Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÔIH ƯU

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN
NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÔIH ƯU

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN
NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số : 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN TRIỆU LONG

HÀ NỘI, năm 2019


2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã củahuyện Nam
Giang, tỉnh Quảng Nam .................................................................................. 43
2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã. ..................................................................................................... 48
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨCCẤP
XÃ TẠI HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM ........................... 58


3.1. Quan điểm để thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
xã tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam ..................................................... 58
3.2. Giải pháp đảm bảo thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.......................................... 62
3.3. Kiến nghị, đề xuất ................................................................................... 65
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

Từ viết tắt
CBCC

Cán bộ công chức

QLNN

Quản lý nhà nước


Tên bảng

Trang

2.1

Tổng hợp theo cơ cấu độ tuổi và giới tính

39

2.2

Tổng hợp theo Trình độ chuyên môn

40

2.3

Tổng hợp theo Trình độ chính trị và QLNN

41

2.4

Tổng hợp theo trình độ Tin học và Ngoại ngữ

42


MỞ ĐẦU

của chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Thực
hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” là hết sức cần thiết cho Luận văn thạc sĩ,
chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã không phải là vấn đề mới
mà đã được đề cập tới trong nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu. Đến thời
điểm hiện nay có khá nhiều bài viết, công trình nghiên cứu liên quan đến
chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC nói chung và CBCC cấp xã nói riêng,
trong đó phải kể đến những công trình sau:
TS. Trần Quang Minh (2001) “Cơ sở khoa học của việc đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã”. Tác giả nhấn mạnh thực trạng về
đội ngũ CBCC cấp cơ sở ở nước ta hiện nay trên cơ sở nghiên cứu về cơ cấu,
số lượng và chất lượng; trình độ chuyên môn, chính trị, QLNN của CBCC
cấp xã. Qua đó, tác giả cũng đưa ra những yêu cầu đối với CBCC xã trong
thời kỳ đổi mới và nhiệm vụ đặt ra của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính
quyền cấp cơ sở; đồng thời đề xuất những giải pháp quan trọng nâng cao hiệu
quả chất lượng về công tác đào tạo, bồi dưỡng; tăng cường đầu tư, tạo nguồn
kinh phí để củng cố và tăng cường chất lượng hoạt động của hệ thống cơ sở
đào tao, bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở.
Đỗ Thị Thu Hằng (2004); “ Nâng cao năng lực của đội ngũ công chức
cấp xã trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Hành chính
Quốc gia. Luận văn gồm 3 chương: 1) Một số vấn đề chung về công chức cấp
xã và năng lực của đội ngũ công chức cấp xã trong bộ máy chính quyền cơ
sở; 2) Phân tích và đánh giá thực trạng của đội ngũ công chức cấp xã; 3) Các
giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ công chức cấp xã

2




dưới sự chỉ đạo của cơ quan quản lý đào tạo cao nhất để thực hiện nhiệm vụ
tuyển chọn CBCC có đủ năng lực, có thành tích học tập xuất sắc đi học tập,
nghiên cứu ở nước ngoài và đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu ở trong nước để
tạo ra một đội ngũ CBCC trẻ tài năng cho công vụ với mục đích cuối cùng
nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực thi công vụ của đội ngũ CBCC một
cách có hiệu quả nhất.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị La (2015), “Đào tạo, bồi dưỡng CBCC
trong quá trình cải cách hành chính”, Tạp chí Cộng sản số 9/2015.[23]. Tập
trung vào đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC hiện nay,
nêu ra mối liên hệ giữa hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC với chủ
trương, nội dung cải cách hành chính của nhà nước. Đồng thời, tác giả cũng
đã nêu ra chỉ ra những bất cập, hạn chế trong triển khai thực hiện công tác
đào tạo, bồi dưỡng CBCC hiện nay đó là: Thư nhất,một số cấp ủy, chính
quyền địa phương chưa coi trọng đúng mức công tác đào tạo, bồi dưỡng; Thứ
hai, CBCC chủ yếu vừa học vừa làm nên công việc chi phối quá trình học
tập, thời gian dành trọn vẹn cho việc học tập không nhiều; Thứ ba,quá trình
đào tạo chưa đi liền với bố trí và sử dụng sau khi được cử đi đào tạo, bồi
dưỡng, hay công tác này còn mang nặng tính hình thức, chưa có hiệu quả rõ
rệt.... Từ những tồn tại hạn chế đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng như: tiếp tục hoàn thiện công tác quy hoạch cán
bộ, lãnh đạo quản lý; xây dựng đội ngũ giảng dạy, báo cáo viên chất lượng
cao; đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đào tạo, bồi dưỡng
phải gắn với việc bố trí và sử dụng. nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo,
bồi dưỡng CBCC trong quá trình cải cách hành chính trong thời gian tới cho
phù hợp và đạt hiệu quả.
Tác giả Thái Bình Dương (2017) “Chính sách phát triển cán bộ công
chức từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai”.[11]. Luận văn thạc sĩ Chính sách công.Tác

4

5


góc độ khoa học chính sách công về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp
xã tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay chưa có đề tài, công trình
nào nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do nêu trên học viên mạnh dạn chọn đề tài
“Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” làm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Chính sách công của mình. Đề tài nghiên cứu thực hiện chính sách đào tạo,
bồi dưỡng của học viên có sự kế thừa cũng như phát triển những thành quả
của các tài liệu liên quan trước đó. Từ đó để có thể phân tích, đánh giá thực
trạng làm tiền đề để đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Từ việc làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng và đánh giá thực trạng chất
lượng của đội ngũ CBCC cấp xã, luận văn đưa ra những quan điểm và đề
xuất những giải pháp bảo đảm thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng
CBCC cấp xã nhằm xây dựng niềm tin trong nhân dân và đáp ứng nhu cầu
phát triển tại địa phương trong thời gian đến.
3.2. Nhiệm vụ
- Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về việc thực hiện chính sách đào
tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
-Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại huyện Nam Giang.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp bảo đảm thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
4. Đối tượng và phạm vi nghên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

5.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

7


Các thông tin, số liệu thu thập được sẽ sử dụng phần mềm EXCEL để
xử lý nhằm đáp ứng thông tin cần thiết cho nhu cầu nghiên cứu.
Ngoài các phương pháp nêu trên, tác giả còn sử dụng kết hợp phương
pháp thống kê, khái quát thực tiễn, phương pháp phân tích định lượng, định
tính, diễn giải, quy nạp trong quá trình phân tích và đánh giá thực hiện chính
sách. Đồng thời tham khảo các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến
chính quyền cơ sở để thực hiện Luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn bổ sung về mặt lý luận về thực hiện
chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại huyện Nam Giang, tỉnh
Quảng Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp những chứng cứ thực tiễn về tổ chức thực hiệnchính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bô, công chức cấp xã và đề xuất giải pháp có giá trị
tham khảo nhằm đảm bảo thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng tại huyện
Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu
đối với đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu 03 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng CBCC cấp xã
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC
cấp xã tại huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

xác định rõ các tiêu chuẩn đã đạt được. Sự chuyển biến về chất lượng năng

9


lực và kiến thức của đối tượng được đào tạo sau khi trải qua một qui trình
dạy và học để có thể đảm nhận và đáp ứng được yêu cầu của một chuyên
ngành đã được học.
Đào tạo còn được hiểu là quá trình tác động đến con người, làm cho
người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ
thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng
nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần công sức của mình vào
việc phát triển xã hội và khai hóa nền văn minh của loài người. Đào tạo là
quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng,
nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
Tuy nhiên, theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 về đào
tạo, bồi dưỡng công chức, thuật ngữ đào tạo được hiểu là quá trình truyền
thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp
học, bậc học.
- Bồi dưỡng: Theo Từ điển Tiếng Việt do GS. Hoàng Phê chủ biên
(Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội, 2010), 1.Là làm cho tăng thêm sức bổ cho
cơ thể; 2. Tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. Theo Đại Từ điển do GS.
Nguyễn Như Ý chủ biên (Nxb. Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2008) ,Bồi
dưỡng- đó là: 1. Làm cho khỏe thêm, mạnh thêm; 2. Tốt hơn, giỏi hơn.
Bồi dưỡng là quá trình truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất định
cho một đối tượng học tập cụ thể, trong đó không nhất thiết phải làm rõ về
quá trình và hệ phương pháp truyền đạt thêm, cũng không nhất thiết phải thay
đổi cơ bản chất lượng năng lực và kiến thức của người học, mà chỉ cần cung
cấp thêm năng lực và kiến thức cho họ.
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 về đào tạo, bồi

tịch Hội Nông dân Việt Nam xã, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã.
- Công chức cấp xã: Cũng tại khoản 3, điều 4 Luật CBCC năm 2008
quy định“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một

11


chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Theo đó,Công chức cấp xã bao gồm các chức danh sau đây: Trưởng
công an; Chỉ huy trưởng quân sự; Văn phòng - Thống kê; Tài chính - Kế
toán;Địa chính - Xây dựng- Đô thị và Môi trường; Văn hóa - Xã hội; Tư pháp
- Hộ tịch.
Từ 02 khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu, cán bộ xã là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực
HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đững đầu các tổ chức
chính trị xã hội ở xã; Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.1.2. Các nội dung của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Căn cứ Luật CBCC năm 2008; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày
05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng CBCC; Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 /09 /2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
CBCC, viên chức; Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức giai
đoạn 2016-2025; Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã gồm
các nội dung sau đây:
1.1.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng về Lý luận chính trị
CBCC cấp xã là những người trực tiếp tổ chức và hướng dẫn việc thực
hiện các đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước.

Đội ngũ CBCC cấp xã là những người trực tiếp giải quyết những tình
huống phức tạp tại cơ sở, liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Do
vậy, đòi hỏi đội ngũ cán bộ công chức phải có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm. Trình độ chuyên môn thể hiện sự hiểu biết
và khả năng vận dụng, thực hành chuyên môn nghiệp vụ trong thực thi công

13


vụ; bên cạnh đó, trình độ chuyên môn còn được thể hiện qua các khía cạnh về
ngạch, bậc, hình thức đào tạo; kỹ năng và kinh nghiệm công tác của CBCC
cấp xã.
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CBCC cấp xã được biểu hiện
thông qua các cấp độ đào tạo khác nhau: sơ cấp, trung cấp, đại học. Ở mỗi
cấp độ là sự thể hiện bề dày kiến thức, kỹ năng chuyên môn khác nhau của
cán bộ công chức; vì vậy, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ là nền tảng để
CBCC cấp xã thực thi công vụ. Không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì
không thể thực hiện đúng, thực hiện đủ; không có sáng kiến trong công việc,
và chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước không thể
đến người dân được.
1.1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng về Quản lý nhà nước
Trình độ QLNN là mức độ đạt được hệ thống tri thức về lĩnh vực
QLNN, bao gồm kiến thức về tổ chức bộ máy nhà nước, pháp luật, các
nguyên tắc và công cụ QLNN.... Hệ thống kiến thức này giúp cho CBCC cấp
xã hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của mình trong thực thi công vụ;
những gì được và không được làm; sử dụng thuần thục, sáng tạo và linh hoạt
các công cụ, phương pháp quản lý đem lại hiệu quả công việc cao và đúng
quy định của pháp luật.
Với đặc điểm hoạt động của chính quyền cấp xã là rất đa dạng và phức
tạp bao quát trên tất các các lĩnh vực chính trị - kinh tế, văn hóa- xã hội, quốc

Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng
và an ninh; truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc và kỹ năng quân
sự.Quan điểm của Ðảng về nhiệm vụ và sức mạnh bảo vệ Tổ quốc, được thể
hiện trong các Nghị quyết của các kỳ Ðại hội Ðảng, nhất là Ðại hội IX, X,
Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa IX) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình
hình mới, Chỉ thị 62-CT/T.Ư ngày 12-2-2001 của Bộ Chính trị và Nghị định
15/2001/NÐ-CP ngày 1-5-2001 của Chính phủ. Trong công cuộc đổi mới xây
15


dựng và bảo vệ Tổ quốc do Ðảng ta lãnh đạo ngày càng thu được những
thành tựu to lớn trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc
phòng-an ninh.Từ đó đã tăng cường sức mạnh, tiềm lực mọi mặt của đất
nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, củng cố vững chắc
độc lập dân tộc và chế độ XHCN, tạo tiền đề để đất nước tiếp tục phát triển
bền vững trong thời kỳ mới- thời kỳ đẩy mạnh CNH, HÐH, mở rộng quan hệ
hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoàn thành thắng lợi mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Do vậy, học tập, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh là quyền
lợi và nghĩa vụhết sức cần thiết đối với CBCC nói chung và CBCC cấp xã
nói riêng nhằm góp phần đào tạo đội ngũ CBCC cấp xã phát triển toàn diện,
hiểu biết một số nội dung cơ bản về quốc phòng, an ninh; truyền thống đấu
tranh chống ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về
bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thức
cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ
bản về đường lối quốc phòng, an ninh và công tác quản lý nhà nước về quốc
phòng, an ninh; có kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự
nghiệp xây dựng, củng cố tăng cường thế trận quốc phòng an ninh ở địa
phương, sẵn sàng đối phó có hiệu quả với các tình huống có thể xảy ra để bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

1.2. Những nội dung cơ bản về thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
1.2.1. Quan niệm về thực hiện/ thực thi chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Thực thi đơn giản có nghĩa là thực hiện hoặc tiến hành. Tuy nhiên,
thực thi ở đây được xem xét với tư cách là giai đoạn thứ tư của chu trình
chính sách công năm giai đoạn. Thực thi có thể được định nghĩa theo nhiều

17


cách khác nhau, theo Mazmanian và Sabatier: “Thực thi là thực hiện một
quyết định chính sách cơ sở, thường được thể hiện trong một đạo luật, nhưng
cũng có thể được thể hiện dưới hình thức các quyết định quan trọng của cơ
quan hành pháp hoặc các quyết định của toà án. Theo lý tưởng, quyết định đó
xác định vấn đề cần được giải quyết, quy định các mục tiêu cần theo đuổi và
rất nhiều cách thức, định hình quá trình thực thi. Thông thường, quá trình này
trải qua nhiều giai đoạn, bắt đầu với việc thông qua đạo luật cơ bản, tiếp theo
là các quyết định của các cơ quan thực thi chính sách, sự tuân thủ của các
nhóm lợi ích với các quyết định đó, các tác động thực tế - cả chủ định và
không chủ định - của các đầu ra đó, những tác động nhận thức được của các
quyết định, và cuối cùng là những sửa đổi quan trọng trong đạo luật cơ bản” .
Theo Amy DeGroff, Margaret Cargo, “thực thi chính sách công phản
ánh một quá trình thay đổi phức tạp mà các quyết định của nhà nưốc được
chuyển thành các chương trình, thủ tục, các quy định, hoặc các hoạt động
nhằm đạt được những cải thiện xã hội”. Ottoson và Green cho rằng “thực thi
là một quá trình lặp đi lặp lại, trong đó các ý tưỏng được thể hiện trong
chính sách công được biến đổi thành hành vi, được thể hiện thành hành động
xã hội. Thông thường, hành động xã hội được biến đổi từ chính sách nhằm
đạt được sự cải thiện xã hội; và thường được thể hiện phổ biến nhất dưới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status