SKKN Rèn luyện một số kỹ năng làm bài tập Hóa học bậc THCS - Pdf 26

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm_ N¨m häc 2009-2010
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
I.Lí luận chung
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh được tiếp cận muộn
nhất, nhưng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trường phổ thông. Môn hoá
học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết
thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc tư duy sáng tạo và khả năng trực
quan nhanh nhạy. Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em
một kỹ năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để
các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động. Hình thành cho
các em những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ,
chính xác, yêu thích khoa học.
Học hoá học không những học sinh học lý thuyết mà còn đòi hỏi học sinh
vận dụng lý thuyết được học vào giải quyết các bài tập lý thuyết, thực tiễn và thực
hành thí nghiệm. Hiện nay việc giải các dạng bài tập hoá học của học sinh ở
trường THCS gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các dạng bài tập tính toán. Đa số
học sinh không tự giải quyết được các bài tập này, một số học sinh chỉ biết làm
bài tập một cách máy móc mà không hiểu được bản chất. Chính vì lý do trên tôi
chọn đề tài “ Rèn luyện một số kỹ năng làm bài tập Hóa học bậc THCS ” làm
SKKN của mình để góp phần nhỏ nhằm khắc phục tình trạng trên của học sinh
trong nhà trường.
II. Lý do chọn đề tài
1.Tình hình thực tế của học sinh
Trong những năm học vừa qua, tôi được nhà trường phân công giảng dạy
bộ môn hoá học ở hai khối lớp 8 và 9. Qua thời gian giảng dạy tôi nhận thấy đa số
học sinh không tự giải quyết được các bài tập tính toán trong SGK, mặc dù trong
giảng dạy tôi đã chú ý đến việc hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho từng phần kiến thức
Thực hiện : Kô Căn Sa- Trường THCS Lao Bảo – Hướng Hóa – Quảng Trị.
1
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm_ N¨m häc 2009-2010
có liên quan đến các dạng bài tập. Thậm chí, có những bài tập đã hướng dẫn chi

2
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2009-2010
- Nghiờn cu, phõn loi cỏc dng bi tp sao cho phự hp vi tng i tng hc
sinh v tng phn kin thc c th.
- Thc hin ging dy theo phng phỏp mi, s dng ti a dựng hc tp
hc sinh nm vng lý thuyt. Trong quỏ trỡnh ging dy quan tõm n tng i
tng hc sinh, ng viờn khuyn khớch cỏc em hc tp.
2. i vi hc sinh.
-Hc v lm bi tp theo yờu cu ca giỏo viờn.
II. Cỏc bin phỏp t chc thc hin .
Mt s dng bi tp thng gp v phng phỏp gii:
Dng 1: Bi tp xỏc nh cụng thc phõn t hp cht vụ c:
Phng phỏp:
1.Lp CTHH ca hp cht khi
bit % nguyờn t v khi lng mol
cht (PTK):
- a cụng thc v dng chung
AxBy hoc AxByCz (x, y, z nguyờn
dng)
- Tỡm M
A
, M
B
, M
C

-Cú t l:
100%%%
chatC
BA

M
O
M
C
M
Mg
M
===

Thay số vào ta có
%100
84
%14.57
16
%9,14
12
%57,28
24
===
zyx

x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: MgCO
3
.
VD2 :Xác định CTPT của hợp chất biết
hợp chất này gồm 2 nguyên tố C và H,
Thc hin : Kụ Cn Sa- Trng THCS Lao Bo Hng Húa Qung Tr.
3
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2009-2010

chatC
BA
++
===
- Tỡm x, y, z CTHH hợp
chất.
3/ Lập CTHH dựa vào thành
phần % khối lợng nguyên tố.
- Đa công thức về dạng chung
A
x
B
y
C
z
(x, y , z nguyên dơng)
- Tìm M
A
; M
B
; M
C
.
- Đặt tỉ lệ: M
A :
M
B
: M
C
= %A :


x = 1; y = 4.
Vậy CTPT là CH
4
.
VD3: Xác định CTPT của hợp chất
biết thành phần % các nguyên tố lần lợt
là: % Cu = 40%; % S = 20%; % O
=40%.
Giải: Đặt CTPT là: Cu
x
S
y
O
z
.
Ta có tỷ lệ sau: M
Cu :
M
S
: M
O
=
%Cu : %S : %O
Hay:
16
%
:
32
%

cho tính theo PTHH. Tìm M nguyên tố.
khí H
2
( ở đktc). Tìm CTPT của oxit sắt.
Giải:
Theo đề: n
H2
= 6,72/22,4 = 0,3
mol.
Đặt CTPT của oxit sắt là: Fe
x
O
y
. Ta có
phơng trình hoá học sau:
Fe
x
O
y
+ y H
2


0
t
xFe + y
H
2
O.
Theo PTHH : n

3
.
Dạng 2: Bài tập tính theo PTHH .
Phơng pháp:
1.Dựa vào lợng chất tham gia phản
ứng.
+ Viết PTHH.
+ Tính số mol của chất đã cho trong
đề bài.
+ Dựa vào PTHH để tìm số mol chất
cần tìm theo tỷ lệ trong PTHH.
Vận dụng :
VD1:Cho 2,24 lit khí Hiđro (đktc) cháy
trong khí Oxi.
a. Viết PTHH
b. Tính thể tích khí oxi đã dùng.
c. Tính khối lợng sản phẩm tạo
thành.
Giải:
Thc hin : Kụ Cn Sa- Trng THCS Lao Bo Hng Húa Qung Tr.
5
Sáng kiến kinh nghiệm_ Năm học 2009-2010
+ Tính lợng chất m hoặc V theo đề bài
yêu cầu.
2. Dựa vào lợng chất tạo thành sau
phản ứng:
+ Viết PTHH.
+ Tính số mol của chất đã cho trong
đề bài.
+ Dựa vào PTHH để tìm số mol chất

-> V
O2
= 0,05 . 22,4 = 1,12 lit.
d. Theo PTHH: n
H2O
= n
H2
= 0,1 mol
m
H2O
= 0,1 . 18 = 1,8 gam.

VD2: Đốt cháy một lợng Cacbon trong
không khí thu đợc 4,48 lit khí Cacbonic.
Tính khối lợng Cacbon đã dùng.
Giải:
PTHH: C + O
2


0
t
CO
2
.
Theo đề: n
CO2
=
2,0
4,22

2
(SO
4
)
3
+3 H
2
O
Thc hin : Kụ Cn Sa- Trng THCS Lao Bo Hng Húa Qung Tr.
6
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm_ N¨m häc 2009-2010
-Tìm tỷ lệ: số mol các chất theo
đề cho / hệ số các chất trong PTHH rồi
so sánh. Nếu chất nào cho tỷ lệ lớn hơn
thì chất đó dư.
- Khi đó muốn tính lượng các
chất khác thì chúng ta tính theo số mol
của chất phản ứng hết.
Tính khối lượng muối nhôm sunfat
được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam
axit sunfuric nguyên chất tác dụng với
60 gam nhôm oxit. Sau phản ứng chất
nào còn dư? Khối lượng chất dư bằng
bao nhiêu? (Bài5/T132-SGK8).
Giải:
Theo đề: =
59,0
102
60
=

dư sau phản ứng.
Theo PTHH :n
32
OAl
=n
342
)(SOAl
=
3
1
n
42
SOH
=
3
5,0
mol.
Vậy: - Khối lượng muối nhôm sunfat
tạo thành là:
m
342
)(SOAl
=
3
5,0
. 342 = 57 gam.
- Khối lượng nhôm oxit dư là: m
32
OAl
=(n

= m
dd1
+m
dd2
+ … (

m
dd đem trộn
)
V
dd sau
= V
dd1
+V
dd2
+ … (

V
dd đem trộn
)
m
ct sau
= m
ct1
+m
ct2
+ … (

m
ct đem trộn

VD1: Trộn 150ml dung dịch
NaCl 2M với 350 ml dung dịch NaCl
1M, tính nồng độ của dung dịch thu
được.
Giải: Theo đề ta có:
n
dd1
= 0,15 x 2 = 0,3 mol.
n
dd2
= 0,35 x 1 = 0,35 mol.
Khi trộn hai dung dịch với nhau thì:
n
dd sau
= n
dd1
+n
dd2
= 0,3 + 0,35 = 0, 65
mol.
V
dd sau
= V
dd1
+ V
dd2
= 0,15+ 0,35 = 0,5
lit.
 C
M dd sau

trộn
)
- Lưu ý là khi trong một dung
dịch đồng thời chứa nhiều chất tan thì
mỗi chất tan có một nộng độ riêng ( do
lượng chất tan khác nhau).
- Sau đó ADCT tính nồng độ để
được kết quả.
2. Pha trộn dung dịch có xảy ra
phản ứng hoá học.
Các bước tiến hành cũng giống như
dạng bài tập tính theo phương trình hoá
học. Chỉ khác ở chỗ số mol các chất
cho được tính từ nồng độ của dung dịch
và tìm nồng độ của các chất trong sản
phẩm.
+ Viết PTHH.
+ Tính số mol của chất đã cho trong
đề bài.
+ Dựa vào PTHH để tìm số mol chất
cần tìm theo tỷ lệ trong PTHH.
+ Tính lượng chất m hoặc V theo đề
bài yêu cầu.
Ta có: n
NaCl
= 0,2 . 1 = 0,2 mol.
n
HCl
= 0,3 . 2 = 0,6 mol.
Khi trộn hai dung dịch trên thì:

Theo đề ta có: n
HCl
= 0,05. 2 = 0,1 mol.
a. Theo PTHH : n
KOH
= n
HCl
= 0,1
mol.
 C
M KOH
=
M67,0
15,0
1,0
=
.
Thực hiện : Kô Căn Sa- Trường THCS Lao Bảo – Hướng Hóa – Quảng Trị.
9
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm_ N¨m häc 2009-2010
b. Theo PTHH: n
NaCl
= n
HCl
= 0,1
mol. V
dd
= 0,15 + 0,05 = 0,2 lit.
 C
M KCl

b. Tính khối lượng của mỗi oxit trong
hỗn hợp ban đầu. (Bài3/T9-SGK 9).
Giải:
a. PTHH:
2 HCl
dd
+ CuO
r
 CuCl
2dd
+H
2
O
l
(1)
6 HCl
dd
+ Fe
2
O
3r
2FeCl
3dd
+3 H
2
O
l
(2)
b. Theo đề: n
HCl

Từ I và II ta có hệ phương trình
sau:
80x + 160y = 20 (I).
x + 6y = 0,7 (II).
Giải hệ này ta được :
x = 0,05 mol, y = 0,1 mol.
=> m
CuO
= 4g ; % CuO = 20%
m
32
OFe
= 16 g ; % Fe
2
O
3
= 80%
C.KÕt luËn.
1. Kết quả nghiên cứu:
Qua các tiết phụ đạo và chuyên đề tự chọn cho học sinh các lớp
8B,8C,9B,C,D,E trong năm học, và qua các tiết kiểm tra đánh giá đã thu được
kết quả như sau:

Giỏi Khá T. Bình Yếu, kém
SL % SL % SL % SL %
HKI :
Lớp 8B,C
75
1 1.3 15 20.0 46 61.3 13 17.4
HKII :

có chất lượng và hiệu quả.
Mong rằng tài liệu nhỏ này sẽ được đông đảo các bạn đồng nghiệp tham
gia góp ý kiến để có thêm kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng học sinh
trong giảng dạy môn Hoá học.
Lao Bảo, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Người viết SKKN
Kô Căn Sa
Thực hiện : Kô Căn Sa- Trường THCS Lao Bảo – Hướng Hóa – Quảng Trị.
12
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm_ N¨m häc 2009-2010
PHỤ LỤC
A. Đặt vấn đề: Trang 1
I. Lý luận chung : Trang 1
II Lý do chọn đề tài Trang 1
1. Tình hình thực tế của học sinh Trang 1
2. Kết quả học tập của học sinh năm học vừa qua Trang 2
B. Giải quyết vấn đề: Trang 2
I. Các giải pháp thực hiện Trang 2
1. Đối với giáo viên Trang 3
2. Đối với học sinh Trang 3
II. Các biện pháp tổ chức thực hiện Trang 3
1. Bài tập Dạng 1 : Xác định công thức Trang 3
2. Bài tập dạng 2 : Tính theo PTHH Trang 6
3. Bài tập dạng 3 : Bài toán có chất dư Trang 7
4. Bài tập dạng 4 : Pha trộn dung dịch Trang 8
5. Bài tập dạng 5 : Xác định thành phần của hổn hợp Trang 10
C. Kết luận :… Trang 12
1. Kết quả nghiên cứu : Trang 12
2. Những kiến nghị đề xuất : Trang 13
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status