giao an tuan 1 (theo ngay ) nam 2009 - Pdf 57

Thứ hai ngày 17 thang 8 năm 2009
TUẦN 1
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
TI£T1:CẬU BÉ THÔNG MINH
(2 tiết)
I - MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật.
2. Đọc - hiểu
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng.....
B - Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn.
II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
• Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
1. Ổn định tổ chức (1

)
2. Bài mới
Giới thiệu bài (1

)

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS
mắc lỗi. Khi chỉnh sửa lỗi, GV đọc mẫu từ HS phát
âm sai rồi yêu cầu HS đọc lại từ đó cho đúng. Chú ý
với các từ mà nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV cần
cho HS cả lớp luyện phát âm từ đó, với các từ có ít
HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa riêng cho từng HS.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc từ đầu
cho đến hết bài.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài. GV theo dõi HS
đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc .
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh.
- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả làng đều lo
sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu
bé làm chủ được mình, không bối rối, không lúng
túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà vua.
- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như cách
hướng dẫn đọc đoạn 1.
- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om sòm, vậy
om sòm có nghĩa là gì ?
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3.
- Sứ giả là người như thế nào ?
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. Mỗi HS
chỉ đọc 1 câu.
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên. Lưu
ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ở phần
mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo
viên.

người khác, nước khác...
- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một phần thưởng
lớn.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1
2
Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
- Thế nào là trọng thưởng ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn.
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm
- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và yêu
cầu đọc từng đoạn theo nhóm.
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh sửa riêng
cho từng nhóm.
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (8

)
 Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của bài.
 Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận được
lệnh của nhà vua ?
- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có một
cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến kinh đô để gặp Đức
Vua. Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức vua như thế
nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 .

lệnh của nhà vua.
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua
lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm.
- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ
em bé), từ đó làm cho vuat phải thừa nhận :lệnh của
ngài cũng vô lí.

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm phát
biểu:
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc
kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim.
- Không thể rèn được.
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là
làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và
gửi cậu vào trường học để thành tài.
- HS trả lời.
3
Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục.
 Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài
trí của một cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6

)
 Mục tiêu :
Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời

trong sách TV3/1 lên bảng.
Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh (18

)
 Mục tiêu :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được
từng đoạnvà toàn bộ câu truyện.
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời
kể của bạn.
 Cách tiến hành :
Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi : +Quân
lính dang làm gì ?
+Lệnh của Đức Vua là gì ?
+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh của
Đức Vua ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1.
- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên
bảng lớp (hoặc tranh trong SGK).
- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :
+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua.
+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp
một con gà trống biết đẻ trứng.
+ Dân làng vô cùng lo sợ.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn
theo các tiêu chí : Kể có đúng nội dung ? Nói đã
thành câu chưa ? Từ ngữ được dùng có phù hợp
không ? Kể có tự nhiên không? .....
4
Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò (3

)
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu
chuyện vừa học.
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học tốt,
động viên các em còn yếu cố gắng hơn, phê bình các
em chưa chú ý trong giờ học
- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết
trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay để tìm được
người tài.
:
TOÁN
Tiết 1 : ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
− Biết cách đọc , viết , so sánh các số có ba chữ số
−Vận dụng kiến thức và làm bài tập.
− Giáo dục: HS vui thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
− Bảng phụ ghi nội dung bài tập Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
5
Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Giới thiệu - Giới thiệu chương trình Toán học ở lớp Ba.

ta làm gì ?
- Gọi HS lên bảng.
- Lớp làm vào vở.
- Nhận xét và chữa bài.
+ Tại sao điền được 303<330.
- Tương tự đến hết bài.
Bài 4: Gọi HS đọc đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 5: Gọi HS đọc đề.
- HS tự làm bài.
- Chấm chữa bài, nhận xét.
- Điền dấu < hay > vào chỗ chấm trong các
dãy số sau:
a) 162 ... 241 ... 425 ... 519 ... 537.
b) 537 ... 519 ... 425 ... 241 ... 162.
c) 184 ... 481 ... 814 ... 841 ...
d) 720 ... 127 ... 227 ...427 ...
- GV nhận xét trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm.: đọc,
viết, so sánh các số có 3 chữ số.
- Chuẩn bị bài sau: Cộng, trừ các số có ba
chữ số (không nhớ).
- HS đọc đề.
- 4 HS lên bảng lớp viết vào vở
nháp.
- HS đọc nối tiếp.
- Nhận xét.
- 2 HS làm.
- HS đổi chéo vở, chữa lỗi.

HS : Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a) Giới thiệu:
(2 phút)
b) Hướng dẫn TH bài:
Ôn tập về phép cộng và
phép trừ các số có 3
chữ số:
Ôn tập giải toán nhiều
hơn, ít hơn:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết
1 (3, 4, 5).
- GV đọc: 340, 259, 537. Xếp theo thứ tự tăng
dần.
- GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
- Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì ?
- Gọi HS nhẩm miệng bài a/
400 + 300 =
700 - 300 =
700 - 400 =
- HS tự làm bài c vào vở.
- Kiểm tra, nhận xét.
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm vào vở.
- Nhận xét bài làm bảng.
- HS tự chữa bài làm của mình.

7
Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3. Củng cố:
- Giá tiền một tem th như thế nào so với giá
tiền 1 phong bì ?
- HS lên bảng giải.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- HS làm vào vở.
- Chấm bài. Nhận xét.
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng thì tổng
không thay đổi.
- Lấy tổng trừ đi một số hạng thì được kết
quả là số nào ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện tập nhiều về Cộng trừ
các số có ba chữ số.
hơn giá tiền một phong bì là
200 đồng.
- 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
Số tiền một tem thư :
200+600 = 800 đồng.
Đáp án: 800 đồng.
- 3 HS đọc.
- Khi lấy tổng trừ đi một số
hạng thì kết quả là số hạng còn
lại.
ĐẠO ĐỨC: TIÕT1 :
Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)

+ Em còn biết gì thêm về bác Hồ?
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
* GV kết luận: Nhân dân Việt
Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ.
 Hoạt động 2 : GV kể chuyện.
* Thảo luận: Qua câu chuyện em
thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các
cháu Thiếu nhi như thế nào?
 Hoạt động 3:
- Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy.
- GV ghi lên bảng, chia nhóm.
- GV củng cố lại nội dung 5 điều
Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng.
 Củng cố - Dặn dò:
-Dặn xem lại bài ở nhà
-Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận dại diện.
+ Bác sinh ngày 19/5/1890, quê Bác
ở làng sen xã Kim Liên, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An.
+ Các cháu Thiếu nhi rất yêu quý
Bác Hồ và bác Hồ cũng rất yêu quý
Thiếu nhi.
- Mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy
Thiếu niên Nhi đồng.Mỗi nhóm tìm
một số biểu hiện cụ thể của 1 trong
5 điều Bác Hồ dạy.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS cả lớp trao đổi, bổ sung.


1. Giới thiệu bài:
(3 phút)
2. Hướng dẫn HS
nghe viết
(15 phút)
3. Hướng dẫn HS
làm bài tập
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị, GV đưa ra
bức tranh và hỏi:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng một lượt
sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện
gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thế
nào?
- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì
Sao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn , hướng
dẫn HS viết bảng con:
+ chim sẻ nhỏ, bảo, cỗ,xẻ, luyện...
b. GV đọc cho HS viết vàovở:
- GV nhắc nhở HS cách ngồi cầm bút để

- 4 HS lên bảng thi.
10
( 10 phút)
4. Củng cố dặn dò
(3 phút)
nhanh. Sau đó đọc kết quả .
- GV chốt lời giải đúng:
a) hạ lệnh ; nộp bài ; hôm nọ
b) đàng hoàng ; đàn ông ; sáng loáng
Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết bài chính tả sạch,
đẹp, làm tốt các bài tập.
- Yêu cầu những HS viết bài chính tả
chưa đạt về nhà viết lại; cả lớp đọc lại các
bài viết, ghi nhớ chính tả.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở.
Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC
TI£T1:HAI BÀN TAY EM
I - MỤC TIÊU
1. Đọc thành tiếng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ .
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.

mình.
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được nghe
những lời tâm sự, những suy nghĩ của một bạn nhỏ
về đôi bàn tay. Bạn nhỏ nghĩ thế nào về đôi bàn tay ?
Đôi bàn tay có nét gì đặc biệt, đáng yêu ? chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài thơ Hai bàn tay em.
- GV ghi tên bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15

)
 Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần
mục tiêu. Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và
giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
 Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý thể hiện
giọng đọc như đã nêu ở Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 2 dòng
thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài .
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS
mắc lỗi.
* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ khó :
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo từng khổ
thơ.
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó

Như hoa đầu cành //
Hoa hồng hồnh nụ /
Cánh tròn ngón xinh //

+ Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ. ( Đêm
đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵên cho em
nghe. )
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của
mình, sau mỗi bạn đọc các HS trong nhóm nghe
và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- HS cả lớp đọc đồng thanh.
- Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa
hồng, ngón tay xinh như cánh hoa.
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu.
12
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và trả lời
câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được so sánh với cái
gì ?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em bé qua
hình ảnh so sánh trên ?
- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp
mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé. Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để thấy được điều
này.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi : hai
bàn tay thân thiết với bé như thế nào ? ( có thể hỏi :
Hai bàn tay rất thân thiết với bé. Những hình ảnh nào
trong bài thơ nói lên điều đó ?)
* Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu được,

- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng bài thơ,
tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm.
- Tổng kết bài học, tuyên dương những HS học tốt,
động viên những HS còn yếu cố gắng hơn, nhắc nhở
những HS chưa chú ý trong giờ học.

- Đọc thầm các khổ thơ còn lại.
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời:
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( hai bàn tay )
cũng ngủ cùng bé. Hoa thì bên má hoa thì ấp
cạnh lòng.
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải tóc.
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết
chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy.
+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi
bàn tay.
- HS phát biểu ý kiến.
+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ
hoa hồng.
+ Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnh nhau, cả
lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng bé thật thân
thiết, tình cảm.
+ Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, tay giúp bé
đánh răng, chải đầu. Tay làm cho răng bé trắng
như hoa nhài, tóc bé sáng như ánh mai.
+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹp trên
giấy.
+ Thích khổ 5 vì tay như người bạn biết tâm
tình, thủ thỉ cùng bé.
- Học thuộc lòng bài thơ.

- GV gọi 1 HS lên bảng làm mẫu.
- GV lu ý HS: ngời hay bộ phận trên cơ thể
ngời cũng là sự vật.
- GV nhận xét chấm điểm.
- GV chốt lời giải đúng.
b. Bài tập 2:
- GV cho HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chốt lời giải đúng.
c. Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những
em học tốt.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vở bài tập.
- HS trao đổi theo cặp.
- 4 HS lên bảng gạch dới từ ngữ chỉ sự
vật trong khổ thơ.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- 1HS làm mẫu giải BT2.
- Cả lớp làm bài.
- 3 HS lên gạch dới những sự vật đợc so
sánh.
- 1HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trong lớp nối tiếp nhau phát biểu.
TOáN
14
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:

nào ?
- Gọi HS lên bảng.
- Lớp làm vào vở.
- Chấm bài bảng, nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu người ?
- Trong đó có bao nhiêu nam ?
- Vậy muốn tính nữ ta phải làm gì ?
- Gọi HS làm bài.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài, chấm điểm cho HS.

- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập trên.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ số
(có nhớ một lần).
- 3 HS lên bảng làm bài tập.
372 + 136 = 508
508 - 136 = 372
508 - 372 = 136
- 2 HS đọc đề.
- 3 HS lên bảng.
- Mỗi HS thực hiện 2 phần.
- 2 HS đọc.
- x là số bị trừ. Tìm số bị trừ lấy
hiệu cộng với số trừ.
- Số hạng chưa biết.
- Lấy tổng trừ cho số hạng đã
biết.
- 2 HS làm bảng lớp.

yêu cầu của bài học.
- GV cho HS tập các động tác khởi
động.
2-Phần cơ bản .
- Phân công tổ nhóm tập luyện,
chọn cán sự môn học.
- Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ
biến nội dung yêu cầu môn học
Những nội dung tập luyện đã đợc
rèn luyện ở các lớp dới cần đợc tiếp
tục củng cố và hoàn thiện. - Chỉnh
đốn trang phục, vệ sinh luyện tập
- Chơi trò chơi Nhanh lên bạn
ơi.
* Ôn lại một số động tác đội hình
đội ngũ đã học ở lớp 1, 2.
GV cho HS ôn lại một số đội hình,
đội ngũ đã học nh: Tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, điểm số, quay phải (trái),
đứng nghiêm (nghỉ), dàn hàng, dồn
hàng...mỗi động tác từ 1-2 lần.
- HS tập hợp, chú ý nghe phổ biến nội
dung, yêu cầu bài học
- HS giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo
nhịp và hát, đồng thời tập bài TD phát
triển chung của lớp 2

- HS chú ý lắng nghe GV phổ biến.
- HS sửa lại trang phục, để gọn
quần áo, giày dép vào nơi quy

+ Yêu cầu cả lớp thực hành và TLCH: Các
em có cảm giác nh thế nào?
- Gọi 3 HS lên bảng thở sâu
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi
hít thở?
- So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kết luận đúng
* Quan sát tranh SGK
- Bớc 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1
- HS theo dõi, nhắc lại đề bài
- HS thực hành thở sâu và nhận biết sự
thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu
và thở ra hết sức
- HS thực hiên động tác bịt mũi nín thở.
Nhận xét:
Thở gấp hơn và sâu hơn bình thờng
- 3 HS lên bảng thở sâu nh hình 1 trang 4
để cả lớp quan sát
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và
thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều
đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi
nhận nhiều không khí nên phổi căng lên...
Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì
đã đa hết không khí ra ngoài
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói

trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng bên
ngoài
-> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản,
khí quản và hai lá phổi. Mũi, phế quản là
đờng dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng
trao đổi khí.
- HS nhận xét, bổ sung
- Làm cho con ngời không hô hấp và dẫn
đến tử vong
- Giữ gìn cơ quan hô hấp, vệ sinh hàng
ngày, không cho những vật có thể gây tắc
đờng thở
Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
TON
Tit 4: CNG CC S Cể BA CH S ( cú nh mt ln)
I. MC TIấU :
Giỳp hc sinh :
Bit cỏch thc hin cỏc phộp cng cỏc s cú ba ch s ( cú nh mt ln sang hng chc hoc hng trm
Tớnh c di ng gp khỳc
Cng c, ụn li cỏch tớnh di ng gp khỳc, n v tin Vit Nam.
Giỏo dc tớnh kiờn nhn trong hc Toỏn.
II. dựng
GV : ni dung Bi 1 ( Ct 1,2,3 ),Bi 2 ( Ct 1,2,3 ),Bi 3,Bi 4
18
HS : Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:

- Gọi HS lên bảng.
- Chữa bài và cho điểm.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Muốn tìm độ dài đường gấp khúc ta làm như
thế nào ?
- Đương gấp khúc ABC gồm những đoạn thẳng
nào tạo thành ?
- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc
ABC.
- Lớp làm vào vở.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- Nhận xét, ghi điểm.
- HS về nhà luyện tập thêm về cộng các số có 3
chữ số.
- Làm bài tập: 2, 3, 4
- Nhận xét tiết học
- 3 HS.
- 3 HS lên bảng.
- 3 HS đọc đề.
- 1 HS lên bảng.
- 3 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- 5 HS lên bảng.
- 1 em làm bảng lớp.
- HS đổi vở chấm.
- Đặt tính và tính.
- HS trả lời:
- Thực hiện từ phải sang trái.
- 4 HS lên bảng.
- Cả lớp làm vào vở.

- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng ) V,D ( 1 dòng ) ; viết đúng tên riêng A Dính ( 1 dòng ) và câu ứng dụng
: Anh em ... đỡ đần ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ viết rõ ràng , tương đối đều nét và thẳng hàng ; bước đầu
biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ :
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa A.
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
- Vở TV, bảng con, phấn.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
(2 phút)
B. Mở đầu:
(3 phút)
C. Bài mới:
(25 phút)
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS
viết chữ viết hoa:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Nhận xét.
- Giới thiệu về phân môn Tập viết.
- GV nêu mục đích, ghi đề.
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ A,
V, D hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?

những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
c) Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Vừ A
Dính vào bảng.
- Nhận xét, sửa chữa.
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- GV nêu nội dung câu ứng dụng.
b) Quan sát và nhận xét:
- Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều
cao như thế nào?
c) Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết từ Anh, Rách vào bảng
con.
- Sửa lỗi cho từng HS.
- Cho HS xem bài viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bài.
- Theo dõi và sửa lỗi cho từng HS.
- Thu và chấm 5 đến 7 bài.
- Nhận xét, tuyên dương những HS viết
đúng và đẹp.
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Dặn HS về nhà làm bài thành bài viết
trong VTV, học thuộc câu Ư/D.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn chữ hoa Ă, Â.
- 3 HS viết bảng lớp, lớp viết

- Bit cng , v tr cỏc s cú ba ch s ( khụng nh )
- Bit gii bi toỏn v Tỡm X gii toỏn cú li vn ( cú mt phộp tr )
- Cng c ụn tp v toỏn tỡm x, gii bi toỏn cú li vn v xp ghộp hỡnh.
- Giỏo dc: thúi quen s dng dựng hc toỏn.
II- dựng dy hc :
- Chun b bng ph cho bi tp Bi 1 .Bi 2 .Bi 3
III. CC HOT NG DY - HC CH YU :
Tin trỡnh dy hc Hot ng ca GV Hot ng ca HS
1. Kim tra bi c:
2. Bi mi:
a, Gii thiu:
b. HD luyn tp:
- Kim tra cỏc bi tp ó giao v nh: Vi ba
s: 372, 136, 508 v cỏc du +, - = em hóy
lp cỏc phộp tớnh ựng.
- GV nhn xột, cha bi, ghi im.
- GV nờu mc tiờu bi hc, ghi .
Bi 1: GV yờu cu HS t lm bi.
- Lp lm vo v.
- Cha bi bng, v HS.
+ Cn t tớnh nh th no ?
+ Thc hin phộp tớnh t õu n õu?
Bi 2: Gi HS nờu yờu cu.
a) x - 125 = 344.
- tỡm x ta thc hin phộp tớnh gỡ ? Vỡ
sao ?
b) x + 125 = 266.
- x l thnh phn no ca phộp tớnh?
- Mun tỡm s hng cha bit ta lm nh th
no ?

285 - 140
Gii:
S n cú trong i ng din l:
22
Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3. Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập trên.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ số
(có nhớ một lần).
285 - 140 = 145 (người).
Đáp số: 145 người
`
ChÝnh t¶:TiÕt 2
NGHE - VIẾT: CHƠI CHUYỀN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1. Nghe - viết chính xác bài thơ Chơi chuyền (56 tiếng)
- Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ : chữ dầu các dòng thơ viết hoa, viết bài
thơ ở giữa trong vở (hoặc chia vở làm hai phần để viết như trong SGK).
2. Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/oao. Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n
hoặc an/ang theo nghĩa đã cho.
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ (hoặc bảng nam châm) viết (2 lần) nội dung BT2 (có thể thay bằng 3 hoặc 4
băng giấy).
- VBT (nếu có).
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung-Thời gian Hoạt động dạy Hoạt động học
A - Bài cũ
(5phút)

(10 phút)
4. Củng cố dặn dò
(3 phút)
- GV đọc khổ thơ 2.
- Hỏi: Khổ thơ 2 nói điều gì?
+ Hướng dẫn trình bày:
- Bài có mấy dòng thơ.
- Mỗi dòng có mấy chữ?
- Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?
- Khi viết bài thơ lùi vào mấy ô để cho
đẹp?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- HS nêu các từ dễ viết sai.
- GV đọc.
b. GV đọc cho HS viết vàovở:
- GV nhắc nhở HS cách ngồi cầm bút để
vở, cách trình bày đoạn văn.
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ
cho HS viết vào vở.
c. Chấm chữa bài
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét từng bài về
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài SGK.
- Nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết bài chính tả sạch,
đẹp, làm tốt các bài tập.
- Yêu cầu những HS viết bài chính tả

khi chào cờ.
- HS hát đúng lời 1 của bài hát Quốc Ca Việt nam
- Hát đúng, đều, hòa giọng.
- Giáo dục thái độ nghiêm trang khi chào cờ, nghe Quốc Ca.
II. thiết bị dạy học:
1.Hát chuẩn xác bài hát Quốc Ca Việt nam với tính chất hùng mạnh.
2. Đồ dùng dạy học;
* Nhạc cụ.
* Máy catxec và băng nhạc Quốc Ca.
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Hoạt động 1;
- Dạy lời 1 bài hát Quốc Ca
- Giới thiệu bài hát; - Là bài hát trong nghi lễ chào
cờ khi hát hoặc cử nhạc phải đứng nghiêm trang và
hớng về Quốc kỳ
- Hát mẫu hoạc cho nghe băng.
- Đọc lời ca theo từng câu ngắn.
- Dạy hát từng câu ngắn theo kiểu móc xích.
- Trong bài có 2 tiếng ở cuối 2 câu hát thờng dễ lẫn
về cao độ với nhau.
+ Hoạt động 2;
Trả lời câu hỏi:
1.Bài hát Q/Ca việt nam đợc hát khi nào?.
2.Ai là tác giả bài hát Q/ca Việt nam?.
3.Khi chào cờ và hát Quốc ca Việt nam chúng ta
phải có thái độ nh thế nào?.
+ Hoạt động cuối; Kết thúc tiết học; GV củng cố,
dặn dò.
- Lắng nghe.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status