Rèn luyện kĩ năng bấm máy tính để giải nhanh bài toán trắc nghiệm về axit nitric - Pdf 38

www.vietmaths.com
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------------------------------

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SƠ YẾU LÝ LỊCH

- Họ và tên:

Lê Đức Tùng

-

Ngày, tháng, năm, sinh:

01 – 04 – 1986

-

Năm vào ngành:

01 – 04 – 2009

-

Chức vụ:

Giáo viên

-

PHẦN I
TỔNG QUAN

I. Lí do chọn đề tài:
- Hoá học là môn khoa học cơ bản trong các trường THCS và THPT. Đây là
môn các em mới được trang bị kiến thức từ khi học lớp 8 bậc THCS. Tuy nhiên, đây
cũng là môn thường xuyên sử dụng thi tốt nghiệp THPT và là một trong ba môn bắt
buộc trong kì thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ, THCN khối A, B.
- Kể từ năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyển sinh
đại học, cao đẳng môn hoá từ tự luận sang trắc nghiệm 100%. Điều đó cũng đồng
nghĩa trong vòng 90 phút, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối
ưu nhất trong thời gian ngắn nhất.Nắm bắt được điều đó, các giảng viên đại học, cao
đẳng, các chuyên gia và các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm đã xuất bản rất nhiều sách
và tài liệu tham khảo về các phương pháp giải nhanh trắc nghiệm. Một vài phương
pháp phải kể đến là: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích,
phương pháp đường chéo, trung bình, đồ thị và một phương pháp khá hữu hiệu là
phương pháp qui đổi.
- Với xu thế trắc nghiệm khách quan hiện nay thì “ nhanh và chính xác” là hai
yếu tố rất quan trọng trong khi làm bài kiểm tra cũng như trong các kì thi. Vì vậy, vận
dụng được các phương pháp giải nhanh chưa đủ mà kĩ năng bấm máy tính cũng góp
phần vào việc giải nhanh bài tập trắc nghiệm. Trong việc bấm máy tính cũng thể hiện
được “phương pháp giải” và “ khả năng tư duy trừu tượng” của học sinh khi làm bài.
Nếu có dịp quan sát học sinh khi làm bài chúng ta không khỏi ngạc nhiên có những
học sinh bấm máy tính “nhanh như chớp” và có học sinh bấm máy “chậm như rùa”.
- Hơn thế nữa, thông qua các đề thi đại học, cao đẳng hiện nay tôi nhận thấy
trong đề thi có nhiều bài tập liên quan đến axit nitric. Và để giải nhanh những bài tập
đó chúng ta thường áp dụng phương pháp bảo toàn electron và phương pháp qui đổi.
- Qua 3 năm giảng dạy ở trường THPT kết hợp với những kiến thức tích luỹ

chọn, sưu tầm những bài tập trắc nghiệm được giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn
electron và phương pháp qui đổi.
+ Bước 2: Đưa ra những ý tưởng để giải nhanh những bài tập đã chọn ở bước 1
trên máy tính (Casio fx 500MS, …..).
+ Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh.
+ Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu, rút ra kết luận.
VI. Phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài.
- Do điều kiện thời gian và hạn chế của một sáng kiến kinh nghiệm nên đề tài
chỉ có thể nghiện cứu trên phạm vi hẹp (thực nghiệm ở 1 trường THPT nơi tác giả
công tác) và chỉ nghên cứu những bài tập nhỏ có khả năng giải nhanh trên máy tính.
- Phạm vi áp dụng:
+ Kim loại, hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 hoặc hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc
+ Bài toán kim loại, oxit tác dụng với axit HNO3.
+ Bài toán kim loại, hợp chất với lưu huỳnh tác dụng với HNO3

See on vietmaths.com

-3-


www.vietmaths.com
PHẦN II:
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài.
- Qua những năm giảng dạy tại trường phổ thông và nhiều năm đi gia sư khi
ngồi trên ghế giảng đường đại học, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh cứ loay hoay viết
rất nhiều phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp kim loại hoặc oxit kim loại tác dụng
với axit HNO3. Điều đó, sẽ mất nhiều thời gian làm bài và đôi khi không làm ra được
kết quả.
- Vì vậy, sử dụng phương pháp qui đổi và bào toàn electron là những công cụ

II.2.1. Phương pháp bảo toàn electron.
-

Chỉ áp dụng cho bài toán xảy ra các phản ứng oxi hoá khử.

-

Xác định và viết đầy đủ các quá trình khử, quá trình oxi hoá.

-

Định luật bảo toàn electron:

See on vietmaths.com



e nhường =
-4-



e nhận.


www.vietmaths.com
II.2.2. Pháp pháp qui đổi
- Phạm vi áp dụng:
+ Kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch HNO3.
+ Kim loại và hợp chất kim loại với lưu huỳnh tác dụng với HNO3


mmuối = mkim loại + 62  (3.n NO  n NO  8 n N O  10 n N )  80 n NH
2

See on vietmaths.com

2

-5-

2

4 NO3

(1.2)


www.vietmaths.com
+ Với hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3: (thường không tạo muối amoni)

mmuối = mkim loại + 62  (3.nNO  nNO  8nN O  10nN  8nNH NO )  96  nSO
2

2

2

4

3

(2.1)

Từ số mol axit phản ứng ta có thể tính được C%, CM, thể tích và khối lượng dung dịch

See on vietmaths.com

-6-


www.vietmaths.com
III. Những bài tập minh hoạ
DẠNG 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Bài 1: ĐH 2008 KB: Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất cần dùng để hoà tan
hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe; 0,15 mol Cu (Biết phản ứng chỉ tạo ra chất
khử NO):
A. 0,8 lit

B. 1,0 lit

C. 1,2 lit

D. 0,6 lit

Lời giải:
 Ý tưởng
-

Dựa vào ĐLBT electron tính được nNO

-

 Ý tưởng
-

Chỉ có Fe và O thay đổi số oxi hoá, N không thay đổi số oxi hoá.

-

Dựa vào ĐLBT electron tính được số mol Fe3O4 (1. nFe3O4 = 4. nO2 )

-

Tính m = 232. 4. nO2

 Gợi ý
m  232  4 

0,336
 13,92( g )
22, 4

Bài 3: Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hoá trị không đổi: Mg, Ni, Zn, Al được chia
làm 2 phần bằng nhau:
-

Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H2

See on vietmaths.com

-7-


Từ đó ta có: 2  nH 2  3  nNO hay 2  VH  3  VNO
2

 Phép tính.
VNO = V =

2
 3, 36  2, 24(lit )
3

Bài 4: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau:
-

Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,28 lit H2.

-

Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lit NO duy nhất.
Các thể tích khí đo ở đktc. Khối lượng Fe, Al trong X là:
A. 5,6g và 4,05g

B. 16,8g và 8,1g

C. 5,6g và 5,4g

D. 11,2g và 8,1g

Lời giải:
 Ý tưởng
-


www.vietmaths.com
Bài 5: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lit hỗn hợp
khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2. Giá trị của a là:
A. 14,04g

B. 70,2g

C.35,1g

D. Đáp số khác

Lời giải:
 Ý tưởng
-

Tính số mol mỗi khí.

-

Áp dụng ĐLBT electron tính n Al 
 mAl = a.

 Phép tính
- mol (NO) =

1 4, 48

 0, 04 ; mol(N2O) = mol (N2) = (0,2 – 0,04)/2 = 0,08
5 22, 4

B.1,4M

C. 1,7M

D. 1,2M

Lời giải:
 Ý tưởng
- Từ M hh ta nhẩm được mol (NO) = mol (N2O)
- Áp dụng công thức (2.1) tính mol (HNO3 phản ứng) 
 CM (HNO3).
 Phép tính
- mol (NO) = mol (N2O) =
- CM 

1 1, 792

 0, 04
2 22, 4

4  0, 04  10  0,04
 0, 28( M )
2

See on vietmaths.com

-9-


www.vietmaths.com


12
 (2  3)
64

56
 22, 4 
 2  5, 6(lit )
4

Bài 9: ĐH Y Dược HN 2000. Hoà tan 4,431g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch
HNO3 loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568 lit (đktc) hỗn
hợp khí không màu có khối lượng 2,59g trong đó có một khí hoá nâu trong không khí.
Số mol HNO3 phản ứng là:
A. 0,51

B. 0,455

C. 0,55

D. 0,49

Lời giải:
 Ý tưởng
- khí không màu hoá nâu ngoài không khí 
 khí NO
- Từ M hh khí suy ra khí không màu còn lại là N2O và mol (NO) = mol (N2O).
- Tính số mol mỗi khí (a mol)
- Từ (2.1) tính số mol HNO3 phản ứng = 4  nNO + 10  nN O = 14  a
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status