SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRẦN PHÚ
TỔ: SỬ ĐỊA
TÊN ĐỀ TÀI
PHƢƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
ATLAT VÀ THỰC HÀNH BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 12
Giáo viên thực hiện: HỒ MINH NGUYÊN
Đơn vị công tác: Trƣờng THPT Trần Phú
Tuy An, Tháng 03 năm 2013
0
MỤC LỤC:
Mục
1.
2.
2.1
2.2
2.3
3.
3.1
3.2
3.3
3.4
3.4.1
3.4.2
Trình bày kết quả…………………………………………………...
Phân tích kết quả dữ liệu…………………………………………...
Bàn luận kết quả……………………………………………………
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………….
Kết luận……………………………………………………………..
Khuyến nghị………………………………………………………...
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………......
PHỤ LỤC…………………………………………………………..
Kế hoạch soạn giáo án giảng dạy………………………………….
Đề kiểm tra trước tác động và sau tác động ……………………….
BẢNG ĐIỂM………………………………………………………
Trang
2
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
6
6
6
6
6
7
thức cơ bản về các kỹ năng địa lý, bên cạnh đó học sinh ít hứng thú học môn địa lý các
em chỉ quan tâm nhiều hơn đến các môn tự nhiên. Vậy làm thế nào để kích thích hứng
thú, tính chủ tích cực trong học tập của học sinh. Vì vậy muốn đổi mới phương pháp
dạy học cũ, trước tiên người giáo viên phải quan tâm đến việc hình thành và rèn luyện
cho học sinh các kỹ năng cơ bản, giúp học sinh biết cách khai thác các nguồn tri thức
địa lý trên Atlat và trên biểu đồ.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp địa lý khối 12 của trường THPT Trần
Phú: Lớp 12A8 là lớp thực nghiệm, lớp 12A9 là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện các phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng
Atlat và biểu đồ địa lý lớp 12: Nhận biết đối tượng hiện tượng trong Átlát,phân loại
biểu đồ, kỹ năng đọc, phân tích Atlat, biểu đồ và kỹ năng thành lập biểu đồ ( từ bài 23
đến 31 sách giáo khoa 12, tiết 26,27,29,30,31,32,33,34 )
Qua nghiên cứu đề tài, kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng đến kết quả học
của học sinh, lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng
- Bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là: 6.64
- Bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là: 5.79
=> Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p1< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, qua đó chứng minh rằng:
Việc sử dụng phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat và thực hành biểu đồ địa lí
lớp 12 có làm nâng cao kết quả học tập của học sinh trương THPT Trần Phú
2
2. GIỚI THIỆU:
2.1 Hiện trạng:
- Học sinh khối 12 ít quan tâm nhiều đến môn Địa lý. Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhân sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn
đề học tập môn địa lý
+ Về phía học sinh : Các em còn thụ động chưa tích cực học tập do không yêu
cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giữa các thành phần của một tổng thể…), vì thế làm cho
học sinh tiếp thu được tri thức dễ dàng, gây ấn tượng sâu sắc trong việc hình thành
những khái niệm, những nhận xét và đánh giá về địa lý, tạo được hứng thú trong học
tập của học sinh.
- Để tạo sự hứng thú, chủ động tích cực phát triển tư duy của học sinh việc thiết
kế bài giảng phải logic, khoa học đảm bảo nội dung chuẩn kiến thức
3
- Với giáo viên để học sinh có đủ thời gian chuẩn bị thì cuối tiết dạy bài trước
giáo viên chủ động đưa ra các yêu cầu về nội dung của bài kế tiếp thông qua Atlat hoặc
bài tập biểu đồ đồng thời giáo viên hướng dẫn các kỹ năng khai thác Atlat và biểu đồ
thông qua các ký hiệu, số liệu,động thái thay đổi của các đối tượng địa lý
- Mỗi giáo viên phải tích cực trau dồi kiến thức trên tất cả các lĩnh vực như; điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, từ đó học sinh vận dụng và cuộc sống . Nếu các
em có được những hiểu biết cần thiết về Atlat và biểu đồ các em dễ dàng hiểu được một
cách sâu sắc những hiểu biết về tự nhiên, những thành tựu kinh tế xã hội của đất nước
cũng như các quốc gia trên thế giới
- Thời gian thực hiện giải pháp thay thế từ tuần 23 đến tuần 27 của chương trình
đại lý 12.
2.3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu:
* Vấn đề nghiên cứu:
Nâng cao kết quả học tập môn địa lý 12 trường THPT Trần Phú thông qua rèn
luyện kỹ năng sử dụng Atlat và thực hành biểu đồ địa lý lớp 12 có làm tăng thêm được
kết quả học tập cho học sinh học tập hay không?
* Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp dạy học kết hợp với với rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat
và thực hành biểu đồ địa lý có nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
3. PHƢƠNG PHÁP:
3.1. Khánh thể nghiên cứu:
Trần Phú, tiến hành cho học sinh hai lớp làm bài kiểm tra trước tác động ( Lấy kết quả
bài kiểm tra học kỳ I). Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 12A8,
12A9 có sự tương đương nhau.Chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để
kiểm chứng sự tương đương điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động
* Bảng kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương :
Bảng 2. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Lớp thực nghiệm 12A8
Lớp đối chứng 12A9
4
Điểm trung bình
5.27
5.41
P1
0.5615
P1 = 0.5615> 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm trung bình của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng là không có ý nghĩa, vậy hai lớp được xem là tương đương nhau.
* Thiết kế nghiên cứu
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Lớp
Kiểm tra
Tác động
Kiểm tra sau
trước tác động
tác động
Thực nghiệm
Dạy học dùng phương pháp rèn luyện
5.27
6.64
26
Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ
cấu ngành trồng trọt
01/02/2013
Địa lí
27
Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm
nghiệp
04/02/2013
Địa lí
29
Cơ cấu ngành công nghiệp
18/02/2013
Địa lí
30
Vấn đề phát triển một số ngành công
nghiệp trọng điểm
20/02/2013
Địa lí
32
Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải
thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
22/02/2013
Địa lí
33
Vấn đề phát triển ngành giao thông vận
tải và thông tin liên lạc
25/02/2013
Địa lí
34
để đảm bảo sự nhìn nhận và đánh giá học sinh một cách chính xác khách quan, nhờ cô
Nguyễn Thị Thanh Tiền và cô Nguyễn Thị Vũ Huyên chấm lần hai: Kết quả không thay
đổi. Vì vậy các dữ liệu thu được đáng tin cậy
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1 Trình bày kết quả:
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động của lớp thực
nghiệm ( P1) và sau tác động (P2)
Bảng 6: Trình bày kết quả
Thực nghiệm lớp 12A8
Đối chứng 12A9
Trƣớc tác
Sau tác
Trƣớc tác
Sau tác
động
động
động
động
5
7
6
6
Mốt
5
7
5.5
6
Trung vị
5.27
6.64
1
0
Lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm
Trƣớc tác
động
Giá trị trung bình
Trƣớc tác động
Sau tác động
Sau tác động
Nhóm thực nghiệm
5.27
6.64
4.2. Phân tích kết quả dữ liệu:
* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Điểm trung bình
5.27
5.41
Giá trị của P1 =
0.5615
Nhóm đối chứng
nghiệm và đối chứng rất có ý nghĩa (do tác động). SMD = 0.8474.Vậy mức độ ảnh
hưởng của tác động đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn
- Như trên đã chứng minh kết quả hai lớp trước tác động tương đương nhau về
điểm trung bình, nhưng sau khi tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng
hàm T-TEST cho ta giá trị p=0,0005. Do đó chênh lệch giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch về điểm trung bình
của lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng là không ngẫu nhiên và
do kết quả của việc tác động khi sử dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng
Atlat và thực hành biểu đồ địa lý .
6.64 - 5.79
__________________
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
= 0.8474
1,0
- Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.8474
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học bằng phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng
Atlat và thực hành biểu đồ địa lý lớp 12 mang lại kết quả học tập của lớp thực nghiệm
là lớn
- Giả thiết đề tài nghiên cứu: “phương pháp nâng cao rèn luyện kỹ năng sử dụng
Atlat và thực hành biểu đồ địa lý lớp 12” đã được kiểm chứng
4.3. Bàn luận kết quả:
- Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là điểm trung bình 6.64,
kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là điểm trung bình 5.79 độ chênh lệch
giữa 2 lớp là 0.85 điều này cho thấy điểm trung bình của 2 lớp đối chứng và thực
nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối
chứng
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra là: SMD= 0.8474 điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của
2 lớp là P2 = 0.0002 < 0.001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của
dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, trao đổi kinh nghiệm của các đồng nghiệp.
9
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của bộ giáo dục và đào tạo –
Dự án Việt- Bỉ
- Bộ Giáo dục và Đào tạo – Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình
và sách giáo khoa lớp 10,11,12 Trung học phổ thông môn Địa lí – Nhà xuất bản giáo
dục
- Bộ Giáo dục và Đào tạo – sách giáo khoa và sách giáo viên môn địa lí lớp
10,11,12 – Nhà xuất bản giáo dục năm 2006,2007,2008
- Th.s Nguyễn Lăng Bình, Lê Ngọc Bích, Phan Thu Lạc, “Nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng”, NXB ĐHSP.
- Hướng dẫn học và khai thác Atlat địa lí Việt Nam. Của GS-TS Lê Thông chủ
biên
- Hướng dẫn giải các dạng bài tập địa lí 12 theo chủ đề của PGS.TS Nguyễn Minh
Huệ chủ biên – Nhà xuất bản đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh
- Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kỹ năng môn địa lí thi vào đại học và
cao đẳng – Nhà xuất bản giáo dục
- Các dạng bài tập từ các đề thi quốc gia môn Địa lí – Nhà xuất bản đại học sư phạm
10
7. PHỤ LỤC:
7.1. Kế hoạch soạn giáo án giảng dạy :
TIẾT CT: 26 (Theo phân phối chương địa lí 12 cơ bản)
+ Nhận biết biểu đồ
b. Vẽ biểu đồ:
+ Cách xử lí số liệu
- Biểu đồ thích hợp là biểu đồ đường
+ Các quy trình vẽ biểu đồ
( Xem thông tin phàn phụ lục)
+ Lưu ý khi vẽ biểu đồ ( khoảng cách giữa c. Nhận xét:
các năm, chiều cao của các trục, lựa chon - Sản xuất nông nghiệp đã có xu hướng đa
các ký hiệu thể hiện, chú giải, tên biểu đồ). dạng hóa các loại rau đậu được đẩy mạnh
+ Cách nhận xét( nêu các ý chính, bám sát sản xuất
và khai thác các thông tin từ bảng số liệu - Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh
và biểu đồ…)
nhất, gắn với mở rộng diện tích các vùng
Bước 2: Yêu cầu cả lớp hoặc nhóm làm chuyên canh cây công nghiệp, nhất là cây
bài
công nghiệp nhiệt đới
Bước 3: Gọi học sinh lên bảng làm bài,
các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung:
GV nhận xé giúp học sinh chuẩn kiến
thức.
11
- Tốc độ tăng trưởng chung
- Tốc độ trăng trưởng từng loại cây
- Kết hợp ới hình 22.1 để hiểu được mối
quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng của giá trị
sản xuất từng loại cây với sự thay đổi cơ
cấu ngành trồng trọt
Hoạt động 2: Làm bài tập 2
sự hình thành, phát triển các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, chủ yếu là các vùng
cây công nghiệp lâu năm.
IV. Đánh giá:
Tại sao trong những năm gần đây cây công nghiệp lâu năm có xu hướng tăng về
diện tích và sản lượng? Yếu tố nào có ảnh hưởng nhất đến vấn đề phát triển cây công
nghiệp
V. Hoạt động nối tiếp:
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo mùa vụ ( Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Tổng số
Chia ra
Lúa đông xuân
Lúa hè thu
Lúa mùa
1990
6043
2074
1216
2753
2005
7329
2942
2349
2038
- Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng lúa
cả năm của nước ta trong giai đoạn 1990-2005
12
122
2000
183.2
165.7
182.1
325.5
121.4
132.1
2005
217.5
191.8
256.8
382.3
158
142.3
- Vẽ biểu đồ
Giá trị sản xuất nhóm
cây trồng (%)
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm
cây trồng
500
Tổng số
400
Lương thực
Cây công nghiệp hằng năm
54.9
59.2
56.1
45.2
Cây công nghiệp lâu năm
45.1
40.8
43.9
54.8
13
1995
2000
2005
44.3
54.9
34.5
55.7
65.1
65.6
Diện tích gieo
trồng (%)
1980
1985
1990
1995
2000
2005
Năm
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
14
TIẾT CT: 29 ( theo phân phối chương trình địa lí 12 cơ bản)
BÀI 26. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. Mục tiêu: Sau bài học HS cần
1. Về kiến thức:
Trình bày và nhận xét được cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế
và theo lãnh thổ. Nêu một số nguyên nhân dẫn đền sự thay đổi cơ cấu ngành công
nghiệp
2. Về kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, sơ đồ và các bảng biểu trong bài học
nước ta tương đối đa dạng
nước
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiên thức
- Trong cơ cấu nổi lên một số ngành công
Bước 3:
nghiệp trọng điểm..
- HS quan sát biểu đồ 26.1, hoặc 34.1 rút - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có
ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá chuyển biến rõ rệt, nhằm thích nghi với
trị sản xuất công nghiệp của nước ta.
tình hình mới
- Nêu các hướng hoàng thiện cơ cấu ngành
công nghiệp?
Bước 4: GC nhận xét và hoàn thiện kiến
15
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu công
nghiệp theo lãnh thổ
Hình thức: Cặp, nhóm, cá nhân
Bước 1: HS quan sát bản đồ công nghiệp(
trên bảng , SGK, Atlat)
- Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công
nghiệp nước ta?
- Tại sao có sự phân hóa đó ?
GV có thể đưa ra bảng số liệu về cơ cấu
giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta
phân theo vùng năm 2005, để HS thấy
được sự phân hóa sản xuất công nghiệp
các vùng
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu
ở một số khu vực
+ ĐBSH và vùng phụ cận
+ Đông Nam Bộ
+ Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa,công
nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán,
rải rác.
- Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp Việt
Nam chịu tác động của nhiều nhân tố.
+ VTĐL
+ Tài nguyen và môi trường
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Vốn
+……
- Những vùng có tỉ trọng CN lớn nhất
ĐNB,ĐBSH,ĐBSCL
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần
kinh tế:
- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế có
nhứng thay đổi sâu sắc:
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt
động công nghiệp ngày càng được mở
rộng
- Xu hường chung:
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước
45555
ĐBSH
57683
194722
BTB
8415
23409
DHNMTB
14508
41661
TN
3100
7208
ĐNB
185593
555167
ĐBSCL
35464
87486
Không xác định
15350
35841
- Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hirnj quy mô và cơ cấu GTSXCN năm 2000-2005
- Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch GTSXCN
17
7.2. Đề kiểm tra :
* Đề kiểm tra trƣớc tác động:
43,8
1976
11,1
11,0
0,1
33,8
1983
7,2
6,8
0,4
22,0
1990
9,2
8,4
0,8
27,8
2000
10,9
9,4
1,5
33,1
2005
12,4
9,5
2,9
37,7
- Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn
1943-2005 ở nước ta
- Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2005
………………………..Hết………………………..
năng sử dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiểm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
( Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm, thiếu một ý trừ 0,5 điểm)
Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển
- Bờ biển dài 3260 km
- Các dạng đại hình đa dạng ( vịnh cửa sông, bờ biển mài, đầm phá)
- Các hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đát mặn,
hệ sinh thái rừng trên các đảo
PHẦN BÀI TẬP
* Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường
- Các yêu cầu khi vẽ biểu đồ ( 2 trục tung ( triệu ha, % , tên, chú
giải …)
( Học sinh vẽ thiếu không chính xác trừ 0,5 điểm)
* Nhận xét
- Tổng diện tích rứng có sự thay đổi, rừng tự nhiên và rừng trồng
-Sự biến đổi diện tích rừng làm cho độ che phủ rừng cũng biến đổi
theo
- Năm 1943 hoàn toàn là rừng tự nhiên, chưa có diện tích rừng
trồng
- Từ năm 1943-1983 nước ta mất đi 7,2 triệu ha rừng trung bình
mỗi năm mất đi 0,18 triệu ha . Diện tích rừng trồng tăng 0,1 triệu ha
- Từ năm 1983-2005 diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi nên
tăng 2,7 triệu ha , diện tích rừng trồng tăng 2,5 triệu ha. Vì vậy
tổngdiện tích rừng nước ta tăng 5,2 triệu ha dẫn đến độ che phủ
tăng …
- Sự biến đổi diện tích rừng chứng tỏ chất lượng rừng giảm , rừng
tự nhiên phục hồi do tái sinh và trồng…
(Học sinh nhận xét không dẫn chứng hay thiếu ý trừ 0,5 điểm)
theo thành phần kinh tế ở nước ta
( Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Kinh tế nhà nƣớc
Kinh tế
Khu vực có
ngoài nhà nƣớc
vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài
2000
39.206
177.744
3.461
2006
75.314
498.610
22.283
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ
tiêu dùng và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2000-2006
2. Rút ra nhận xét từ biểu đồ đã vẽ
………………………..Hết………………………..
Học sinh được phép sử dụng Átlát Việt Nam
20
Câu
Câu 1.
( 3 điểm)
Kinh tế
Kinh tế
Khu vực
nhà nƣớc ngoài nhà
có
nƣớc
vốn đầu tƣ
nƣớc
ngoài
2000
100
17,8
80,6
1,6
2006
100
12,6
83,6
3,8
b. Vẽ hai biểu đồ hình tròn có 2 bán kính khác nhau ( tên , chú
giải,rõ ràng)
2. Nhận xét
- Về quy mô: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu
dùng năm 2006 gấp hơn 2,7 lần năm 2000
- Về cơ cấu: + Tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước luôn lớn nhất
+ Tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nước và khu vực
cóvốn đầu tư nước ngoài đều tăng (dẫn chứng )
+ Tỉ trọng khu vực nhà nước giảm ( 5,2)
(Học sinh vẽ và nhận xét không dẫn chứng hay thiếu ý trừ 0,5 điểm)
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
Họ và tên
Huỳnh Thị Kim
Lê Thị
Lê Anh
Nguyễn Thanh
Nguyến Anh
Nguyễn Thanh
Nguyễn Thị.Mỹ
Lớp 12A9: Lớp đối
chứng
Điểm
Điểm kt kt
trước
sau
TĐ
TĐ
Stt Họ và tên
Chi
5
7
1 Nguyễn Huy
Chi
5
8
2 Trần thẩm Ngân
Diệu
6
6
3 Nguyễn ThịKim
Hà
5
7
Lệ
6
8 13 Nguyễn Biện
Linh
6
7 14 Nguyễn Thành
Linh
4
6 15 Nguyễn Thị Thảo
Linh
5
7 16 Lê Kim
Linh
4
6 17 Ngô Xuân
Luyến
2
5 18 Nguyễn Thị
Nguyệt
5
8 19 Đoàn Kỳ
Phương
5
6 20 Phạm Vũ Như
Phương
5
7 21 Nguyễn T Minh
Quy
6
7 22 Nguyễn Chiến
Tuấn
4
6 33 Phạm Văn
Tuấn
5
6 34 Nguyễn T Mộng
Tú
5
7
Tùng
6
8
Vân
7
8
Điểm kt Điểm kt
trước TĐ sau TĐ
Bảo
4
5
Bình
6
6
Chi
4
5
Dự
4
5
Nhiên
7
8
Oanh
5
7
Phụng
5
6
Phiến
6
7
Phong
7
5
Quỳnh
6
6
Tâm
5
6
Thắng
5
6
Thảo
5
6
Thống
7
7
22
Mốt =
Trung vị =
Giá trị trung bình =
Độ lệch chuẩn =
TTEST (trước TĐ) p1 =
TTEST (sau TĐ)
SMD
p2=
Lớp thực
nghiệm ( 12A8)
Trƣớc Sau
TĐ
TĐ
5
7
5
7
5.27027 6.6486
0.99019 0.9194
0.5615
Mốt =
Trung vị =
Giá trị trung bình =