhiều em ( kể cả học sinh có học lực khá- giỏi ) không thể nhớ công thức hết
các công thức giúp giải bài tập hóa học ( tính số mol, khối lượng, thể tích chất khí ở
đktc, nồng độ dung dịch…).Vì thế giáo viên cần phải rèn cho học sinh kĩ năng giải
bài tập.
Thông qua giải bài tập Hóa học các em được cũng cố, đào sâu và mở rộng lại
những kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, tích cực đồng thời phát

Trang 2
triển năng lực tư duy, rèn luyện trí thông minh cho học sinh, giúp các em nhớ được
nhiều và lâu hơn những công thức tính toán thuộc về bộ môn Hóa học. Đó cũng là
cơ sở để giáo viên tuyển chọn học sinh giỏi bộ môn hóa học trong nhà trường.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Một số kĩ năng cần rèn cho học sinh trong phần hiđro cacbon – chương IV – Hóa
học 9:

Nitơ III −N− , = N − , ≡ N

Cacbon IV ﺍ
− C− , − C = , − C ≡ ,
ﺍ ﺍ
Cần phân biệt cho học sinh liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba. Các em bước đầu
đã được làm quen với các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ nên khi học
đến công thức cấu tạo của mêtan, etilen, axetilen và benzen các em không bị bở ngỡ

Trang 3
mà được nhắc lại thêm một lần nữa về công thức cấu tạo của những hiđrocacbon này
vì thế các em sẽ nhớ lâu hơn về đặc điểm cấu tạo của chúng.
Bảng 1 cũng là cơ sở giúp các em có thể dể dàng làm một số bài tập sau:
Bài tập 1 –Trang 119-sgk: Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử
cacbon trong phân tử các chất sau:
a) CH
3
─ CH
3
b)CH
2
= CH
2
c) CH
2
= CH – CH = CH
2

Bài 1 a - Trang 122-sgk : Hãy cho biết trong các chất sau:
a) CH

Công
thức
phân
tử
Mạch cacbon Liên kết trong mạch cacbon
Ankan C
n
H
2n+ 2

(
n ≥ 1
)
CH
4
,
C
2
H
6
,
C
3
H
8
,

Mạch thẳng
(
n ≥ 2


Mạch thẳng
(
n ≥ 2
)
Mạch nhánh
(
n ≥ 4
)
Mạch vòng
(
n ≥ 3
)
Có 1 liên kết đôi.
Có 1 liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Akin C
n
H
2n– 2

(
n ≥ 2
)
C
2
H
2
,
C

n ≥ 6
)
C
6
H
6
,
C
7
H
8
,

Mạch vòng
(
n ≥ 6
)
có 3 liên kết đôi xen kẽ ba
liên kết đơn tạo thành vòng 6
cạnh đều nhau.
Bài tập minh họa
Bài 1: (Bài 3 sgk – trang 112): Viết công thức cấu tạo dạng mạch vòng ứng với các
công thức phân tử sau: a) C
3
H
6
b) C
4
H
8

H
4
(ankin)
Nếu không có bảng 2, học sinh sẽ viết công thức cấu tạo của các hiđrocacbon ở
trên một cách mò mẫm, sẽ mất thời gian và không chính xác. Nếu có bảng 2 các em
chỉ dựa vào đặc điểm liên kết của từng loại hiđrocacbon viết mạch cacbon, rồi thêm
hiđro vào cacbon , vừa nhanh gọn vừa chính xác.
Cũng từ bảng 2, học sinh có thể tự viết công thức cấu tạo của mêtan, etilen,
axetilen và benzen và nêu đặc điểm liên kết trong phân tử.
b. Củng cố công thức hóa học, công thức cấu tạo, tính chất hóa học của mêtan, etilen,
axetilen, benzen.
Hóa học hữu cơ nói chung và phần hiđrocacbon nói riêng khá mới mẻ và
tương đối khó đối với học sinh. Vì thế để giúp các em có thể lĩnh hội và ghi nhớ được
kiến thức ở phần này, sau mỗi tiết học giáo viên phải chốt lại và nhấn mạnh những
kiến thức trọng tâm, bắt đầu tiết học mới cũng nên dành thời gian kiểm tra và ôn lại
kiến thức của bài hôm trước có so sánh sự giống và khác nhau trong công thức cấu
tạo từ đó rút ra tính chất hóa học của chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Chẳng
hạn so sánh cấu tạo và tính chất hóa học của mêtan với etilen, của etilen với axetilen.
Sau khi dạy xong bài benzen yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức bằng cách
hoàn thành nội dung bảng sau:
Bảng 3:Tổng hợp kiến thức về metan, etilen, axetilen và benzen.
Metan Etilen Axetilen Benzen
CTPT
CTCT
TCVL
TCHH
Điều chế
Ứng dụng
Chất khí không màu
,không mùi, không
vị, ít tan trong nước,
nhẹ hơn không khí
Chất khí không màu
,không mùi, không vị, ít
tan trong nước, nhẹ hơn
không khí
Chất khí không màu
,không mùi, không vị, ít
tan trong nước, nhẹ hơn
không khí
Chất lỏng không màu ,không tan
trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan
nhiều chất.
Tính chất hóa học
Phản ứng cháy
CH
4
+2O
2
CO
2
+2H
2
O
Phản ứng cháy
C
2
H

2
O
Phản ứng thế
CH
4
+Cl
2
CH
3
Cl+ HCl
Phản ứng cộng
CH
2
=CH
2
+Br
2
Br-CH
2
–CH
2
-Br
Phản ứng cộng
CH≡CH
2
+2Br
2
Br
2
-CH

HCl
phản ứng trùng hợp
…+CH
2
= CH
2
+ CH
2
=CH
2
+ CH
2
= CH
2
+
…xúc

tác,áp suất,
nhiệt độ
…-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2

6
Điều chế
CH
3
COONa+NaOH
CH
4+
Na
2
CO
3
Al
4
C
3
+12H
2
O
CH
4
+Al(OH)
3
C
2
H
5
OH 170
O
C
H

lạnh nhanh
C
2
H
2
+ 3H
2

3C
2
H
2
C, 600
0
C C
6
H
6
Ứng dụng
Làm nhiên liêu
trong đời sống và
sản xuất, nguyên
liệu điều chế hiđro,
bột than và nhiều
chất khác
Nguyên liệu điều chế
nhựa poli etilen, rượu
etilic, axit axetic…
nhiên liệu và nguyên liệu
trong công nghiệp sx

DẠNG 1: Tìm công thức hóa học của hợp chất hữu cơ.
Bài 1: Phân tử hợp chất hữu cơ A có 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 3
gam chất A thu được 5,4 gam H
2
O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối
lượng mol của A là 30 gam.
Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố thu được 11
gam CO
2
và 6,75 gam H
2
O xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo A,
biết PTK của A là 30 ?
Bài3: Đốt cháy 3 gam một chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O.
a) Xác định công thức phân tử của A , biết phân tử khối của A là 60.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO
2
và 5,4
gam H
2
O.
a) Trong chất hữu cơ A chứa những nguyên tố nào ?
b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân tử của A?
c) Chất A có làm mất màu dung dịch brom không ?
d) Viết phương trình hóa học của A với clo khi có ánh sáng.

13,33 %. Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 60 gam.
Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải dạng bài tập này, giáo viên phải
đưa ra những bước giải chung, hướng dẫn các em giải một số bài. Sau đó chỉ giải
đáp những thắc mắc khi các em gặp khó khăn ở bước giải nào đó. Cuối mỗi tiết
học giáo viên phải dành ra từ 10 đến 15 phút để hướng dẫn học sinh giải bài tập.

Trang 7
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố

2
c co
m =(m .12):44

2
H H O
m =(m .2):18
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ mà sản phẩm thu được chỉ gồm có CO
2
và H
2
O, thì hợp chất đó có chứa 2 nguyên tố ( cacbon, hiđro) hoặc 3 nguyên tố
(cacbon, hiđro và oxi).
Nếu đề bài đã cho biết rõ chất hữu cơ đem đốt cháy chỉ chứa 2 nguyên tố
hoặc chất hữu cơ đó là một hiđrocacbon thì chỉ cần xác định khối lượng cacbon
và hiđro.
Nếu chất hữu cơ đem đốt cháy không nói rõ chứa những nguyên tố nào thì
ta phải xác định xem chất đó có chứa thêm nguyên tố oxi hay không :
Nếu m
O
= m

H
= m
H
: M
H
Bước 3: Lập tỷ lệ số mol
C O
H
C H O
C H O
m m
m
n :n :n = : = =x:y:z
M M M
Bước 4: Công thức thực nghiệm (C
x
H
y
O
z
) n = M
A
Bước 5: Viết công thức phân tử.
Bài 1: Phân tử hợp chất hữu cơ A có 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A
thu được 5,4 gam H
2
O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol
của A là 30 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1:

3
) n = 30 ( n là số nguyên dương)
n = 2
Bước 5 : Công thức phân tử của A: C
2
H
6
Ngoài cách giải đã nêu ở trên, giáo viên có thể hướng dẫn các em giải bài
tập này theo cách sau đây:
Cách 2:
Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt
cháy A thu được H
2
O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên
tố nên công thức của A có dạng C
x
H
y
.
= =
A
3
n 0,1(mol)
30
= =
2
H O
5,4
n 0,3(mol)
18

6
Với cách giải thứ 2 sẽ gây khó khăn cho học sinh ở bước lập phương trình
hóa học vì nhiều em sẽ không lập được phương trình hóa học hoặc lập phương
trình bị sai, Do đó giáo viên nên thống nhất cho học sinh giải bài tập này theo
cách thứ nhất, còn cách thứ 2 chỉ giới thiệu cho học sinh, em nào giải được theo
cách này thì giải.
Các bài tập 2,3 giải tương tự như bài tập 1.

Bài 4: Đốt cháy 3 gam một chất hữu cơ A thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O
a) Xác định công thức phân tử của A , biết phân tử khối của A là 60.
b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A?
Hướng dẫn giải
Chất hữu cơ A không nói rõ có chứa những nguyên tố, khi đốt A ( A phản
ứng với khí oxi trong không khí) thu được 6,6 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O như vậy
trong A phải chứa 2 nguyên tố C và H. và phải xét xem A có chứa thêm O hay
không?

Trang 9
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố:
m
C
= ( 6,6.12): 44 = 1,8 (g)

H
8
O
Bài tập 6: Giải tương tự bài 5, nhưng ở bước 4 tìm công thức thực nghiệm của hợp
chất phải biện luận vì đề bài cho phân tử khối của A nhỏ hơn 40.
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố:
m
C
= ( 8,8.12): 44 = 2,4 (g)
m
H
= (5,4. 2) : 18 = 0,6 (g)
m
O
= 3 – (2,4+ 0,6 )= 0

A Chỉ chứa 2 nguyên tố C ,H.
Bước 2 :Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố
n
C
= 2,4 : 12 = 0,2 (mol )
n
H
= 0,6 : 1 = 0,6 (mol)
Bước 3: Lập tỷ lệ số mol n
C
: n
H
= 0,2 : 0,6 = 1 : 3
Bước4: Công thức thực nghiệm: (CH

( hoặc phân tử khối) chỉ cho biết tỷ khối hơi của hợp chất hữu cơ A so với
hiđro, cho nên trước tiên chúng ta phải tìm khối lượng mol của hợp chất hữu cơ,
sau đó giải theo 5 bước đã nêu ở trên.
Cách tìm khối lượng mol của hợp chất hữu cơ A như sau :
Ta có:
2
2
A
A/H
H
=
M
d
M

Suy ra:

2
2
A H
A/H
= . =14.2 = 28 (gam)
d
M M
( bài tập 5)M =d .M =22.2=44(gam)
A A/H H
2 2

và 5,4 gam H
2
O. Xác định công thức phân tử của A biết 25g <
M
A
<3 5g.
Hướng dẫn giải
Vì đề bài chưa cho biết khối lượng của chất hữu cơ A, nên trước tiên phải
tìm khối lượng của hợp chất hữu cơ A, sau đó giải theo 5 bước đã nêu ở trên.
Cách tìm khối lượng chất hữu cơ A như sau :
Sơ đồ phản ứng cháy của A
A + O
2

→
0
t

CO
2
↑ + H
2
O
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
+ = +
= + −
2 2 2
2 2 2
A O CO H O
A CO H O O

⇔ < <
⇔ < <
⇔ =
25 35
n
15 15
1,67 n 2,33
n 2

Bước 5 : Công thức phân tử của A là: C
2
H
6
Bài 9: Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O.Trong đó % C= 60 %,
%H = 13,33 %. Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là
60 g.
Phương pháp giải bài tập này khác các bài tập ở trên (không cho khối
lượng sản phẩm sau khi đốt cháy mà cho phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố
trong hợp chất).

Trang 11
Các bước giải dạng bài tập này các em đã học ở lớp 8 ( tính theo công thức
hoá học- hoá học 8) , vì thế giáo viên có thể yêu cầu các em nêu lại các bước tiến
hành giải bài tập.
Hướng dẫn giải

Cách 1:
Bước 1 : Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m
C

z
rồi xác định x,y,z theo
phương pháp sau đây:
Vì khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử tỉ lệ với thành phần % nên ta có:

CxHyOz
12x y 16z
M
= = =
%C %H %O 100
Từ đó suy ra:
CxHyOz
%C
60.60
x= = =8
12.100 12000
M

CxHyOz
%H
60.13,33
y = = = 3
1.100 100
M

Trang 12
Các bước tiến hành:
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố
m
C

60 . 26,67
z = = = 1
16.100 1600
M
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A: C
3
H
8
O
Với cách giải thứ 2 sẽ gây khó khăn cho học sinh ở bước lập tỷ lệ về khối
lượng mỗi nguyên tố và thành phần phần trăm, tỷ lệ trên khó nhớ nên dễ dẫn đến
tình ttrạng là các em sẽ lập sai tỷ lệ hoặc không biết lập tỷ lệ này. Vì vậy giáo
viên nên thống nhất cho học sinh giải dạng bài tập này theo cách 1 ( vì cách này
môn hóa học 8- phần tính theo công thức hóa học các em đã được học) còn bước
2 chỉ giời thiệu cho học sinh, em nào giải được theo cách này thì giải.
DẠNG 2: Bài tập về đốt cháy hiđrocacbon.
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí etilen C
2
H
4
.
a) Viết PTHH?
b) Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng etilen ở trên, biết rằng oxi
chiếm 1/5 thể tích không khí).
a) Dẫn toàn bộ lượng khí CO
2
sinh ra ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Muối
nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ? ( thể tích các khí đo ở đktc)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan. Hãy tính:
b) Thể tích không khí cần dùng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?

sinh ra ở trên vào
dung dịch NaOH( dung dịch A), Biết rằng:
-Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50 ml dung dịch HCl 1M
mới bắt đầu thấy khí thoát ra.
-Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch A thu được 7,88 gam kết tủa.Hỏi dung
dịch A chứa những muối nào?
Để giải được câu hỏi cuối cùng của các bài tập ở trên ( câu này dành cho đối tượng
học sinh có lực học khá- giỏi). Cần lưu ý phản ứng giữa dung dịch NaOH với khí
CO
2
, tùy theo tỷ lệ số mol hai chất tham gia mà có thể tạo muối axit, muối trung hòa
hoặc hai muối. Để xác định muối nào tạo thành sau phản ứng, giáo viên hướng dẫn
học sinh lập bảng sau:

Trang 13
Bảng 4: Phản ứng giữa CO
2
với dung dịch NaOH ( hoặc dung dịch KOH)
1)
NaOH + CO
2
NaHCO
3
2)
2NaOH + CO
2
Na
2

2
H
4
( đktc).
a) Viết PTHH.
b) Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng etilen ở trên, biết rằng oxi
chiếm 1/5 thể tích không khí).
c) Dẫn toàn bộ lượng khí CO
2
sinh ra ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Muối
nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ?
Hướng dẫn giải
a)Viết PTHH:
Số mol C
2
H
4
:

2 4
C H
6,72
n = = 0,3 (mol)
22,4
C
2
H
4
+ 3O
2

2
NaHCO
3
0,5 mol 0,5 mol
m
NaHCO3
= 0,5 .84= 42 (g)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan. Hãy tính:
a) Thể tích không khí cần dùng , biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí?
b) Thể tích CO
2
sinh ra?

Trang 14
c) Nếu dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,5 M hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra ở
trên. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam ?( thể tích các khí đo ở
đktc)
Hướng dẫn giải
a) Tính thể tích không khí cần dùng:
Số mol CH
4
:
n
CH4
= 4,48: 22,4 = 0,2(mol)
CH
4
+ 2O

0,25
1< k= = =1,25<2
n 0,2
Phản ứng tạo 2 muối axit Na
2
CO
3
và NaHCO
3

2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
(1)
x 0,5 x
NaOH + CO
2
NaHCO
3
(2)
y y
Từ (1) ,(2) và theo đề bài ta có hệ phương trình:
x + y = 0,25
0,5x + y = 0,2
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,1, y= 0,15
m
Na2CO3

2
+ 2H
2
O
0,4 mol 1 mol 0,8 mol

Trang 15
Thể tích không khí:
V
KK
= 5.V
O2
= 5.(1.22,4) = 112 (lít)
b) Thể tích CO
2
sinh ra:
V
CO2
= 0,4 . 22,4 = 8,96 (lít)
c) Vì lượng dung dịch NaOH lấy dư nên phản ứng tạo muối trung hoà.
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3

0,8 mol 0,4 mol
m
Na2CO3

Thể tích không khí cần dùng:
V
KK
= 5.V
O2
= 5.(0,6 .22,4) = 67,2 (lít)
b) khối lượng CO
2
sinh ra:
m
CO2
= 0,4 . 44 = 17,6 (gam)
c) Vì lượng dung dịch KOH lấy dư nên phản ứng tạo muối trung hoà.
2KOH + CO
2
K
2
CO
3
+ H
2
O
0,4 mol 0,4 mol
M
K2CO3
= 0,4 : 138 = 55,2 (gam)
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít khí metan. Dẫn lượng CO
2
sinh ra ở trên vào dung
dịch NaOH( dung dịch A). Biết rằng :

và CO
2
dư.
NaHCO
3
+ HCl NaCl + CO
2
+ H
2
O
0,05 0 05
NaHCO
3
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ NaOH + H
2
O
0,05 0,05
n
BaCO3
= 0,05 ( sai với dữ kiện đề bài đã nêu ra nên trường hợp này loại)

Trang 16
Trường hợp 2: CO
2
phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra NaHCO
3

+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ NaOH + H
2
O (5)
Theo phản ứng (3) n
Na2CO3
= n
HC
l= 0,05
Theo phản ứng (4)n
BaCO3
=n
Na2CO3
= 0,05 n
BaCO3

đề cho
= 0,04
Trường hợp này cũng loại
Vậy dung dịch A chứa muối Na
2
CO
3
và NaOH dư.
DẠNG 3: Bài tập về hỗn hợp khí
Bài 1 : Đốt cháy hết 2,8 lít hỗn hợp gồm khí metan( CH
4

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra?
b) Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu?
c) Tính thể tích khí CO
2
sinh ra sau phản ứng.
( Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
Bài 4: Một hỗn hợp gồm metan và etilen có khối lượng 3 gam, ở đktc chiếm thể tích
3,36 lít.
a) Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
b) Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí trên qua bình chứa dung dịch brom dư .Thấy dung dịch
brom bị mất mất màu và khối lượng tăng lên m gam. Tính m, biết rằng phản ứng
xảy ra hoàn toàn.
Bài 5 :Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan ( CH
4
).
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên?
b) Tính khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng?
c) Dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, cho
biết dung dịch thu được sau phản ứng sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?( thể tích
các khí đo ở đktc).
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 33,6 lít khí etilen ( C
2
H
4
).
a. Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên?

, tùy theo tỷ lệ số mol hai chất tham gia mà có thể tạo muối axit, muối
trung hòa hoặc hai muối. Để xác định muối nào tạo thành sau phản ứng, giáo viên
hướng dẫn học sinh lập bảng sau:
Bảng 5: Phản ứng giữa CO
2
với dung dịch Ca(OH)
2
( hoặc dung dịch Ba(OH)
2
)
1) Ca(OH)
2
+ 2CO
2
Ca(HCO
3
)
2

2) Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O
n
Ca(OH)2

tạo muối trung hòa.Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì ta chia trường hợp để
giải.
Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch bazơ nhất thiết phải xảy ra sự tăng hoặc
giảm khối lượng dung dịch.
 Nếu sản phẩm tạo thành có kết tủa( do hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)
2
hoặc dd Ba(OH)
2
)) thì :
Khối lượng dung dịch giảm = m
kết tủa
- m
hấp thụ
 Nếu sản phẩm tạo thành không có kết tủa( do hấp thụ sản phẩm cháy vào dung
dịch NaOH hoặc dd KOH) thì :
Khối lượng dung dịch tăng = m
hấp thụ
Bài 1 : Đốt cháy hết 2,8 lít hỗn hợp CH
4
và C
2
H
4
cần dùng 7,28 lít O
2
a) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu ?
b) Dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư .Tính
khối lượng muối tạo thành ?( Thể tích các khí đo ở đktc )


C
2
H
4
+ 3O
2
t
o
2CO
2
+ 2H
2
O
y 3y 2y
Hệ phương trình:
x + y = 0,125
2x + 3y = 0,325
Giải hệ phương trình, được : x = 0,05 , y = 0,075
4
CH
0,05 . 22,4
%V = . 100% = 40%
2,8

% V
C2H4
= 100 – 40 = 60%
c)Số mol CO
2
n

khối lượng muối tạo thành ?( Thể tích các khí đo ở đktc )
Hướng dẫn giải
a) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Số mol hỗn hợp khí:
n
hh
= 5,6 : 22,4= 0,25 ( mol)
Số mol khí oxi:
n
O2
= 14,56 : 22,4= 0,65( mol)
x , y lần lượt là số mol của CH
4
, C
2
H
4
trong hỗn hợp.
Phương trình hóa học
CH
4
+ 2O
2
t
o
CO
2
+ 2H
2
O (1)

= 100 – 40 = 60%
b)Tính khối lượng muối tạo thành:
Số mol CO
2
n
CO2
= x + 2y = 0,1 + 2.0,15 = 0,4 (mol)
Số mol Ca(OH)
2
n
Ca(OH)2
= 0,3 .0,5= 0,15 (mol)
Tỷ lệ:
2
2
Ca(OH)
CO
n
0,15
k = = = 0,375 < 1
n 0,4
Phản ứng tạo muối axit Ca(HCO
3
)
2
+ CO
2

CO
2

2
O (1)
x 2x x
2C
2
H
2
+ 5O
2
t
o
4CO
2
+ 2H
2
O (2)
y 2,5y 2y
b) Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp:
Với x , y lần lượt là số ml của CH
4
, C
2
H
2
tronng hỗn hợp
Từ phản ứng (1),(2) và theo đề bài ta có hệ phương trình
x + y = 5,6
2x + 2,5y = 13,44
Giải hệ phương trình, được : x = 1,12 , y = 4,48
4

4
trong hỗn hợp.
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
16x + 28y = 3
22,4x + 22,4y = 3,36
Giải hệ phương trình ta được : x = 0,1 , y = 0,05

4
CH
16.0,1
%m = .100 = 53,3%
3

2 4
C H
%m = 100 - 53,3 = 46,7%
c) Tính m: Dẫn hỗn hợp CH
4
và C
2
H
4
vào dung dịch brom, chỉ có C
2
H
4
tham gia
pản ứng với dung dich brom. Vì vậy khối lượng bình đựng dung dịch brom
tăng m gam cũng chính là khối lượng của khí etilen trong hỗn hợp đã tham gia
phản ứng với dung dịch brom.( khí metan không tham gia phản ứng với brom

2
+ 2H
2
O
0,5 ml 1 mol 1 mol 2mol
a) Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên.
V
O2
= 1.22,4 = 22,4 lít
b) Khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng :
m
CO2
= 1.44 = 44 (g)
m
H2O
= 2.18= 36(g)
c) Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm:
Gọi x(g) là khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu:
Phương trình hóa học:

Trang 21
CO
2
+ Ca(OH)

dịch thu được sau phản ứng sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu gam?
Hướng dẫn giải:
a) Thể tích khí oxi cần dùng
Số mol khí etilen:
n
C2H4
= 33,6;22,4= 0,15 (mol)
Phương trình hóa học:
C
2
H
4
+ 3O
2
t
o
2CO
2
+ 2H
2
O
0,15 mol 0,45 mol 0,3 mol 0,3 mol
V
O2
= 0,45.22,4 = 10,08 lít
b) Khối lượng CO
2
và H
2
O sinh ra sau phản ứng :

2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4
Br
2
a
C
2
H
2
+ 2Br
2
C
2
H
2
Br
4
b
CH
4

Trang 22
C

b)Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn
toàn phải cần hết 640 gam dung dịch brôm 5%, thể tích các khí đo ở đktc?
Hướng dẫn giải
a)Viết phương trình hoá học:
C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4
Br
2
c) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu:
Số mol hỗn hợp khí:

hh
11,2
n = = 0,5 (mol)
22,4
Khối lượng Br
2
có trong 640 gam dung dịch brom 5%:

2
Br
5 . 640

Gọi số mol CH
4
trong hỗn hợp là x thì số mol C
2
H
4
sẽ là (1- x)
Ta có: 16x + 28(1- x) = 1 x = 4,5

Trang 23

4
4,5.100
%CH = = 45%
1
,
2 4
%C H = 55%
DẠNG 4: Bài tập về benzen
Bài 1: Khi có mặt bột sắt làm xúc tác, benzen phản ứng với clo tương tự như phản ứng với brom.
Hãy tính khối lượng clo benzen thu được khi cho 15,6 gam benzen tác dụng với clo. Biết hiệu
suất phản ứng đạt 80 %.
Bài 2: Cho một lượng benzen tác dụng với brom thu được 75,36 gam brom benzen. Tính thể tích
benzen cần dùng cho phản ứng, hiệu suất phản ứng 80 %, khối lượng riêng của benzen là 0,9
g/ml.
Bài 3: Cho 43,3 ml benzen, khối lượng riêng 0,9 g/ml .Tác dụng với brom có bột sắt làm xúc tác
a) Tính khối lượng brom đã phản ứng.
b) Sau phản ứng chỉ thu được 65,22 gam brombenzen. Tính hiệu suất của phản ứng.
Bài 4: Đem đốt hoàn toàn 52 ml benzen có khối lượng riêng 0,9 g/ml. cần bao nhiêu lit oxi? Tính
khối lượng khí CO

D
Hiệu suất
phản ứng
sptt
splt
m .100
H%=
m
H%
m
sptt
m
splt
Hiệu suất
Khối lượng sản phẩm
thực tế
Khối lượng sản
phẩm lý thuyết
%
gam
gam
Khối lượng
sản phẩm thực
tế
splt
sptt
H%.m
m =
100
Khối lượng

Khối lượng clo benzen thu được trên lý thuyết ( theo PTHH)
m
C6H5Cl
= 0,2.112,5= 22,4 (g)
Khối lượng clo benzen thu được trên thực tế
m
C6H5Cl
= (80.22,4): 100= 17,92(g)

Trang 24
Bài 2: Cho một lượng benzen tác dụng với brom thu được 75,36 gam brom benzen. Tính
thể tích benzen cần dùng cho phản ứng, hiệu suất phản ứng 80 %, khối lượng riêng của
benzen là 0,9 g/ml.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng brom benzen thu được trên lý thuyết (theo PTHH):

6 5
sptt
C H Cl(lt)
m .100
75,36.100
m = = = 94,2 (g)
H% 80
Số mol brom benzen thu được trên lý thuyết (theo PTHH):

6 5
C H Cl(lt)
m 94.2
n = = =0,6(mol)
M 157

m =V.D = 43,3 . 0,9 = 39 (gam)
Số mol benzen:

6 6
C H
n = 39 : 78 = 0,5 (mol)
C
6
H
6
+ Br
2
Fe,t
o
C
6
H
5
Br + HBt
0,5 mol 0,5 mol
Khối lượng brom đã phản ứng:

2
Br
m = 0,5 . 160 = 80 (gam)
b) Tính hiệu suất của phản ứng
sptt
splt
m . 100
65,33 . 100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status