www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 1
-
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SƠ YẾU LÝ LỊCH
- Họ và tên: Lê Đức Tùng
- Ngày, tháng, năm, sinh: 01 – 04 – 1986
- Năm vào ngành: 01 – 04 – 2009
- Chức vụ: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Trường THPT Chương Mỹ B
- Hệ đào tạo: Chính qui
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Hoá Học
- Bộ môn giảng dạy: Hoá Học
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 2
-
- PHẦN I
TỔNG QUAN
I. Lí do chọn đề tài:
- Hoá học là môn khoa học cơ bản trong các trường THCS và THPT. Đây là
môn các em mới được trang bị kiến thức từ khi học lớp 8 bậc THCS. Tuy nhiên, đây
tuyển sinh đại học, cao đẳng.
- Đề xuất những ý tưởng để giải nhanh bài toán axit nitric trên máy tính, góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn ở trường phổ thông và là hanh trang vững
chắc để các em chuẩn bị bước vào kì thi TSĐH.
- Bản thân có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng các ý tưởng đó vào công
tác giảng dạy của bản thân sau này.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung “axit nitric lớp 11”. Đồng thời tìm ra những dạng bài tập
điển hình thường gặp trong các đề thi TSĐH.
- Nghiên cứu phương pháp bảo toàn electron, phương pháp qui đổi và vận dụng
phương pháp đó để giải bài tập trắc nghiệm.
- Tìm ra hướng giải quyết nhanh các bài toán đó dựa vào kĩ năng bấm máy tính.
IV. Đối tượng nghiên cứu
- Tiến hành nghiên cứu trên đối tượng học sinh ở trường THPT Chương Mỹ B
Hà Nội để kết luận những ý tưởng, giả thuyết mà đề tài đưa ra cần bổ sung gì không.
V. Phương pháp nghiên cứu
+ Bước 1: Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm bài axit nitric ở lớp 11 và
nghiên cứu kĩ những câu hỏi thi TSĐH liên quan đến bài tập axit nitric, tác giả đã lựa
chọn, sưu tầm những bài tập trắc nghiệm được giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn
electron và phương pháp qui đổi.
+ Bước 2: Đưa ra những ý tưởng để giải nhanh những bài tập đã chọn ở bước 1
trên máy tính (Casio fx 500MS, … ).
+ Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh.
+ Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu, rút ra kết luận.
VI. Phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài.
- Do điều kiện thời gian và hạn chế của một sáng kiến kinh nghiệm nên đề tài
chỉ có thể nghiện cứu trên phạm vi hẹp (thực nghiệm ở 1 trường THPT nơi tác giả
công tác) và chỉ nghên cứu những bài tập nhỏ có khả năng giải nhanh trên máy tính.
- Phạm vi áp dụng:
+ Kim loại, hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO
tối ưu để giải những quyết những bài toán dạng này.
- Một đối tượng học sinh khác chúng ta cũng hay gặp là quá lạm dụng máy tính
(cái gì cũng bấm và bấm quá chi li), do đó sẽ rất tốn thời gian làm bài.
- Vì vậy, ý tưởng là rất quan trọng, giúp học sinh định hướng được cách giải
nhanh bài toán trên máy tính thay vì các em phải viết rất nhiều trên nháp, điều này
hoàn toàn không hợp lý trong bài thi trắc nghiệm.
- Từ thực tế trên, tác giả xin trình bày những giải pháp, ý tưởng để giải nhanh
những bài toán axit nitric trên máy tính.
II. Biện pháp thực hiện đề tài.
II.1. Những kiến thức cần trang bị.
- Xác định được đầy đủ các chất khử, chất oxi hoá.
- Viết được các quá trình khử và quá trình oxi hoá.
- Áp dụng định luật bảo toàn electron.
- Xử lí các dữ kiện bài toán: số mol, thể tích khí, khối lượng…
Các kiến thức về phản ứng oxi hoá khử học sinh đã được trang bị ở lớp 10. Trong
khuôn khổ đề tài, tôi chỉ xin đề cập tới các bước để giải nhanh bài toán axit nitric
trên máy tính trong đề thi TSĐH.
II.2. Những điểm cần lưu ý.
II.2.1. Phương pháp bảo toàn electron.
- Chỉ áp dụng cho bài toán xảy ra các phản ứng oxi hoá khử.
- Xác định và viết đầy đủ các quá trình khử, quá trình oxi hoá.
- Định luật bảo toàn electron:
e nhường =
e nhận.
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 5
-
2
S, S
Fu, Cu, S
+ Bằng kinh nghiệm của mình, tác giả nhận thấy hướng qui đổi về các nguyên
tử tương ứng là đơn giản và dễ hiểu hơn cả. Vì vậy, trong các ví dụ dưới đây tác giả
chỉ trình bày hướng qui đổi này.
- Khi áp dụng phương pháp qui đổi, cần phải tuân thủ 3 nguyên tắc:
+ Bảo toàn nguyên tố
+ Bảo toàn số oxi hoá
+ Số electron nhường, nhận là không thay đổi.
II.3. Một số công thức áp dụng cần nhớ:
II.3.1. Tính khối lượng muối
- Phạm vi áp dụng:
+ kim loại tác dụng với HNO
3
hoặc H
2
SO
4
đặc
+ Với HNO
3
: n
NO3 tạo muối
= n
e nhận
m
muối
= m
kim loại
+ m
gốc axit (1.1)
(1.2)
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 6
-
+ Với hỗn hợp H
2
SO
4
đặc và HNO
3
: (thường không tạo muối amoni) Tuy nhiên, trong các bài tập ta cũng thường gặp phản ứng chỉ tạo muối sunfat. Dạng
này ta cần:
+ NO
3
-
phản ứng hết
Thì (2) trở thành:
(2.1)
Từ số mol axit phản ứng ta có thể tính được C%, C
M
, thể tích và khối lượng dung dịch
m
muối
= m
kim loại
+
2 2 2 4 3 2
62 (3. 8 10 8 ) 96
NO NO N O N NH NO SO
n n n n n n
n
axit nitric phản ứng
= n
tạo muối
+ n
tạo khí và muối amoni
n
axit nitric phản ứng
=
2 2 2 4 3
dd axit phản ứng
- Vì thể tích dung dịch HNO
3
cần dùng ít nhất nên Fe chỉ đạt đến hoá trị II.
Gợi ý
V
dd HNO3 phản ứng
2 0,15 2 0,15
4
3
1
= 0,8 (lit)
Bài 2: Hoà tan m gam Fe
3
O
4
vào dung dịch HNO
3
loãng dư thu được khí NO duy
nhất. Nếu đem khí NO thoát ra trộn với O
2
vừa đủ để hấp thụ hoàn toàn trong nước
được dung dịch HNO
3
. Biết thể tích oxi phản ứng là 0,336 lit (đktc). Giá trị của m là:
làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H
2
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 8
-
- Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được V lit một khí
không màu hoá nâu ngoài không khí (các thể tích đo ở đkc).
Giá trị của V là:
A. 2,24 lit B. 3,36 lit C. 4,48 lit D. 5,6 lit
Lời giải:
Ý tưởng
- Vì các kim loại có hoá trị không đổi nên số mol electron nhường trong 2 thí
nghiệm giống nhau
số mol electron nhận ở 2 thí nghiệm cũng bằng nhau.
- Khí không màu, hoá nâu ngoài không khí là NO.
- Từ đó ta có:
2
2 3
H NO
n n
hay
2
2 3
+ P1: 2.Fe + 3. Al = 2. H
2
+ P2: 3. Fe +3. Al = 3. NO
Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol)
- m
Fe
= 2. 56x; m
Al
= 2.27y
Phép tính
2x + 3y = 2. 7,28/22,4 x = 0,1 mol
x + y = 5,6/22,4 y = 0,15 mol
Vậy: m
Fe
= 2
0,1
56 = 11,2(g) và m
Al
= 2
0,15
27 = 8,1(g)
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 9
) = (0,2 – 0,04)/2 = 0,08
- m
Al
= a =
3 0,04 10 0,08 8 0,08
27 14,04( )
3
g
Bài 6: Lấy 9,94g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu cho tan trong lượng dư dung dịch HNO
3
loãng thấy thoát ra 3,584 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng muối khan tạo thành:
A. 39,7g B. 29,7g C. 39,3g D. 40,18g
Lời giải:
Ý tưởng
- Áp dụng công thức (1.2) tính khối lượng muối khan.
Phép tính
m
muối nitrat
= 9,94 + 62
3
3,584/22,4 = 39,7(g)
Bài 7: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO
3
thu được 1,792 lit
1 1,792
0,04
2 22,4
-
4 0,04 10 0,04
0,28( )
2
M
C M
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 10 -
Bài 8: ĐH 2007 KA: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng
axit HNO
3
thu được V lit hỗn hợp khí X gồm NO và NO
2
và dung dịch Y (chỉ chứa 2
muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H
2
là 19. Giá trị của V là:
A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6
Lời giải:
Ý tưởng
3
loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568 lit (đktc) hỗn
hợp khí không màu có khối lượng 2,59g trong đó có một khí hoá nâu trong không khí.
Số mol HNO
3
phản ứng là:
A. 0,51 B. 0,455 C. 0,55 D. 0,49
Lời giải:
Ý tưởng
- khí không màu hoá nâu ngoài không khí
khí NO
- Từ
hh
M
khí
suy ra khí không màu còn lại là N
2
O và mol (NO) = mol (N
2
O).
- Tính số mol mỗi khí (a mol)
- Từ (2.1) tính số mol HNO
3
phản ứng = 4
n
NO
+ 10
Bài 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO
3
thu
được 1,12 lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO
2
và NO. Tỉ khối hơi của X so với H
2
là
18,2. Thể tích dung dịch HNO
3
37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng là
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 11 -
A. 20,18 ml B. 11,12 ml C. 21,47 ml D. 36,7 ml
Lời giải:
Ý tưởng
- Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO
2
: y mol)
- Áp dụng công thức (2.1) tính mol HNO
3
phản ứng.
- Tính thể tích dung dịch HNO
3
phản ứng.
Phép tính
x + y = 1,12/22,4 x = 0,03
3
phản ứng với kim loại.
- Tính mol HNO
3
dư = n
NaOH
tính mol HNO
3
ban đầu
C
M
Phép tính
C
M dd axit nitric
=
2,24 2 80 20%
4
0,082 273 40
2,4( )
0,5
M
O
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 12 -
- ĐLBT electron tìm M
KL
= f(n) với n là hoá trị của kim loại (
1 3
n
)
- Xác định kim loại.
Phép tính
-
3,024
9
0,9408
8
22,4
KL
M n
n
Chọn n = 3 và M
KL
= 27 (Al)
= f(n)
Chọn n thích hợp và xác định R.
Phép tính
-
2,6
32,5
0,224
8
22,4
KL
M n
n
Chọn n = 2 và M
KL
= 65 (Zn)
Bài 14: Hoà tan 15,6g hỗn hợp kim loại R có hoá trị không đổi vào dung dịch HNO
3
loãng dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 896ml khí N
2
. Thêm vào dung dịch mới thu
được một lượng dung dịch NaOH nóng dư được 224ml một chất khí. (Các thể tích khí
đo ở đktc). Kim loại R là:
A. Zn B. Cu C. Al D. Mg
Lời giải:
32,5
0,896 0,224
10 8
22,4 22,4
KL
M n
n
Chọn n = 2 và M
KL
= 65 (Zn)
Bài 15: Hoà tan 4,95g hỗn hợp X gồm Fe và Kim loại R có hoá trị không đổi trong
dung dịch HCl dư thu được 4,032 lit H
2
. Mặt khác, nếu hoà tan 4,95g hỗn hợp trên
trong dung dịch HNO
3
dư thu được 0,336 lit NO và 1,008 lit N
2
O. Tìm kim loại R và
% của nó trong X:(Các thể tích khí đo ở đktc).
A. Mg và 43,64% B. Zn và 59,09%
C. Cr và 49,09% D. Al và 49,09%
Lời giải:
Ý tưởng
- Gọi Fe (x mol) và R (y mol); hoá trị R là n (
1 3
n
Chọn n = 3 và M
KL
= 27 (Al)
Bài 16: Cho 3,6g Mg tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng dư sinh ra 2,24 lit khí X
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc), Khí X là:
A. N
2
O B. NO
2
C. N
2
D. NO
Lời giải:
Ý tưởng
- Giả sử 1 mol X trao đổi n mol electron
- Áp dụng ĐLBT electron tìm n và chọn khí X.
Phép tính
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 14 -
3,6
2
24
- m
muối khan
=
3 3 4 3
( )
Al NO NH NO
m m
Phép tính
- n
e nhường
= 3
12,42/27 = 1,38 > (10 + 8)
1,344/(2
22,4) = 0,54
- m
muối khan thu được
=
12,42 1,38 0,54
(27 62 3) (18 62) 106,38( )
27 8
g
Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO
+ tạo muối NH
4
NO
3
Phép tính
- Khối lượng Mg(NO
3
)
2
=
8,4
(24 2 62) 51,8( ) 55,8( )
24
g g
tạo muối NH
4
NO
3
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 15 -
- C
M
HNO
3
- Số mol HNO
3
phản ứng = tạo muối + tạo khí
Phép tính
Số mol HNO
3
phản ứng = [
2,71 2,23 0,672
2 3
16 22,4
]
0,672
0,18( )
22,4
mol
DẠNG 2: PHƯƠNG PHÁP QUI ĐỔI
Bài 1: ĐH KB 2007: Nung m gam bột Fe ngoài không khí thu được 3g hỗn hợp chất
rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO
3
dư thu được 0,56 lit khí NO là
sản phẩm khử duy nhất (đkc). Giá trị của m là:
A. 2,22 B. 2,52 C. 2,32 D. 2,62
Lời giải:
Ý tưởng
- Dựa vào
hh
M
nhẩm nhanh tỉ lệ số mol mỗi khí. (Trường hợp này số mol 2 khí
bằng nhau)
n
hỗn hợp
= 2n
NO
- Qui đổi 7,36g hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol)
- BTKL tính khối lượng O
từ đó tính số mol Fe và O
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO + 1.NO
2
) tính số mol NO và NO
2
thể tích hỗn hợp hỗn hợp.
Phép tính
V
hh khí
=
5,6 7,36 5,6
3 2
56 16
2 22,4 0,896( ) 896( )
số mol O (a mol)
- m = 6,72 + 16.a
Phép tính
- V
NO
=
6,72
22,4 (2 0,255 3 ) 3,36( )
56
lit
-
6,72
3 0,15
56
6,72 16 10,08( )
2
m g
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 17 -
Bài 4: ĐH 2008KA: Cho 11,36g hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe
2
O
3
= 242
0,16 = 38,72(g)
Bài 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe
3
O
4
trong dung dịch HNO
3
đặc nóng dư
được 448ml khí NO
2
(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52g muối. Giá trị
của m:
A. 3,36 B. 4,64 C. 4,28 D. 4,80
Lời giải:
Ý tưởng
- Là bài toán ngược so với bài 4.
- Qui đổi hỗn hợp về Fe (x mol) và O (y mol). Với mol Fe(NO
3
)
3
= mol Fe=x
- Dựa vào khối lượng muối tìm x.
- Dựa vào ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1. NO
2
)
y =
2
A. 17,04 B. 19,20 C. 18,50 D. 20,50
Lời giải:
Ý tưởng
- Qui đổi X thành Fe (x mol) và O (y mol)
- Vì kim loại dư nên Fe chỉ đạt Fe
+2
.
- Áp dụng công thức (2) tìm số mol HNO
3
tạo muối
số mol Fe (x mol)
- ĐLBT electron (2.Fe – 2.O = 3.NO)
số mol O = y =
2. 3.
2
Fe NO
- Tìm m = 1,46 + 56x + 16y.
Phép tính
-
2,24 2,24 2,24
0,2 3,2 0,2 3,2 3
22,4 22,4 22,4
1,46 56 16 18,5( )
2 2
m g
Phép tính
56x + 16y = 5,584 x = 0,074
3x – 2y = 3
0,3136/22,4 y = 0,09
-
0,3136
3 0,074
22,4
0,472( )
0,5
M
C M
Bài 8: ĐH 2009KB:Cho 61,2g hỗn hợp Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lit khí
NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu
được m gam muối khan. Giá trị của m:
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 19 -
= 188x + 180y = 188
0,375 + 180
0,45 = 151,5(g)
Bài 9: Cho 13,92g hỗn hợp Cu và một oxit sắt tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng
được 2,688 lit khí NO duy nhất (đkc) và 42,72g muối khan. Công thức oxit sắt:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. không xác định
Lời giải:
Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (a mol); Fe (b mol); O (c mol)
- Áp dụng ĐLBT electron (2.Cu + 3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng hỗn
hợp và khối lượng muối, giải hệ phương tình tìm a, b, c.
- Gọi CTTQ của oxit là Fe
x
O
y
, tìm tỉ lệ x : y = b : c
Công thức oxit sắt.
Ý tưởng
- Gọi số mol mỗi oxit là x. Qui đổi hỗn hợp thành Fe (4x); Cu (x); O (6x)
- Giải hệ phương trình tìm số mol NO
2
và NO.
- ĐLBT electron (3.Fe + 2.Cu – 2.O = 3.NO + NO
2
), giải phương trình tìm x.
- m = (72 + 80 + 232)x = 384x.
- mol HNO
3
phản ứng = tạo muối + tạo khí = (12x + 2x) + 0,14
C
M
Phép tính
- a + b = 3,136/22,4 a = 0,09
46a + 30b = 20,133
2
3,136/22,4 b = 0,05
- 12x + 2x – 12x = 3. 0,05 + 0,09
x = 0,12
- m = (72 + 80 + 232)x = 384
0,12 = 46,08(g)
- Nồng độ mol HNO
Phép tính
- 2x + 6y = 3
20,16/22,4 x = 0,3
64x + 32y = 30,4 y = 0,35
- m
kết tủa
= 98
0,3 + 233
0,35 = 110,95(g).
Bài 12: Hỗn hợp X gồm Zn; ZnS; S. Hoà tan 17,8g hỗn hợp X trong HNO
3
nóng dư
thu được V lit khí NO
2
duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch Y thu được kết tủa nặng 34,95g. Giá trị của V:
A. 8,96 B. 20,16 C. 22,40 D. 29,12
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 21 -
Lời giải:
Ý tưởng
tìm
2
NO
n
2
NO
V
Phép tính
2
34,95
17,8 32
34,95
233
22,4 (2 6 ) 29,12( )
65 233
NO
V lit
Bài 13: Cho luồng khí H
2
đi qua ống sứ đựng m gam Fe
2
O
3
nung nóng. Sau một thời
gian thu được 13,92g hỗn hợp X gồm 4 chất. Hoà tan hết X bằng dung dịch HNO
2
FeS
2
tác dụng với dung dịch HNO
3
dư
thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
. Thêm BaCl
2
dư vào dung
dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung
dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam
chất rắn. Giá trị của m và a:
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 22 -
A. 111,84g và 157,44g B. 112,84g và 157,44g
C. 111,84g và 167,44g D. 112,84g và 167,44g
Lời giải:
Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp ban đầu về Cu, Fe, S
Tính được số mol Cu, Fe, S
- Thêm dung dịch BaCl
2
dư vào X thì kết tủa là BaSO
a = 233n
S
+ 80n
Cu
+ 80n
Fe
= m + 80n
Cu
+ 80n
Fe
Phép tính
-
4
(0,15 2 0,09 2) 233 111,84( )
BaSO
m m g
-
2 3
4
0,15 0,09
111,84 (0,15 2 0,09) 80 160 157,44( )
2
BaSO CuO FeO
a m m m g
2
(a mol); NO (b mol)
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe + 2.M + 6.S = 3.NO + 1.NO
2
) kết hợp với khối
lượng X tìm M.
-Kết tủa trắng chỉ là BaSO
4
với:
4
BaSO S
n n
= 3x
4 1
233 3 699
BaSO
m m x x
www.vietmaths.com
See on vietmaths.com
- 23 -
Phép tính
- a + b = 13,216/22,4 = 0,59 a = 0,54
46a + 30b = 26,34 b = 0,05
- 56x + 96x + Mx = 6,51
3x + 18x + 2x = 3
Lời giải:
Ý tưởng
- Giải hệ phương trình tìm số mol NO
2
(a mol) và SO
2
(b mol)
- ĐLBT electron (n.M = 1.NO
2
+ 2.SO
2
)
M = f(n) với n
1 3
n
)
- Xác định M.
Phép tính
- a + b = 0,5 a = 0,4
46a + 64b = 0,5
3,1
16 b = 0,1
- M =
19,2
32
0,6
- Viết PT ion thu gọn và xác định chất nào (Cu; H
+
; NO
3
-
) phản ứng hết
- Tính V
NO
Phép tính
- n
Cu
= 0,1;
H
n
= 0,24;
3
NO
n
= 0,12
- 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
+
; NO
3
-
; SO
4
2-
. Đem hoà tan 6,28g hỗn hợp B
gồm 3 kim loại có hoá trị lần lượt là I, II, III vào dung dịch A thu được dung dịch D và
2,688 lit khí X gồm NO
2
và SO
2
. Cô cạn dung dịch D được m gam muối khan, biết
rằng khí X có tỉ khối so với H
2
là 27,5. Giá trị của m là:
A. 15,76g B. 16,57g C. 17,56g D. 16,75g
Lời giải:
Ý tưởng
- Nhẩm nhanh thấy số mol NO
2
và SO
2
bằng nhau.
- Áp dụng công thức (1.3) tính khối lượng muối thu được.
Phép tính
- mol (NO
2
) = mol (SO
- 25 -
- m
hhA
= 7,06 - 62
0,05 – 96
0,01 = 3,00(g)
Bài 5: Hoà tan hết hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO
3
và H
2
SO
4
thấy có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO
2
thoát ra. Đem cô cạn dung dịch
sau phản ứng thì thu được 22,164g hỗn hợp các muối khan. Giá trị của x và y là:
A. 0,07 và 0,02 B. 0,09 và 0,01 C. 0,08 và 0,03 D.0,12 và 0,02
Lời giải:
Ý tưởng
- Áp dụng ĐLBT electron và công thức (1.3) giải hệ phương trình tìm x, y.
Phép tính
- 56x + 108y = 22,164 – 62
3
0,062 - 96
Từ phương trình ion của Cu, Ag với H
+
và NO
3
-
ta thấy:
3
4.
H NO
n n
- Suy ra, H
+
hết, NO
3
-
dư
m
muối khan
=
2
4 3
KL
SO NO du
m m m
. Đến phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí X gồm NO và H
2
có tỉ lệ mol 2:1 và
3g chất rắn không tan. Biết dung dịch A không chứa muối amoni. Cô cạn dung dịch A
thu được khối lượng muối khan là:
A. 126g B. 75g C. 120,4g D. 70,4g
Lời giải: