Tuần 1
Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tập đọc : Cậu bé thơng minh
I/ Mục tiêu
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhà
vua )
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Hiểu nghóa của một số từ khó.
- Hiểu nội dung và ý nghóa câu chuyện : ca ngợi sự thông
minh, tài trí của cậu bé.
Kể chuyện :
1. Rèn kó năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn.
.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phương
Pháp
1. Bài cũ
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi
khi giới thiệu câu chuyện, thể hiện sự lo lắng
trước yêu cầu oái oăm của nhà vua, khoan
thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé tài trí qua
được thử thách của nhà vua.
+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tónh, tự
tin.
+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ
bực tức, quát.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghóa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 –
Trực
quan
diễn giải
Đàm
thoại
• Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3.
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu
bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
hỏi :
+ Nhà vua nghó ra kế gì để tìm người
tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe
2 lượt bài.
- Cá nhân
- Vùng nọ
- Cậu bé thưa với cha đưa
cậu đi lên kinh đô.
- Học sinh đọc phần chú
giải.
- Cậu bé kêu khóc om sòm
trước cung vua.
- Học sinh đọc phần chú
giải.
- Học sinh đọc phần chú
giải
- 3 học sinh đọc.
- Học sinh đọc theo nhóm
đôi.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp
nối.
Học sinh đọc thầm.
- Học sinh đọc thầm, thảo
luận nhóm đôi.
vua.
- Ca ngợi tài trí của cậu
bé.
Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học
sinh đọc với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà
vua.
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi
nhóm 3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai :
người dẫn chuyện, cậu bé, vua.
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh
minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : Gọi
học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong
SGK nhẩm kể chuyện.
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh
tiếp nối nhau, kể 3 đoạn của câu chuyện.
- Học sinh chia nhóm
và phân vai.
- Học sinh các nhóm thi
đọc.
- Bạn nhận xét.
- Dựa vào các tranh
sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát.
3. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
_________________________________
Toán
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
- Củng cố kó năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số.
2) Kó năng :
- Rèn kó năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số.
II/ Chuẩn bò :
1) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ
2) HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương
Pháp
1) Bài cũ :
2) GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán
Giáo viên nhận xét.
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh
các số có ba chữ số
Hoạt động 1 : ôn tập về đọc, viết
số
- Giáo viên gọi học sinh đọc số .
GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn.
- GV tiến hành tương tự với số : 909. Yêu cầu
học sinh xác đònh trong số này chữ số nào thuộc
hàng đơn vò, hàng chục, hàng trăm.
- Giáo viên gọi học sinh đọc số .
GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn.
- HS đọc.
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
- Vì số 421 là số liền
sau của số 420, số 422 là
số liền sau của số 421.
- Vì số 499 là số liền
trước của số 500, số 498
là số liền trước của số
499.
Trực
quan
hỏi đáp
thực
hành
Hỏi đáp,
thi đua
thi đua
Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
GV hỏi
Bài 4 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của
bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- Cho HS sửa bài miệng.
Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài.
Dãy 1 : đính số theo thứ tự từ bé
hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
• Chép lại đúng một đoạn trong bài :
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
viết lẫn : n/l ( an/ang ).
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
tập chép
- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên
bảng và đọc đoạn đó.
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn
sẽ chép. Giáo viên hỏi :
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?.
• Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở.
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
• Chấm, chữa bài
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả.
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
• Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh
đọc thuộc lòng 10 tên chữ.
sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc
và Học thuộc lòng.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phương
Pháp
1. Bài cũ : Cậu bé thông minh
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới :
Giới thiệu bài :
Giáo viên treo tranh minh hoạ
bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi,
dòu dàng, tình cảm.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghóa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ.
- Cho cả lớp đọc bài thơ.
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu
bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi
:
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với
thắng.
- Cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả
bài thơ.
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc
đúng, hay.
- Học sinh đọc tiếp
nối 1– 2 lượt bài.
-
- Học sinh đọc thầm.
- Hai bàn tay của bé
được so sánh với
những nụ hồng; những
ngón tay xinh như
những cách hoa.
- Học sinh đọc thầm,
thảo luận nhóm đôi.
- Học sinh trả lời.
- Bạn nhận xétHọc
sinh phát biểu theo suy
nghó.
Bài thơ này nói lên hai
bàn tay rất đẹp, ra
Thực
hành.
Thảo luận
nhóm
3. Nhận xét – Dặn dò :
4.GV nhận xét tiết học.
_________________________________________
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách
tính
- toán về nhiều hơn, ít hơn Bài 3 :
- Hoạt động 2 : ôn tập giải bài
- GV gọi HS đọc đề bài
GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Số HS nữ như thế nào so với số
HS nam ?
+ Muốn biết trường Thắng Lợi có
bao nhiêu HS nữ ta làm như thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?.
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
HS đọc.
- HS làm bài
- Bài toán thuộc dạng
nhiều hơn.
- 1 HS lên bảng làm bài.
Cả lớp làm vở.
- Lớp nhận xét
Pháp
1. Bài cũ :
2. Các hoạt động :
Giới thiệu bài :
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : thực hành cách
thở sâu
:
+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với
sự sống của con người ?
- Cho học sinh nhắc lại
Bước 2 : thực hành
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh.
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực hành
2 động tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận
biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực
hiện các động tác trên.
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận
nhóm đôi thực hiện phiếu học tập.
- Giáo viên thu kết quả thảo luận.
- Giáo viên hỏi :
+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì
lồng ngực như thế nào ?
+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực
như thế nào?
+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có
gì thay đổi?
- Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp bằng
quả bong bóng.
thực hành
3. Nhận xét – Dặn dò : GV nhận xét tiết học.
_____________________________
Tập đọc
Đơn xin vào đội
I/ Mục tiêu :
1) Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, Biết
đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
2) Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa và biết cách dùng các từ mới được giải
nghóa
- Hiểu nội dung bài.
- Bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn.
II/ Chuẩn bò :
1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc,
một lá đơn xin vào Đội của học sinh .
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phương
Pháp
1) Bài cũ : Hai bàn tay em
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
2) Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : luyện đọc
• GV đọc mẫu bài thơ
b) Phần đầu đơn ( từ đầu đến
Ban chỉ huy Liên đội ) viết những gì ?
Ba dòng cuối đơn viết những gì ?.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
(Giáo viên gọi học sinh đọc lại toàn bộ đơn
- Cho cả lớp nhận
- Học sinh đọc tiếp nối 1–
2 lượt bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 –
2 lượt bài
.
3) Nhận xét – Dặn dò :
4) GV nhận xét tiết học.
___________________________
Toán : Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố kó năng tính cộng trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ
số.
- Củng cố, ôn tập bài toán về “tìm x”, giải bài toán ( có lời văn
) và xếp ghép hình
2. Kó năng : học sinh tính nhanh, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi, bìa hình tam giác vuông cân ở bài
tập 4
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
là số gì ?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
- Hát
- HS đọc.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt
tính và kết quả phép tính
- HS nêu
- HS đọc.
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Trong phép trừ x – 322 =
415, x là số bò trừ.
- Muốn tìm số bò trừ ta lấy
hiệu cộng với số trừ
- Trong phép cộng 204 + x
= 355, x là số hạng đã biết
- Muốn tìm số hạng chưa
biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng đã biết
Thi đua,
trò chơi
như thế nào?
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
đùm bọc dở hay đỡ đần bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kó năng :
- Viết đúng chữ viết hoa A, viết đúng tên riêng, câu ứng
dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy đònh,
dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết.
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : chữ mẫu A, tên riêng : Vừ A Dính và câu tục ngữ trên
dòng kẻ ô li.