Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Ngày soạn: 07/8//08
Tiết 01
§1. KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
§2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (Mục 1)
I. Mục đích, yêu cầu
Hiểu được khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ.
Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch. Phân biệt được thông dịch và biên dịch.
Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa.
Hiểu và phân biệt được các thành phần này
II. Lên lớp
1. Ổn định tình hình lớp
Giới thiệu làm quen với HS của lớp.
Tạo tâm lý và quan hệ tốt với HS trước khi bắt đầu tiết học đầu tiên
2. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
ĐVĐ: Về lập trình các em chỉ mới
được tìm hiểu qua bài các bước để
giải bài toán trên máy tính chta chưa
có khái niệm cụ thể. Còn ngôn ngữ
lập trình chta cũng đã tìm hiểu tất cả
ở lớp 10.
H: Vậy có những loại ngôn ngữ lập
trình nào?
H: Hãy phân biệt ng
2
bậc cao với các
loại ng
2
khác?
Nghe giảng và tự ghi
KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1. K/n lập trình
(Sgk)
Ý nghĩa: tạo ra các
chương trình giải được
bài toán trên MT.
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP
TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
- Cl đơn thực hiện bước có 1 thao tác
- Cl ghép thực hiện bước gồm dãy
các thao tác.
Dẫn dắt: Chương trình viết bằng ng
2
máy
sẽ thực hiện được ngay, còn chương trình
viết bằng ng
2
bậc cao thì phải chuyển đổi
thành chương trình trên ng
2
máy mới có
thể thực hiện được. Công cụ thực hiện
chuyển đổi đó gọi là chương trình dịch.
H: Input, Output của chương trình
nghĩa của 1 tổ hợp kí tự là khác nhau
Ví dụ: Sgk
* Tóm lại
+ Phân biệt giữa cú pháp và ngữ
nghĩa
chép
Tl: In: chương trình viết
bằng ng
2
bậc cao
Out: chương trình trên
ng
2
máy.
Tl: (2-3Hs) phát hiện lỗi
cú pháp của chương trình
nguồn
Tìm hiểu ví dụ Sgk
Cách1:
If a
2
+b
2
>1 then
if a>b then s=a+b
Else s =1;
(* a
2
+b
2
+ Lỗi cú pháp
+ Lỗi ngữ nghĩa
Ví dụ:
>>++
=
lainguoc
bavabaneuba
S
1
1
22
Xem thử 3 cách mô tả cách nào
đúng.
H: Lỗi ngữ nghĩa thường được phát
hiện khi nào?
begin
if a>b then s=a+b
end
Else s =1;
(* a<b thì s =? *)
Cách 3:
If a
2
+b
2
>1 and a>b
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
Biết được một số khái niệm như: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người dùng đặt, hằng biến
chú thích
2. Kĩ năng
Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt
Nhớ các qui định về tên hằng biến
Biết đặt tên đúng, nhận biết được tên sai qui định
Sử dụng đúng chú thích
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
Bảng chứa các tên đúng –sai để Hs chọn, bảng con, bút dạ.
2. Học sinh Sách giáo khoa
III. Hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
H1: Hãy phân biệt chương trình thông dịch và
biên dịch?
H2: NNLT có những thành phần nào? Lỗi cú pháp
và lỗi ngữ nghĩa được phát hiện bằng gì?
Nhận xét, đánh giá cho điểm 3 Hs
Hs1: trình bày trên bảng.
Hs2: trả lời trước lớp
Hs3: nhận xét câu trả lời của Hs1
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên trong thành phần của ngôn ngữ lập trình.
a. Mục tiêu:
Hs biết và phân biệt được 1 số loại tên: tên dành riêng, tên chuẩn, tên tự đặt.
b. Nội dung :
Mọi đối tượng trong chương trình đếu phải được đặt tên theo một qui tắc của NNLT và
từng chương trình dịch cụ thể.
hiểu và trình bày về một loại tên và
cho ví dụ.
Treo tranh chứa 1 số tên trong NNLT
Pascal đã được chuẩn bị sẵn:
Type Const Integer Dem
Function Byte Inc
Mang string
HS xác định tên theo từng loại tên?
Treo bảng con của 3 nhóm cho nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Tổng kết vấn đề này
gạch dưới
+ Không quá 127 kí tự,
không bắt đầu bằng kí tự
số.
2. Quan sát và trả lời
A
A_BC
_24
A5d
3. N/cứu sgk và trả lời
Thảo luận theo nhóm và cử
người trình bày.
+ Tên dành riêng
+ Tên chuẩn
+ Tên do người dùng đặt
Quan sát và ghi lên bảng
con.
+ Từ khóa: Type, Const,
function
2. Hằng và biến
a. Hằng
+ Hằng số
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 5
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Trình bày k/niệm về các loại hằng.
2. Ghi bảng: Xác định hằng số và
hằng xâu:
56 -3785 ‘485’
‘THPT’ 1.5E+2 45,7
H: hằng kí tự nháy đơn và hằng kí tự
nháy kép được biểu diễn như thế nào?
3. Y/cầu Hs n/cứu Sgk và cho biết
k/niệm Biến
Cho ví dụ một số biến
4. Y/cầu Hs n/cứu Sgk và cho biết
chức năng của chú thích trong chương
trình.
Cho 1 số ví dụ khác về chú thích
H: Tên biến và tên hằng thuộc loại tên
nào?
H: Các lệnh được viết trong cặp { } có
được TP thực hiện ko? Vì sao?
+ Hằng logic: False True
Xem k/niệm hằng ở Sgk
2. Quan sát và trả lời
+ Hằng số: 56; -3785; 1.5E+2
+ Hằng xâu: ‘485’ ‘THPT’
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 6
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Ngày soạn: 15/8/08
Tiết 03
BÀI TẬP
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
- Biết có 3 lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp
ngữ và ngôn ngữ bậc cao.
- Biết vai trò của chương trình dịch.
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch.
- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
- Biết các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa),
hằng và biến.
2. Kĩ năng: Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
3. Về tư duy và thái độ:
Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển
của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp.
Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máy
tính điện tử.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: chuẩn bị Nội dung để giải bài tập cuối chương và một số câu hỏi trắc nghiệm
hỏi.
Câu 1:Ngôn ngữ bậc cao
+ gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn,
+ không phụ thuộc vào phần cứng
máy tính và một chương trình có thể
thực hiện trên nhiều máy tính khác
nhau;
+ dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng
cấp;
+ cho phép làm việc với nhiều kiểu
dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa
dạng, thuận tiện cho mô tả thuộc
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 7
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
sung hướng dẫn cho học
sinh trả lời câu hỏi số 1:
Đặt câu hỏi 2: Biên dịch và
thông dịch khác nhau như
thế nào?
Phân tích câu trả lời của học
sinh.
- Suy nghĩ, trả lời câu
hỏi.
toán.
Câu 2:
Trình biên dịch: duyệt, kiểm tra, phát
hiện lỗi, xác định chương trình
nguồn có dịch được không? dịch
được dùng khác với ý nghĩa đã
xác định, tên chuẩn có thể dùng
với ý nghĩa khác.
VD:
Tên dành riêng trong Pascal:
program, uses, const, type, var,
begin, end.
Tên chuẩn: trong Pascal abs,
integer.
4. Hoạt động 4:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Đặt câu hỏi 4: Hãy cho biết
những biểu diễn nào dưới
đây không phải là biểu diễn
hằng trong Pascal và chỉ rõ
trong từng trường hợp:
- Nhận xét, giải thích
Trả lời giải thích từng
câu một
Câu 4:
IV. Đánh giá cuối bài
Câu hỏi, bài tập về nhà
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 8
1 150.0 hằng số
2 –22 hằng số
3 6,23 K
4 ‘43’ hằng xâu
5 A20 K
6 1.06E-15 hằng số
Cột 1 Cột 2
(1) Biên dịch (A) là các đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện
chương trình.
(2) Thông dịch (B) dịch và thực hiện từng câu lệnh, nếu còn câu lệnh tiếp theo thì
quá trình này còn tiếp tục.
(3) Chương trình viết trên ngôn
ngữ lập trình bậc cao.
(C) là những đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị
có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
(4) Biến (d) dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có
thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết.
(5) Hằng (E) phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy
mới có thể thực hiện được.
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 9
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Ngày soạn: 22/8/08
Tiết 04
§3. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một NNLT
Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần
2. Kĩ năng
Nhận biết được thành phần của một chương trình đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
Máy tính, máy chiếu projector .
Một số chương trình mẫu viết sẵn.
Nội dung .
2. N/cứu sgk, thảo luận và
trả lời:
Có 2 phần:
[<phần khai báo>]
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
1. Cấu trúc chung
Có 2 phần:
[<phần khai báo>]
<phần thân chương trình>
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 10 CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
3. Chiếu lên bảng chương trình:
Program vidu;
Begin
Write(‘chao cac ban’);
Readln
End.
H: Đâu là phần khai báo và phần
thân chương trình?
Dẫn dắt chuyển sang Hoạt động 3:
Chương trình trên chỉ là chương
trình đơn giản. Để có thể nhận biết
các thành phần trong chương trình
bất kỳ, ta cần tìm hiểu Nội dung của
phần thân chương trình.
1. N/cứu sgk, thảo luận và trả
lời:
- Khai báo tên chương trình
- Khai báo thư viện CTC
- Khai báo hằng
- Khai báo biến
- Khai báo CTC
2. N/cứu sgk, thảo luận và
cho ví dụ:
- Khai báo tên chương trình
Program tim_uscln;
- Khai báo thư viện CTC
Uses crt;
- Khai báo hằng
Const max = 1000;
Pi = 3.14;
- Khai báo biến
Var a, d, c: integer;
Kt:char;
* Ghi nhớ các ví dụ.
3. Trả lời
Begin
2. Các thành phần của
chương trình
a. Phần khai báo
Program tên_chương trình;
Uses tên_thư_viện;
Const tên_hằng = giá_trị;
Var tên_biến: kiểu_dữ_liệu;
+ lệnh writeln có chức năng gì?
2. Có thể bỏ bớt các phần nào trong
chương trình trên, nhưng kết quả
chương trình không thay đổi?
3. Chia lớp thành 4 nhóm
Y/cầu:
+ 2 nhóm lấy một ví dụ về chương
trình Pascal chỉ có phần thân.
+ 2 nhóm còn lại chương trình không
có phần khai báo biến
* Đính bìa các nhóm lên bảng, cho
các nhóm nhận xét và đánh giá
chéo.
1. Quan sát và trả lời
- Phần khai báo (gồm 3
dòng đầu): khai báo tên
CT, khai báo thư viện, khai
báo biến.
- Còn lại là phần thân.
+ lệnh gán (: =)
+ lệnh đưa thông tin ra màn
hình.
2. Suy nghĩ, thảo luận và
trả lời.
Dòng khai báo tên
Dòng khai báo thư viện.
3. Thảo luận và trả lời
Trình bày trên bìa trắng
IV. Đánh giá cuối bài
1. Nội dung đã học
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu projector, một số ví dụ minh hoạ.
Bảng treo chứa một số khai báo biến cho Hs chọn Đúng - Sai
2. Học sinh: SGK
III. Hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
H1: Nêu cấu trúc chung của một chương trình?
H2: Nêu cấu trúc của các phần khai báo: tên
chương trình, hằng, thư viện?
Nhận xét, đánh giá cho điểm 3 hs
Hs1: trả lời trước lớp
Hs2: trình bày trên bảng
Hs3: nhận xét phần trả lời của Hs2
2. Hoạt động 2: Đặt vấn đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trong toán học để thực hiện được tính
toán cần phải có các tập số. Đó là các
tập số nào ?
Trong lập trình Pascal cũng có các tập
hợp, mỗi tập hợp có 1 giới hạn nhất
định.
Tl: Tập hợp số tự nhiên,
nguyên, hữu tỉ, thực.
Đọc sách.
3. Hoạt động 3: Một số kiểu dữ liệu chuẩn.
a. Mục tiêu: Biết được tên và giới hạn biểu diễn của một số kiểu dữ liệu chuẩn.
b. Nội dung : Kiểu số nguyên: Byte, Integer, Word, Longint
Kiểu số thực: Real, Extended
Kiểu kí tự: là kí tự thuộc bảng mã ASCII (char)
: Trong ngôn ngữ Pascal, có những
kiểu thực nào thường dùng, phạm vi
biểu diễn của mỗi loại?
H
4
: Trong ngôn ngữ Pascal, có bao
nhiêu kiểu kí tự?
H
5
: Trong ngôn ngữ Pascal, có bao
nhiêu kiểu logic, gồm các giá trị nào?
Treo bảng
3. Giải thích một số vấn đề cho Hs
+ Vì sao phạm vi biểu diễn của các
loại số nguyên là khác nhau?
+ Miền giá trị của các loại kiểu thực,
số chữ số có nghĩa?
4. Ứng dụng: Muốn tính toán các giá
trị: 5, 8, 9.05 ta phải sử dụng kiểu dữ
liệu nào?
2. N/cứu Sgk và trả lời
Tl
1
: Có 4 kiểu: nguyên,
thực, kí tự, lôgic.
Tl
2
: Có 4 loại: byte, integer,
word, longint.
Tl
tên_biến_N: kiểu_dữ_liệu_N;
biếnA, biếnB, ...., biến F: kiểu_dữ_liệu;
c. Các bước tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
1. Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
GK và cho biết vì sao phải khai báo
biến ?
1. Đọc sách.
Mọi biến dùng trong
chương trình đều phải được
khai báo tên biến và kiểu
dữ liệu của biến. Tên biến
dùng để xác lập quan hệ
giữa biến với địa chỉ bộ
2. Khai báo biến
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 16
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Cấu trúc chung của khai báo biến
bằng Pascal:
Cho ví dụ: Cần một biến kiểu nguyên,
và một biến kiểu logic.
2. Treo bảng có chứa một số khai báo
và yêu cầu Hs chọn khai báo đúng
trong Pascal?
3. Treo bảng có chứa một số khai báo
trong Pascal.
Hỏi: Có tất cả bao nhiêu biến, bộ nhớ
phải cấp phát là bao nhiêu?
-Các kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic
-Cách khai báo biến
2. Câu hỏi, bài tập về nhà
-Làm bài tập 1,2,3,4,5 sgk trang 35
-Xem trước bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán. sgk trang 24
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 17
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Ngày soạn: 04/09/08
Tiết 06
§6. PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
-Biết được khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ.
-Hiểu lệnh gán.
-Biết được một số hàm thông dụng trong Pascal
2. Kĩ năng
-Viết được lệnh gán
-Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
-Tranh chứa bảng các hàm số học, bảng chân trị.
-Máy tính, Projector.
sử dụng một sô kháiniệm cơ bản: phép
toán, biểu thức, gán giá trị.
2. Hãy kể các phép toán đã học ở toán
học?
1.Chú ý lắng nghe
2. Suy nghĩ và trả lời
- Phép: cộng, trừ, nhân,
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 18
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
- Trong NNLT Pascal cũng có các
phép toán đó nhưng được diễn tả bằng
một cách khác.
3. Y/cầu Hs n/cứu Sgk và cho biết có
bao nhiêu nhóm phép toán?
H1: Phép chia (/) được sử dụng cho
kiểu dữ liệu nào?
H2: Phép Mod, Div được sử dụng cho
kiểu dữ liệu nào?
H3: Kết quả của phép toán quan hệ
thuộc kiểu dữ liệu nào?
chia, lấy dư, so sánh, chia
lấy nguyên.
3. N/cứu sgk và trả lời.
- Phép toán số học: +, -,
*, /, div, mod
- phép toán quan hệ: <, >,
=, >=, <=, <>
- phép toán logic: and, or,
toán học, yêu cầu: sử dụng phép toán
số học để biễu diễn biểu thức toán học
đó thành biểu thức trong NNLT.
a. 4x - 2y b. x +
yx
−
1
c.
c
b
a
cba
+
++
2
-
ac
cb
−
2
1. Suy nghĩ, trả lời
- Gồm 2 phần: toán hạng,
toán tử
- Biểu thức số học
2. Quan sát bảng và lên
bảng trả lời.
a. 4*x-2*y
b. x+1/(x-y)
c. ((a+b+c)/((2*a /b)+c)) -
(b*b-c)/(a*c)
x
, sinx ... ta làm
thế nào?
Tính các giá trị đó một cách đơn giản
người ta đã xây dựng sẵn một số đơn
vị chương trình trong các thư viện
chương trình giúp người lập trình tính
toán nhanh hơn.
- Treo tranh chứa bảng một số hàm
chuẩn.
Yêu cầu: Học sinh điền thêm một số
thông tin với các chức năng của hàm.
- Cho biểu thức
1
12
2
−
+−
x
xx
Hãy biểu diễn biểu thức toán trong
biểu thức trong NNLT.
4. Nêu vấn đề: Trong lập trình ta phải
so sánh 2 giá trị nào đó trước khi thực
hiện lệnh bằng cách sử dụng biểu thức
quan hệ . Biểu thức quan hệ còn gọi là
biểu thức so sánh được dùng để so
sánh 2 giá trị đúng hoặc sai.
- Cho một ví dụ về biểu thức quan hệ.
+ Tính gtrị của các bthức
+ Thực hiện phép toán qhệ
- Kiểu logic
5. Lắng nghe, theo dõi sự
sự dẫn dắt của Gv để trả lời
- Kết hợp SGK, trả lời:
(x > 2)and(x <= 8)
3. Hàm số học chuẩn
Cách viết cho một số hàm
số học chuẩn :
Tên hàm (đối số)
+ Đối số là một hay nhiều
biểu thức số học đặt trong
dấu ngoặc ( ) sau tên
hàm .
VD: (SGK - 26).
4. Biểu thức quan hệ:
Cấu trúc chung:
<BT1> < phép toán quan
hệ > <BT2>
+ trong đó BT1 và BT2
phải cùng kiểu.
+ Kết quả của biểu thức
quan hệ là TRUE hoặc
FALSE.
VD: - 5 > 2
5. Biểu thức logic.
- Biểu thức logic đơn
giản là hằng hoặc biến
logic.
Viết điều kiện xác định a,
b, c là độ dài 3 cạnh của 1
tam giác.
(a+b>c) and (b+c>a)
and (a+c>b)
4. Hoạt động 4: Câu lệnh gán(:=)
a. Mục tiêu: HS biết được chức năng cấu trúc chung của lệnh gán trong NN Pascal, viết lệnh đúng
khi lập trình.
b. Nội dung :
- Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu thức và chuyển nó vào một biến.
- Cấu trúc: Tên biến:= biểu thức;
c. Các bước tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán
khác nhau, chẳng hạn như trong
Pascal có lệnh gán sau: i : = 8 + 3
- Giải thích: Lấy 8 cộng với 3, đem
kết quả đặt vào i , ta được i = 11.
Hỏi: Hãy cho biết chức năng của lệnh
gán?
- Y/cầu hs Sgk cho biết cấu trúc chung
của lệnh gán trong NNLT Pascal
Cho một số ví dụ về lệnh gán
Cần chú ý gì khi viết lệnh gán?
Phân tích câu trả lời của học sinh sau
đó tổng hợp lại
+ viết đúng kí hiệu gán.
+ bthức bên phải cần được xác định gtrị
trước khi gán.
+ kiểu của bthức bên phải phải phù hợp
j:= j-1;
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 21
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
readln
End.
Ch/trình in ra màn hình gtrị bao
nhiêu?
TRUE
IV. Đánh giá cuối bài
1. Nội dung đã học
2. Câu hỏi, bài tập về nhà
Xem trước bài: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 22
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
Ngày soạn: 10/09/08
Tiết 7
§7,8. CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO RA ĐƠN GIẢN
SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
I. Mục đích, yêu cầu
Dùng để đưa nhiều bộ dữ liệu khác nhau cho cùng một chương trình xữ lí.
Cấu trúc: Read/Readln(<biến 1>, <biến 2>, ...., <biến N>);
b. Các bước tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
1. Nêu vđ: Khi giải quyết một bài
toán, ta phải đưa dữ liệu vào máy tính
xữ lí, việc đưa dữ liệu bằng lệnh gán
sẽ làm cho chương trình chỉ có tác
dụng với một dữ liệu cố định. Để
chương trình giải quyết được nhiều
bài toán hơn, ta phải sử dụng thủ tục
nhập dữ liệu.
1.
- N/cứu Sgk và trả lời:
1. Nhập dữ liệu từ bản phím
Read(<biến1>,…,<biếnN>);
GV: Tr n V n Chínhầ ă
Trang 23
Tr ng THPT TH i Bìnhườ ớ TH 11
- Y/cầu Hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc
chung của thủ tục nhập dữ liệu trong
NNLT Pascal:
- Ghi bảng
Ví dụ: khi viết chương trình giải
ptrình: Ax
2
+ Bx + C = 0, ta phải nhập
vào các đại lượng nào? viết lệnh
nhập?
Readln(<biến1>,…,<biếnN>);
Ví dụ
- Các giá trị phải được
cách nhau ít nhất một
dấu cách hoặc kí tự
xuống dòng.
3. Hoạt động 3:Tìm hiểu thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình.
a. Nội dung :
- Dùng để đưa kết quả sau khi xữ kí ra màn hình để người sử dụng thấy.
- Write/Writeln(<thamsố1>,...,<thamsốN>);
b. Các bước tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
1. Nêu vđ: Sau khi xữ lí xong, kết quả
CT được lưu trong bộ nhớ, để nhìn
thấy được kết quả ta phải dùng thủ tục
xuất dữ liệu.
- Y/cầu hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc
chung của thủ tục xuất dữ liệu trong
NNLT Pascal
Ví dụ: Khi viết CT giải pt: ax+b=0, ta
phải đưa ra màn hình gtrị nghiệm
-b/a, ta phải viết lệnh như thế nào?
2. Để nhập giá trị cho 1 biến từ bàn
phím, ta thường đưa thêm câu dẫn dắt
sau đó mới đến câu lệnh nhập. Bằng
cách dùng cặp thủ tục write và read.
Ví dụ: Cần nhập 1 số ngdương N
1.
- N/cứu Sgk và trả lời.
- Writeln(-b/a);
tham số có chức năng là gì?
Vd: Đoạn CT cho kết quả thế nào?
Writeln(‘DAY THON VI DA’);
Writeln;
Writeln(‘<Han Mac Tu>’:20);
3. Quan sát kết quả chương
trình và trả lời một số câu
hỏi:
Viết ra màn hình dòng chữ
và đưa con trỏ xuống dòng.
- Dành 6 vị trí trên màn
hình để viết số x, 6 vị trí
tiếp để viết số y, …
5. N/cứu sgk, suy nghĩ vatr
lời:
- Readln đặt cuối chương
trình để tạm dừng chương
trình cho người dùng thấy kết
quả của chương trình đưa ra
màn hình.
- Writeln để đưa con trỏ xuống
đầu dòng dưới.
Program vd;
Var x, y, z:integer;
Begin
Writeln(‘Nhap vao hai
so: ’);
Readln(x, y);
Z:= x+y;
Write(x:6, y:6, z:6);