Trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TRẦN THU HÀ

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số:

62340121

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TRẦN THU HÀ

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số:

62340121

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


nghiên cứu và thực hiện Luận án Tiến sĩ.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và kính trọng đến toàn thể quý Thầy, Cô giáo
trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Thương Mại, khoa Sau Đại học, khoa Quản trị
Kinh doanh, bộ môn Quản trị học, đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Loan và
PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Luận án.
Với sự nhiệt tình và đầy trách nhiệm, cùng những lời chỉ dẫn, những tài liệu, những
kiến thức và kinh nghiệm truyền đạt cho tôi và những lời động viên của quý Cô giáo
đã giúp tôi thực hiện Luận án này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bộ môn Kinh tế - Khoa Đào tạo Quốc tế và
Khoa Vận tải Kinh tế - Trường Đại học Giao thông Vận tải, Tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam và các đơn vị trong Tập đoàn đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận
tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cám ơn!

Tác giả luận án

Trần Thu Hà


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH VẼ....................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1

2.2. Trách nhiệm xã hội đối với người lao động của một số Tập đoàn kinh tế
Nhà nước trong và ngoài nước: kinh nghiệm và bài học rút ra.........................52
2.2.1. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Malaysia (Petronas)...........................................52
2.2.2. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Pertamina Indonesia........................................53
2.2.3. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Trung Quốc CNPC............................................ 54
2.2.4. Tập đoàn Hoá chất Việt Nam.........................................................................55
2.2.5. Bài học rút ra..................................................................................................55
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................58
3.1. Quy trình nghiên cứu.................................................................................. 58
3.2. Nghiên cứu định tính.................................................................................. 62
3.3. Nghiên cứu định lượng............................................................................... 65
3.3.1. Phương pháp bảng hỏi....................................................................................66
3.3.2. Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu...............................................................67
3.3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ.........................................................................68
3.3.4. Nghiên cứu định lượng chính thức.................................................................69
THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM.................71
4.1. Tổng quan về Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.................................. 71
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam ... 71
4.1.2. Mô hình tổ chức và quản lý của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam........72
4.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam....................................................................................................................... 73
4.1.4. Tình hình lao động tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam......................75
4.2. Phân tích thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam..................................................................... 79
4.2.1. Về thực hiện hợp đồng lao động.................................................................... 79
4.2.2. Về đảm bảo việc làm......................................................................................84
4.2.3. Về đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu........................................................86
4.2.4. Về đảm bảo thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi......................................90
4.2.5. Về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động............................................92

5.2.3. Áp dụng thời gian làm việc linh hoạt cho một số bộ phận lao động gián
tiếp 135
5.2.4. Nâng cao chất lượng an toàn lao động, vệ sinh lao động............................ 136
5.2.5. Tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. 139
5.2.6. Cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao
động của Tập đoàn.................................................................................................142
5.2.7. Một số giải pháp khác...................................................................................147
5.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 151
5.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước........................................................151
5.3.2. Đối với các tổ chức, hiệp hội........................................................................154
KẾT LUẬN..................................................................................................... 157
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 160


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Từ viết tắt

Giải nghĩa

ATLĐ

An toàn lao động

AT-SK-MT

An toàn – sức khoẻ - môi trường

BHLĐ


NSNN

Ngân sách Nhà nước

PVN

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TĐKT

Tập đoàn kinh tế

TGLV

Thời gian làm việc

TGNN

Thời gian nghỉ ngơi

TNBQ

Thu nhập bình quân

TNLĐ


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 0.1. Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án............................................................5
Hình 1.1. Trách nhiệm xã hội theo SA8000 gồm 9 chủ đề chính..................................15
Hình 1.2. Trách nhiệm xã hội theo ISO26000 gồm 7 chủ đề chính...............................15
Hình 2.1. Quá trình hình thành và phát triển TNXH của DN.........................................25
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến TNXH đối với NLĐ tại TĐKT
Nhà nước.........................................................................................................................52
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu của luận án...................................................................58
Hình 3.2. Quy trình xây dựng bảng hỏi..........................................................................66
Hình 4.1. Mô hình tổ chức của PVN..............................................................................72
Hình 4.2. Hoạt động kinh doanh của PVN.....................................................................73
Hình 4.3. Doanh thu, lợi nhuận hợp nhất của PVN qua các năm...................................74
Hình 4.4. PVN đóng góp vào NSNN qua các năm.........................................................75
Hình 4.5. Tổng số lao động của PVN.............................................................................76
Hình 4.6. Cơ cấu lao động theo giới của PVN...............................................................78
Hình 5.1. Mô hình ba giai đoạn Fátima Guadamillas-Gómez và cộng sự (2010)........148
Hình 5.2. Quy trình thực hiện báo cáo bền vững theo hướng dẫn GRI G4..................150


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Phân loại trình độ người lao động của PVN năm 2018..............................78
Biểu đồ 4.2. Phân loại theo độ tuổi NLĐ của PVN năm 2018.......................................79
Biểu đồ 4.3. Các loại hợp đồng lao động tại PVN..........................................................81
Biểu đồ 4.5. Tình hình việc làm của NLĐ tại PVN........................................................87
Biểu đồ 4.6. Thu nhập bình quân đầu người của PVN 2011 – 2018..............................89
Biểu đồ 4.7. Thu nhập bình quân NLĐ tại các TĐKT Nhà nước qua các năm..............90
Biểu đồ 4.8. Số người có TNBQ dưới 4 triệu đồng/ tháng.............................................92
Biểu đồ 4.9. Số giờ làm thêm trung bình/ tháng của NLĐ tại PVN...............................94
Biểu đồ 4.10. Công tác huấn luyện về bảo hộ lao động..................................................96
Biểu đồ 4.11. Số NLĐ được khám sức khoẻ định kì......................................................97

Bảng 3.2. Hệ số Cronbach’s alpha sơ bộ các yếu tố ảnh hưởng.....................................68
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về nội dung HĐLĐ của PVN.............................................81
Bảng 4.2. Số người có TNBQ dưới 4 triệu đồng/ tháng chủ yếu tại một số đơn vị của
PVN.................................................................................................................................90
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá về việc đảm bảo thời gian làm việc tại PVN.....................90
Bảng 4.4. Tình hình tai nạn lao động tại Tập đoàn.........................................................98
Bảng 4.5. Số lượng NLĐ tham gia từng chương trình đào tạo của PVN.....................100
Bảng 4.6. Lĩnh vực đào tạo chuyên sâu của PVN........................................................101
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach’s alpha các biến độc lập.....................................................104
Bảng 4.8. Kết qủa EFA thang đo các thành phần.........................................................105
Bảng 4.9. Kết qủa EFA thang đo TNXH......................................................................105
Bảng 4.10. Ma trận hệ số tương quan...........................................................................105
Bảng 4.11. Các thông số thống kê của mô hình hồi quy..............................................106
Bảng 4.12. Kết quả các giả thuyết................................................................................106
Bảng 5.1. Nhu cầu nhân lực cần bổ sung cho toàn PVN và các lĩnh vực chính..........133


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội đối với người lao động nhận được sự
quan tâm của các học giả trong và ngoài nước nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực
tiễn trong thời gian qua.
Về mặt lý luận, kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập mạnh mẽ vào nền
kinh tế thế giới. Vấn đề trách nhiệm xã hội (TNXH) ngày càng trở nên quan trọng
bởi nó sẽ là chìa khoá mở ra cơ hội cho doanh nghiệp (DN) trong nước thâm nhập
vào thị trường quốc tế. Ở đó, việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh
là một phần bắt buộc đối với mỗi một sản phẩm được bán ra. Smith (2003) khẳng

kinh tế của quốc gia. Dầu khí là ngành kinh tế - kỹ thuật đặc biệt bởi nó gắn liền
với nguồn năng lượng quốc gia và là chuỗi giá trị kinh tế trong chiến lược phát
triển đất nước. Dầu khí liên quan tới mọi khía cạnh trong xã hội như đảm bảo chất
lượng cuộc sống của người dân, nâng cao sự chủ động về nhiên liệu, nguồn năng
lượng sạch, nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế. Trong nông nghiệp, dầu khí
là phân bón. Trong các ngành dệt may, da dày, dầu khí là hóa dầu như nhựa và sản
phẩm tiêu dùng chất dẻo, nguyên liệu xuất xứ nội địa. Đặc biệt, dầu khí là động lực
để phát triển kinh tế vùng, tham gia bảo vệ chủ quyền biển đảo. Do đó, NLĐ dầu
khí khá đa dạng, có tính phức tạp và có đặc thù ngành nghề thường xuyên phải tiếp
xúc với môi trường độc hại, thời gian làm việc dài, địa điểm làm việc vùng biển xa
nhà… Vì vậy, TNXH đối với NLĐ dầu khí cần được quan tâm.
TNXH đang là xu hướng tất yếu của mọi nền kinh tế. Đối với nền kinh tế
nước ta, các TĐKT Nhà nước giữ vai trò trụ cột và là công cụ điều tiết vĩ mô của
Nhà nước. Thành lập từ những năm 2005 trên cơ sở các tổng công ty Nhà nước,
TĐKT Nhà nước từ nhiều thành phần kinh tế, có tính chuyên môn hoá cao và có
tầm ảnh hưởng đến các thành phần kinh tế khác. Mục tiêu hàng đầu khi hình thành
các TĐKT Nhà nước là nhằm bảo đảm các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân,
ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển cho các ngành, các lĩnh vực khác
và toàn bộ nền kinh tế; thúc đẩy liên kết trong chuỗi giá trị gia tăng, phát triển các
thành phần kinh tế khác. Theo đó, TĐKT Nhà nước chịu sự chi phối mang tính chỉ
đạo của Nhà nước về các hoạt động của Tập đoàn, trong đó có nội dung về TNXH
đối với NLĐ hơn so với các DN tư nhân. Tính chất sở hữu của Nhà nước đối với
TĐKT Nhà nước rõ ràng có ảnh hưởng đến NLĐ và TNXH đối với NLĐ. Tuy
nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về TNXH đối với NLĐ tại các TĐKT Nhà nước.
Hàng năm, PVN đều đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước (NSNN) nhờ
những hoạt động khai thác trong nước và thế giới. Năm 2017, PVN nộp NSNN hơn


97,5 nghìn tỷ VNĐ, cao nhất trong số các TĐKT Nhà nước. Điều kiện của PVN để
thực hiện TNXH đối với NLĐ là tương đối tốt, tuy nhiên, làm thế nào để triển khai



- Phân tích thực trạng TNXH đối với NLĐ của PVN. Từ đó đánh giá những
kết quả đã đạt được và những hạn chế trong TNXH đối với NLĐ của PVN.
- Nghiên cứu định hướng và đề xuất quan điểm nghiên cứu TNXH đối với
NLĐ nhằm bổ sung cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao TNXH đối với NLĐ của PVN
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: TNXH đối với NLĐ của TĐKT Nhà nước nói chung
và của PVN nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu thực tiễn TNXH đối với NLĐ tại
PVN, bao gồm khảo sát thực tế tại 15 đơn vị thành viên. Đây là các Tổng công
ty/công ty hoạt động trong 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn với
tổng số NLĐ chiếm 70% tổng số NLĐ của toàn Tập đoàn. Do đó, NLĐ ở các
Tổng công ty/công ty này sẽ đảm bảo tính đại diện cho NLĐ của PVN.
- Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng TNXH đối với NLĐ tại
PVN trong giai đoạn 2010 – 2018; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao TNXH đối với
NLĐ của PVN đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: TNXH đối với NLĐ trong TĐKT Nhà nước là một
phạm trù phức tạp bao gồm nhiều nội dung. Trong phạm vi nghiên cứu này, NCS
tập trung vào cách tiếp cận nội dung TNXH đối với NLĐ, hay nói cách khác, trả
lời cho câu hỏi TĐKT Nhà nước phải thực hiện những TNXH nào đối với NLĐ
trên cơ sở kết hợp quan điểm của Bộ Luật Lao động 2012 của Việt Nam,
ISO26000, SA8000, BSCI. Đây là những nội dung đặc biệt mang tính hội nhập
quốc tế có tính đến đặc thù của Việt Nam mà TĐKT Nhà nước chịu chi phối. Cụ
thể, luận án nghiên cứu các khía cạnh sau từ góc độ nghiên cứu các nội dung
TNXH đối với NLĐ trên cơ sở pháp lý trong nước và quốc tế:
(i) Nội dung TNXH đối với NLĐ, bao gồm: Thực hiện hợp đồng lao động
(HĐLĐ); đảm bảo việc làm; đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu; đảm bảo thời gian

Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Tổ chức đoàn thể.
Tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội đối với NLĐ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội đối với NLĐ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Nguồn: Đề xuất của NCS
Hình 0.1. Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án


5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Những đóng góp mới về học thuật, lý luận:
Trên cơ sở tổng quan và kế thừa từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, luận án đã làm rõ hơn những lý luận cơ bản về TNXH đối với NLĐ tại TĐKT
Nhà nước, xây dựng mô hình nghiên cứu, thang đo về các yếu tố ảnh hưởng đến
TNXH đối với NLĐ của TĐKT Nhà nước. Luận án đã chỉ ra 06 nội dung và xây
dựng bộ tiêu chí đánh giá TNXH đối với NLĐ của TĐKT Nhà nước, bao gồm:
thực hiện HĐLĐ; đảm bảo việc làm; đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu; đảm
bảo TGLV, TGNN; đảm bảo ATLĐ, VSLĐ; tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
Luận án nhận diện 05 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến TNXH đối với NLĐ của
TĐKT Nhà nước, bao gồm: (i) nhận thức của lãnh đạo DN (được kế thừa từ nghiên
cứu của Spence và công sự, 2004; Richarrd Borghesi, 2018; Labelle và Saint Pierre,
2010); (ii) văn hóa DN (kế thừa từ nghiên cứu của Vương Thị Thanh Trì, 2016;
Vveinhardt và Andriukaitiene, 2017; Valiente và công sự, 2015; Alas và Vadi, 2006;
Haniffa & Cooke, 2005; và Momin & Parker, 2013); (iii) hệ thống pháp luật và các
công ước về lao động (kế thừa từ nghiên cứu của Vương Thị Thanh Trì và cộng sự,
2016; Porter & Kramer, 2006; Khan, 2019); (iv) nhận thức của NLĐ (kế thừa từ

chỉ ra những nguyên nhân của các tồn tại hạn chế, như là: các nhà lãnh đạo Tập
đoàn chưa thực sự hiểu rõ về TNXH đối với NLĐ; NLĐ còn thiếu hiểu biết về
quyền lợi của mình trong quá trình tham gia lao động; mức độ đại diện của công
đoàn chưa thực sự rõ ràng…
Trên cơ sở mục tiêu, định hướng phát triển của PVN đến năm 2025, luận án
đề xuất bốn quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nâng cao TNXH đối với NLĐ
của PVN, như là: Hoàn thiện HĐLĐ; Đảm bảo việc làm đầy đủ và thu nhập cho
NLĐ; áp dụng TGLV linh hoạt cho một số bộ phận lao động gián tiếp; nâng cao
chất lượng ATLĐ, VSLĐ; tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho NLĐ; cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến TNXH đối với NLĐ của Tập đoàn
và một số giải pháp khác. Đồng thời, luận án đưa ra một số kiến nghị đối với các
cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, hiệp hội nhằm tạo hành lang pháp lý thuận
lợi và hỗ trợ, tạo điều kiện cho các DN, Tập đoàn thực thi các giải pháp.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án được kết cấu thành 5 chương
nghiên cứu chính:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về trách nhiệm xã hội đối
với người lao động của Tập đoàn kinh tế Nhà nước


Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Chương 5: Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động
của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam


TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU


các chuyên


gia tài chính, NLĐ, người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh. Bên liên quan là một
nhóm hay một cá nhân mà có thể tạo ra ảnh hưởng hay bị ảnh hưởng bởi việc đạt
được các mục tiêu của DN. Các nghiên cứu trước về TNXH đã khẳng định vai trò
của các bên liên quan trong việc tác động lên quyết định tổ chức (McGuire và cộng
sự, 1988). Theo Jensen (2001), các nhà quản lý nên đưa ra các nhận định về lợi ích
của các bên liên quan trong một DN. Mặc dù, điều này có thể khó để các nhà quản
lý xác định những sự đánh đổi cần thiết giữa lợi ích cạnh tranh của các bên liên
quan khác nhau, các nhà quản lý được kỳ vọng làm cân bằng các lợi ích này bên
trong lợi ích tốt nhất của tổ chức. Dưới góc nhìn của NLĐ, Nghiên cứu của
Montgomery và Ramus (2011) chỉ ra rằng họ sẵn sàng từ bỏ thu nhập cao để làm
việc cho những DN tác động tích cực đến môi trường tự nhiên, cộng đồng và các
bên liên quan khác. Từ góc độ các nhà quản trị DN, Pless và cộng sự (2012) chỉ ra
bốn định hướng mà các nhà lãnh đạo có thể sử dụng để thể hiện TNXH của DN.
Skouloudis và cộng sự (2015) nghiên cứu nhận thức của các nhà kinh doanh về các
khái niệm đa chiều và phức hợp cao của TNXH. Kết quả nghiên cứu cho thấy sức
khoẻ và ATLĐ, quản lý môi trường lành tính cũng như các phương pháp sản xuất
có trách nhiệm là những yếu tố tiên quyết trong TNXH của DN tại Hy Lạp.
TNXH từ góc độ hình thức sở hữu: nhiều nghiên cứu từ góc độ sở hữu DN
hay loại hình DN phân theo mức độ sở hữu cho thấy, các DN có hình thức sở hữu
khác nhau thì mức độ thực hiện TNXH khác nhau. Sahu (2016) khẳng định ở Ấn
Độ, các DN trong khu vực kinh tế tư nhân có định hướng hoạt động vì lợi nhuận, do
đó, các hoạt động TNXH ít được chú trọng hơn. Trong khi đó, các DN trong khu
vực Nhà nước chịu sự chi phối của Nhà nước, vì vậy đầu tư vào các hoạt động
TNXH tốt hơn. Nghiên cứu của Singh (2008) và Nash (2012) cũng chỉ ra rằng các
TĐKT Nhà nước thực hiện TNXH tốt hơn các DN tư nhân tại Ấn Độ và một trong
những lý do là vì các DN tư nhân mới chỉ bị bắt buộc thực hiện TNXH từ khi Luật
DN 2013 có hiệu lực, trong khi các TĐKT Nhà nước đã được yêu cầu thực hiện từ

NLĐ trong bộ tiêu chuẩn SA8000 được xây dựng ở 9 lĩnh vực chính trong DN, bao
gồm lao động trẻ em, lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc, sức khỏe và an toàn, tự
do nghiệp đoàn và quyền thương lượng tập thể, phân biệt đối xử, xử phạt, giờ làm
việc, tiền lương và hệ thống quản lý. Phạm Xuân Hậu (2008) nghiên cứu thực
trạng áp dụng SA8000, nguyên nhân của việc số DN đạt tiêu chuẩn quản lý TNXH
đối với NLĐ SA8000 ở Việt Nam thấp. Từ đó, bài viết đề xuất một vài giải pháp
nhằm đẩy nhanh việc áp dụng SA8000 cho các DN Việt Nam.
(ii) Nội dung TNXH đối với NLĐ theo ISO26000
ISO26000 được ban hành bởi ILO, là bộ tiêu chuẩn tự nguyện nhằm tạo ra


khuôn khổ cho các DN thực hiện để nâng cao trách nhiệm, tính minh bạch và ý thức
tôn trọng các bên liên quan, mang lại lợi ích cho tất cả các loại hình tổ chức trong
khu vực DN tư nhân, công cộng và phi lợi nhuận hoạt động với bất cứ quy mô,
phạm vi nào. ISO26000 có 7 chủ đề chính: điều hành tổ chức, nhân quyền, thực
hành lao động, môi trường, thực tiễn hoạt động công bằng, các vấn đề liên quan
người tiêu dùng, sự tham gia và phát triển của cộng đồng. Trong đó, có hai chủ đề
liên quan trực tiếp đến TNXH của DN đối với NLĐ là “nhân quyền” và “thực hành
lao động”. Nhân quyền đề cập đến một số quyền của NLĐ trong DN, thực hành lao
động nêu lên các chính sách và thực tiễn liên quan đến công việc trong phạm vi
DN. Nhân quyền hướng đến 8 vấn đề: Nỗ lực thích đáng; Tình huống rủi ro về
quyền con người; Tránh đồng lõa; Giải quyết khiếu nại; Phân biệt đối xử và nhóm
dễ bị tổn thương; Quyền công dân và quyền chính trị; Quyền kinh tế, quyền xã hội
và quyền văn hóa; Các nguyên tắc và quyền cơ bản tại nơi làm việc. Thực hành
lao động chú trọng vào 5 vấn đề chính: Việc làm và các mối quan hệ việc làm;
Điều kiện làm việc và bảo trợ xã hội; Đối thoại xã hội; Sức khỏe và an toàn tại nơi
làm việc; Phát triển và đào tạo con người tại nơi làm việc.
(iii) Nội dung TNXH đối với NLĐ theo Bộ quy tắc ứng xử BSCI
Sáng kiến Tuân thủ Trách nhiệm Xã hội trong Kinh doanh (BSCI) là một
sáng kiến theo định hướng DN dành cho những công ty cam kết cải thiện điều

quyết tranh chấp lao động; quản lý nhà nước về lao động; thanh tra lao động, xử
phạt vi phạm pháp luật về lao động. Đây là những nội dung liên quan trực tiếp
đến TNXH đối với NLĐ từ khía cạnh quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
NSDLĐ đối với NLĐ. Sachs và cộng sự (2006) cho rằng để cung cấp cho NLĐ
một môi trường làm việc công bằng và an toàn, cần đảm bảo các nguyên tắc:
cung cấp môi trường làm việc lành mạnh và an toàn cho NLĐ; cung cấp các điều
kiện và điều khoản làm việc công bằng; tăng cường một môi trường làm việc có sự
tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau; không có bạo hành tại nơi làm việc; đảm bảo bảo
mật thông tin cá nhân NLĐ theo quy định của các luật liên quan; khuyến khích và
giúp đỡ NLĐ để phát triển các kĩ năng nhằm giúp nâng cao sự phát triển cá nhân
và nghề nghiệp cho NLĐ. Đặng Thị Hoa và Giáp Thị Huyền Trang (2016) nhận
định TNXH đối với NLĐ là đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho NLĐ, bình
đẳng trong đối xử với NLĐ qua các nội dung: tiền lương; trả lương và làm thêm
giờ; lao động trẻ em; phân biệt đối xử; ATLĐ; tai nạn lao động; bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn; tình trạng đình công.
Tóm lại, kết quả nghiên cứu về nội dung TNXH đối với NLĐ cho thấy
TNXH đối với NLĐ cần xuất phát từ việc tuân thủ các quy định của pháp luật
nước sở tại, đồng thời phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế trong điều kiện toàn cầu
hoá hiện nay. Nội dung TNXH đối với NLĐ theo đó bao hàm 06 nội dung chủ
yếu: Thực hiện HĐLĐ; đảm bảo việc làm; đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu;
đảm bảo TGLV, TGNN; đảm bảo ATLĐ, VSLĐ; tạo cơ hội nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.


1.2.2. Về nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập đoàn
kinh tế Nhà nước
Cho đến nay, chưa có những nghiên cứu mang tính chất tổng quát về TNXH
đối với NLĐ tại TĐKT Nhà nước nói chung mà mới chỉ dừng lại ở những nghiên
cứu riêng biệt về một hoặc một số nội dung liên quan đến quản trị nhân lực tại các
TĐKT Nhà nước. Điển hình nghiên cứu về nội dung đào tạo NLĐ có nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status