VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM ĐỨC NGHỊ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BƯU CHÍNH
TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên nghành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8.38.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI NGUYÊN KHÁNH
Đắk Lắk – NĂM 2019
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Thầy giáo PGS.TS. Bùi Nguyên Khánh đã tận tình hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi và những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Quý Thầy Cô giáo Khoa Luật, Học viện khoa học xã hội và Quý Thầy
Cô giáo, sự quan tâm, động viên của Lãnh đạo Học viện, Cơ sở Học viện
Khoa học xã hội tại thành phố Buôn Ma Thuột.
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ
tạo điều kiện về thời gian của cơ quan, nhờ sự khích lệ tinh thần, hỗ trợ kinh
phí của đồng nghiệp, bạn bè gần xa. Đặc biệt nhờ sự tận tình hướng dẫn, động
viên giúp đỡ của quý thầy cô giáo đã giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này,
sự định hướng, hướng dẫn tên đề tài của quý Lãnh đạo, quý Thầy, Cô giáo
4.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ................................................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 5
7. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 5
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH .................................................. 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của bưu chính .......................................... 6
1.1.1. Khái niệm về bưu chính .......................................................................... 6
1.1.2 Đặc điểm và xu hướng phát triển của dịch vụ bưu chính ........................ 8
1.2. Chủ thể quản lý Nhà nước về hoạt động bưu chính
11
1.2.1 Bộ Thông tin và Truyền thông ............................................................... 11
1.2.2. Sở Thông tin và Truyền thông
14
1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về bưu chính
15
1.3.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý Nhà nước về bưu chính .............................. 15
1.1.2. Phương pháp quản lý Nhà nước về hoạt động bưu chính ..................... 20
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 21
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH TẠI ĐẮK LẮK................................ 22
2.1. Thực trạng pháp luật về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bưu chính
Lắk ................................................................................................................. 53
2.3.1 Những kết quả đạt được ......................................................................... 53
2.3.2 Những hạn chế, yếu kém........................................................................ 55
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................... 56
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH TẠI ĐẮK LẮK ....................... 58
3.1. Phương hướng hoàn thiện ....................................................................... 58
3.1.1 Định hướng phát triển ............................................................................ 59
3.1.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 60
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về bưu chính tại Đắk Lắk ........ 61
3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của UBND tỉnh Đắk Lắk đối với công tác quản
lý Nhà nước trong lĩnh vực bưu chính ............................................................ 61
3.2.2 Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý Nhà nước về bưu chính ............ 62
3.2.3 Xây dựng cơ chế và quy chế phối hợp giữa Sở Thông tin và Truyền
thông tỉnh với các sở, ban, ngành và các đơn vị hành chính có liên quan của
tỉnh và giám sát việc thực thi các quy chế ...................................................... 62
3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước về bưu
chính ............................................................................................................... 62
3.2.5 Sử dụng các biện pháp quản lý tuyên truyền giáo dục, xây dựng các cơ
chế chính sách và biện pháp hành chính phù hợp ........................................... 63
3.2.6 Giải pháp từ phía Bộ Thông tin và Truyền thông, Chính phủ ............... 64
3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các
quy định hiện hành về bưu chính đối với các doanh nghiệp bưu chính tại Đắk
Lắk ... ............................................................................................................... 67
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 68
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 69
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................... 71
UBND
Ủy ban nhân dân
VNPT
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
VNPost
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
TX
Thị xã
TP
Thành phố
KT1
Bưu chính Hệ 1 phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
TTHC
Thủ tục hành chính
BCCI
về lĩnh vực bưu chính cần phải được chú trọng quan tâm cả trước mắt và lâu
dài. Trong thực tiễn những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về lĩnh bưu
1
chính tại tỉnh Đắk Lắk đã được tăng cường và hoàn thiện về cơ chế và chính
sách, pháp luật về lĩnh vực bưu chính.
Quản lý hoạt động bưu chính tại tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua vẫn
chưa mang lại kết quả cao. Phân cấp quản lý từ Trung ương đến cấp huyện
còn chưa rõ ràng, chồng chéo nhất là việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật,
nguồn nhân lực còn thiếu, chưa tinh sâu về chuyên môn nghiệp vụ nhất là cấp
huyện, ngân sách dành cho quản lý bưu chính chưa được bố trí đầy đủ...
Do vậy, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Đắk Lắk luôn quan
tâm đến hiệu quả và hiệu lực quản lý Nhà nước về hoạt động bưu chính, định
hướng thị trường phát triển theo hướng lành mạnh, bền vững, nhằm mang lại
lợi ích cho tỉnh, doanh nghiệp, người dân và đồng thời tạo điều kiện để hoạt
động bưu chính phát triển được thống nhất, có sự phối hợp đồng bộ với các
ngành liên quan. Từ đó thúc đẩy bưu chính phát triển, đáp ứng nhu cầu của xã
hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh xứng đáng là tỉnh trung
tâm vùng Tây Nguyên và Miền Trung. Từ yêu cầu trên với những kiến thức,
nghiên cứu, theo học ở Cơ sở Học viện khoa học xã hội Việt Nam tại thành
phố Buôn Ma thuột, đồng thời dựa trên mục tiêu và định hướng để phát triển
nên tác giả chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về bưu chính từ thực tiễn tỉnh
Đắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trước năm 1986 lĩnh vực bưu chính mang tính chất phục vụ, ở Trung
ương thuộc Tổng cục Bưu điện quản lý, ở cấp tỉnh chưa có cơ quan quản lý
chuyên ngành, chưa phân cấp, chủ yếu giao nhiệm vụ cho Bưu điện tỉnh thực
hiện nhiệm vụ vừa quản lý, vừa kinh doanh dịch vụ. Ở nước ta các công trình
nghiên cứu về lĩnh vực này sau năm 1986 cũng còn hạn chế do lĩnh vực này
3.1. Mục đích của luận văn
Mục đích của Luận văn là nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
3
quản lý Nhà nước về bưu chính; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và
thực tiễn quản lý Nhà nước về bưu chính tại tỉnh Đắk Lắk; trên cơ sở đó đề
xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực
bưu chính ở Đắk Lắk trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận quản lý Nhà nước về
bưu chính;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật quản lý Nhà nước về bưu
chính ở Việt Nam hiện nay;
- Phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý Nhà nước về bưu chính tại tỉnh
Đắk Lắk;
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về
lĩnh vực bưu chính tại Đắk Lắk trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề về lý luận
về quản lý Nhà nước đối với hoạt động bưu chính ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay, nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý Nhà nước về bưu chính trong
thời gian qua của Bộ Thông tin Truyền thông và các bộ, ngành, địa phương
liên quan.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Quản lý Nhà nước về bưu chính từ thực tiễn tỉnh
Đắk Lắk là một vấn đề mới, nên trong quá trình nghiên cứu luận văn tác giả
có tìm hiểu tổng quát về quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính trên cả nước
và các doanh nghiệp hoạt động về bưu chính tại tỉnh Đắk Lắk.
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của bưu chính
1.1.1. Khái niệm về bưu chính
Trải qua hơn 70 năm hình thành và phát triển (từ 1945 đến nay) ngành thông
tin và truyền thông đã đổi tên nhiều lần. Các khái niệm về bưu chính cũng được
thay đổi và được bổ sung, về cơ bản theo Luật Bưu chính năm 2010:
- Theo Điều 3, Khoản 1: “Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu
tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công
ích, tem bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 2: “Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hoá
được chấp nhận, vận chuyển và phát hợp pháp qua mạng bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 3: “Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận
chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến
địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử”.
- Theo Điều 3, Khoản 4: “Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu
chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, gồm dịch vụ bưu chính phổ
cập, dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ đặc thù khác”.
- Theo Điều 3, Khoản 5: “Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ bưu chính
được cung ứng thường xuyên đến người dân theo các điều kiện về khối lượng,
chất lượng và giá cước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định”.
- Theo Điều 3, Khoản 6: ”Thư là thông tin trao đổi dưới dạng văn bản
viết tay hoặc bản in, có địa chỉ nhận hoặc không có địa chỉ nhận, trừ ấn phẩm
định kỳ, sách, báo, tạp chí”.
7
- Theo Điều 3, Khoản 17: “Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại
phần ghi thông tin về người gửi trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử
dụng dịch vụ bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 18: “Người nhận là tổ chức, cá nhân có tên tại
phần ghi thông tin về người nhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử
dụng dịch vụ bưu chính”.
- Theo Điều 3, Khoản 19: “Doanh nghiệp được chỉ định là doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được Nhà nước chỉ định để thực hiện
nghĩa vụ bưu chính công ích và tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu
chính quốc tế, các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên
minh Bưu chính Thế giới, điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.
- Theo Điều 3, Khoản 20: “Tem Bưu chính Việt Nam là ấn phẩm do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát
hành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính
công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế
giới”.
- Theo Điều 3, Khoản 21: “Tem bưu chính nước ngoài là ấn phẩm do
các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới phát hành để thanh
toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và được công nhận trong mạng lưới
của Liên minh Bưu chính Thế giới”.
1.1.2 Đặc điểm và xu hướng phát triển của dịch vụ bưu chính
Bưu chính Việt Nam đã tham gia là thành viên liên minh bưu chính thế
giới (viết tắt là UPU) vào ngày 15/3/1976 do Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam kế thừa quyền thành viên của chế độ Sài Gòn
đã gia nhập UPU ngày 20/10/1951. Ngày 23/8/1976, Nước CHXHCN Việt
Nam tuyên bố tham gia các hoạt động của UPU. Từ đó cho đến nay, Việt
9
lựa chọn khu vực cung cấp dịch vụ;
+ Tính thống nhất của giá cước: Có nghĩa là phải chuyển phát bưu phẩm
theo một mức cước nhất định. Điều đó có nghĩa nhà cung cấp dịch vụ bưu
chính không được phép định giá dịch vụ cho những khu vực có chi phí cao.
+ Tính thống nhất của chất lượng dịch vụ: Dù phải cung cấp dịch vụ trên
toàn phạm vi lãnh thổ với một mức giá cước nhất định nhưng nhà cung cấp
dịch vụ vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn nhất định về chất lượng dịch vụ. Các đặc
điểm kể trên dẫn đến khi cung cấp dịch vụ bưu chính công ích sẽ có những
vùng doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều chi phí để đảm bảo tiêu chuẩn nhưng
doanh thu lại rất thấp. Nhưng không thể bỏ cung cấp dịch vụ ở những khu vực
này được.
Đối với các doanh nghiệp vừa phải tự hạch toán kinh doanh, vừa phải
đảm bảo cung ứng dịch vụ công ích sẽ buộc phải đẩy mạnh phần kinh doanh
để bù cho lĩnh vực công ích. Tuy nhiên, nếu phần công ích quá lớn thì khả
năng bù đắp sẽ rất khó thành hiện thực. Khó khăn nữa là ở phần kinh doanh
có sự cạnh tranh của các đối thủ trong khi năng lực về con người, tài chính…
của doanh nghiệp phải chia sang lĩnh vực công ích nên phần nào giảm sức
mạnh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Đặc điểm nổi trội của sản phẩm dịch vụ phi công ích
Dịch vụ kinh doanh không được bù lỗ chi phí và mang tính cạnh tranh
cao, nên khi nghiên cứu dịch vụ đòi hỏi cả một quy trình chặt chẽ về thị
trường, giá cả… để đảm bảo việc đưa ra cung cấp dịch vụ đạt được hiệu quả.
Trong quá trình cung cấp dịch vụ doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm
tra, tổng kết đánh giá xem dịch vụ có hiệu quả hay không từ đó mới có thể
quyết định tiếp tục hay dừng cung cấp dịch vụ trên thị trường.
Dịch vụ được cung cấp theo phân khúc thị trường, có nghĩa là cung cấp
cho một số đối tượng khách hàng nào đó có nhu cầu về dịch vụ mà không
chức năng quản lý Nhà nước về báo chí, xuất bản; bưu chính và chuyển phát;
bưu chính và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ
thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền
11
thông quốc gia; quản lý Nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
1.2.1.2 Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong quản lý
Nhà nước đối với hoạt động bưu chính
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết
của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của ủy ban thường vụ
Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây
dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các dự án, đề án theo phân công
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển dài hạn, trung hạn, hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia, chương trình,
đề án về cung cấp dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh
vực, các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ.
- Được quyền ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản
khác về quản lý ngành thông tin và truyền thông, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý Nhà nước của Bộ, trong đó có lĩnh vực bưu chính.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ, thông tin, tuyên
truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Bộ.
- Trình Chính phủ ban hành quy định cụ thể về điều kiện, hình thức đầu
an ninh. Phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định về mạng bưu chính phục vụ
quốc phòng và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn về xử lý
hàng lậu, hàng cấm gửi qua đường bưu chính.
13
- Phối hợp với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hướng
dẫn lập quy hoạch và trình tự, thủ tục phê duyệt quy hoạch mạng bưu chính
công cộng tại địa phương.
1.2.2. Sở Thông tin và Truyền thông
1.2.2.1 Vị trí và chức năng
Sở Thông tin và Truyền thông Đắk Lắk được thành lập theo Quyết định
số 612/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông
tin và Truyền thông, là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng
tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về:
báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền
dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh
và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí,
mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự phân cấp, uỷ
quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn trong hoạt động bưu chính
Trình UBND tỉnh: Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05
năm và hàng năm, chương trình, đề án về bưu chính; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước, phân cấp quản lý,
xã hội hoá về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao; Dự
thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về các
lĩnh vực bưu chính.
Trình Chủ tịch UBND tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm
Dịch vụ bưu chính công ích nhằm phục vụ nhu cầu và lợi ích chung
thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân đều có
quyền tiếp cận, có quyền thụ hưởng và bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ. Nhà
15
nước có trách nhiệm bảo đảm cung ứng các dịch vụ này cho xã hội, thông qua
việc Nhà nước tổ chức doanh nghiệp công đảm nhiệm cung cấp, hoặc Nhà
nước giao cho một doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện.
Để đảm bảo quyền được trao đổi thông tin thiết yếu qua bưu chính, Nhà
nước có trách nhiệm cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập công ích một cách
liên tục, có chất lượng đến mọi người dân với giá cước phù hợp. Loại dịch vụ
này mang tính phục vụ cao nên khó có thể thực hiện trong môi trường cạnh
tranh, do khó thu hồi vốn và không có lợi nhuận. Đây chính là lý do khiến cho
các doanh nghiệp không đầu tư kinh doanh vào mảng dịch vụ này. Do đó, nếu
Nhà nước không thực hiện cung ứng dịch vụ công ích thì không có doanh
nghiệp nào làm.
Theo Điều 3 của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới mà Việt
Nam là thành viên thì các nước thành viên phải đảm bảo để tất cả mọi công
dân đều có quyền được hưởng dịch vụ bưu chính phổ cập ở khắp mọi nơi trên
lãnh thổ nước mình.
* Thứ hai, Nhà nước chỉ giao cho một doanh nghiệp thực hiện nghĩa
vụ cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Để bảo đảm quyền được trao đổi thông tin thiết yếu của người dân về
bưu chính và để mọi người dân có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ bưu chính cơ
bản ở khắp mọi nơi thì mạng lưới cung ứng dịch vụ phải rộng khắp, đặc biệt
là ở những vùng kinh tế còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, do các doanh nghiệp
ngại đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (vì kinh doanh không có lãi
và khó thu hồi vốn) nên rất cần sự đầu tư của Nhà nước. Mặt khác, hiện tại,
tình hình kinh tế xã hội cũng như bưu chính của Việt Nam nhiều vùng phát
Bản Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền của Liên Hợp quốc năm 1948
"Không ai bị can thiệp một cách độc đoán đối với cuộc sống riêng tư, gia
đình, nơi ở hay thư tín của cá nhân người đó, cũng như không bị xâm phạm
17