Hóa 8 kì I(new) - Pdf 57

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1. Mở đầu môn hoá học
I/ Mục tiêu:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của
các chất. Hoá học là một môn khoa học quan trọng và bổ ích.
- Bớc đầu các em HS biết rằng: Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của
chúng ta. Chúng ta phải có kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng
chúng.
- HS biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt
môn hoá học.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch CuSO
4
, NaOH, HCl, Al(Fe), đinh sắt
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(22)
Hoá học là gì?
GV: Giới thiệu qua về bộ môn hoá học
và cấu trúc chơng trình bộ môn hoá học
ở THCS
?/ Em hiểu hoá học là gì ?
GV: Muốn biết hoá học là gì ta đi
nghiên cứu một vài thí nghiệm đơn giản
sau:
GV: Làm thí nghiệm đơn giản và yêu
cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của
các chất có trong ống nghiệm và ghi

1
nhận xét gì?
H: Tại sao lại có sự biến đổi đó?
GV: Các em cha biết đợc là do chúng
ta cha có kiến thức về các chất hoá
họcvì vậy chúng ta phải học hoá học
và Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất và sự biến đổi các chất, ứng dụng
của chúng
GV: yêu cầu HS đọc lại phần kết luận

- ở các thí nghiệm trên, đều có sự biến đổi
các chất
* Kết luận: Hoá học là khoa học nghiên
cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng
dụng của chúng.
Hoạt động 2(10)
hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta
GV: Đặt vấn đề: Hoá học có vai trò
nh thế nào?
?/ Em hãy kể một vài đồ dùng, sinh hoạt
đợc sản xuất từ nhôm, sắt, đồng, chất
dẻo...?
?/ Kể tên một vài loại sản phẩm hoá học
đợc dùng trong sản xuất nông nghiệp?
?/ Kể tên những sản phẩm hoá học phục
vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ
sức khoẻ của gia đình em?
GV: Tất cả những ví dụ đó đều có đợc
là nhờ hoá học

từ bài học vận dụng vào thực tiễn để hiểu
sâu bài học, đồng thời tự kiểm tra trình độ.
- Ghi nhớ: Học thuộc những ND quan
trọng.
2
GV: Chốt lại kiến thức
?/ Vậy học nh thế nào thì đợc coi là học
tốt môn hoá học?
2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế
nào là tốt:
- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện t-
ợng trong thiên nhiên và trong thí nghiệm
cũng nh trong cuộc sống.
- Có hứng thú say mê, chủ động chú ý rèn
luyện phơng pháp t duy, óc suy luận, sáng
tạo.
- Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh.
- Tự đọc thêm STK để mở rộng.
* Kết luận: Học tốt môn hoá học là nắm
vững và có khả năng vận dụng thành thạo
các kiến thức đã học.
Hoạt động 4(3)
dặn dò - bài tập về nhà
* Học bài theo nội dung:
- Hoá học là gì?
- Vai trò của hoá học trong cuộc sống
chúng ta?
- Cần làm gì để học tốt môn hoá học?
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.............................................................................................................................................

?/ Em hãy kể một số vật thể ở xung
quanh ta?
GV thông báo: Các vật thể xung
quanh ta đợc chia thành 2 loại chính:
+ Vật thể tự nhiên
+ Vật thể nhân tạo
?/ Các em hãy phân loại các vật thể
trên phần ví dụ
GV: Ghi bảng theo sơ đồ
?/ ấm đun nớc đợc làm bằng gì? Cuốc
xẻng đợc làm bằng gì? Sách vở đợc
làm bằng gì?
?/ Qua ví dụ trên em thấy chất có ở
đâu?
HS: Bàn, ghế, sông, suối, sách, bút,
cây, cỏ...
- Phân loại:
Vật thể
Vật thể tự nhiên Vật thể nhân tạo
(Cây, cỏ (Bàn, ghế
sông, suối...) sách, bút...)
* Kết luận: Chất có trong mọi vật thể, ở
đâu có vật thể ở đó có chất.
Hoạt động 3 (13)
Tính chất của chất
GV: Thông báo
GV: Thuyết trình
?/ Vậy làm thế nào để biết đợc tính
chất của chất?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để

-Khối lợng riêng (D = m/V): trong
đó m là khối lợng, V là thể tích
Muối
- Quan sát
- Cho vào cố nớc, khuấy đều
- Đốt
- Chất rắn, màu trắng
- Tan trong nớc
- Không cháy đợc
?/ Em hãy xác định các cách để xác
định đợc tính chất của chất
GV thuyết trình: Để biết đợc tính chất
vật lí của chất thì chúng ta có thể quan
sát hoặc dùng dụng cụ để đo hay làm
thí nghiệm còn các tính chất hoá học
thì phải làm thí nghiệm mới biết đợc
HS: - Quan sát
- Dùng dụng cụ để đo
- Làm thí nghiệm
Hoạt động 4 (10)
Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?
GV đặt vấn đề: Vậy tại sao chúng ta
cần phải biết tính chất của chất?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:
+Trong khay có 2 lọ đựng chất lỏng
trong suốt (1 lọ đựng nớc còn 1 lọ
đựng rợu Etylic). Các em hãy tiến hành
TN để phân biệt đợc 2 chất lỏng trên.
GV gợi ý: Để phân biêt đợc 2 chất
lỏng trên, ta phải dựa vào tính chất

Dặn dò - Bài tập về nhà
GV: Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài
BTVN: 1,2,3,4,5,6 (11)

Rút kinh nghiệm giờ dạy
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày soạn: 09/09/2007
Ngày giảng:
Tiết 3. Chất (Tiếp)
I/ Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp. thông qua các thí nghiệm tự làm,
HS biết đợc là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có
tính chất nhất định
2. Biết dựa vào tính chất khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất
ra khỏi hỗn hợp
3. HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục rèn luyện một số
thao tác thí nghiệm đơn giản.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị:
- Dụng cụ: Đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, tấm kính, kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh,
ống hút
- Hoá chất: Muối ăn, nớc cất, nớc tự nhiên
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1 (5)
Kiểm tra bài cũ
?/ Làm thế nào để biết đợc t/c của
chất? Việc hiểu t/c của chất có lợi gì
HS: Trả lời

riêng của nớc cất và rợu

HS rút ra
nhận xét.
- Kết quả:
+ Tấm 1: Không có vết cặn
+ Tấm 2: Có nhiều vết cặn
+ Tấm 3: Có vết căn mờ
HS: - Nớc cất không có lẫn chất khác
- Nớc khoáng và nớc tự nhiên có lẫn
một số chất tan
+ Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn
với nhau.
+ Chất tinh khiết: Chỉ gồm một chất
(không có lẫn chất khác)
* Kết luận: - Chất tinh khiết có những
tính chất vật lí và hoá học nhất định
- Hỗn hợp có tính chất thay đổi phụ
thuộc vào thành phần của hỗn hợp .

Hoạt động 3 (18)
2.tách chất ra khỏi muối
GV: Trong thành phần nớc biển có
chứa 3-5% muối ăn. Muốn tách riêng
đợc muối ăn ra khỏi nớc biển ta làm
thế nào?
GV: Nh vậy, để tách riêng đợc muối
ăn ra khỏi nớc muối ta phải dựa vào t/c
vật lí khác nhau của nớc và muối ăn.
- Nớc có nhiệt độ sôi là 100

Hoạt động 4 (5)
Củng cố - Bài tập về nhà
?/ Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành
phần và t/c khác nhau nh thế nào?
?/ Nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra
khỏi hỗn hợp?
BTVN: 7,8 (11)
Dặn dò: Chuẩn bị chậu nớc, hỗn hợp
cát và muối ăn
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày soạn:09/09/2007
Ngày giảng:
tiết 4. bài thực hành số 1

I/ Mục tiêu:
1. HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
- Biết một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (lấy hoá chất, đun hoá chất, lắc hoá
chất...)
- Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
2. Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của Parafin, lu huỳnh. Qua đó rút ra đợc: Các chất
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
- Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (Dựa vào các tính chất vật lí)
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Chuẩn bị để HS làm quen với một số đồ dùng thí nghiệm nh: Đèn cồn, ống
nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa thuỷ tinh, kẹp ống nghiệm
- Chuẩn bị 2 tờ tranh:
+ Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
8

- Gấp giấy lọc đặt vào phễu. Đặt phễu vào
ống nghiệm và rót từ từ nớc muối vào phễu
theo đũa thuỷ tinh

Quan sát.
* Dùng kẹp gỗ kẹp vào khoảng 1/3 ống
nghiệm (từ miệng ống)
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn
cồn.
+ Chú ý: Ban đầu phải hơ dọc ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn để ống nghiệm nóng
đều, sau đó đun tập trung vào đáy ống
nghiệm, vừa đun vừa lắc nhẹ, hớng miệng
ống nghiệm về phía không có ngời.
?/ Em hãy so sánh chất rắn thu đợc ở đáy
1. Thí nghiệm 1:
HS: Làm thí nhiệm theo sự hớng
dẫn của GV
HS: Theo dõi và rút ra nhận xét:
- Parafin nóng chảy ở nhiệt độ 42
o
C
- Khi nớc ssôi (100oC), lu huỳnh
cha nóng chảy

Lu huỳnh có
nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 100
o
C
* Các chất khác nhau có nhiệt độ

- Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
3. Biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Electron luôn luôn chuyển động
và sắp xếp thành từng lớp. Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với
nhau.
10
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Vẽ sơ đồ nguyên tử của H, O, Mg, He, N, Ne, Si, K, Ca, Al
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (10)
1. nguyên tử là gì?
GV thuyết trình: Các chất đều đợc cấu
tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà về điện gọi là nguyên tử.
?/ Nguyên tử là gì?
GV thuyết trình: Có hàng chục triệu
chất khác nhau, nhng chỉ có trên 100
loại nguyên tử
GV giới thiệu: Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi
một hay nhiều electron mang điện tích
âm.
GV: Thông báo đặc điểm của hạt
electron:
* Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ
trung hoà về điện
* Nguyên tử gồm:
- 1 hạt nhân mang điện tích dơng
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang

- Điện tích: Không mang điện
- Khối lợng: 1,6748 x 10
-24
g
* Các nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân đợc gọi là các nguyên tử cùng
loại
* Vì nguyên tử trunh hoà về điện nên số
p = số e
* Proton và nơtron có cùng khối lợng
còn electron có khối lợng rất bé (bằng
11
GV: Vì vậy khối lợng của hạt nhân đợc
coi là khối lợng của nguyên tử.
0,0005 lần khối lợng của hạt p).
Nên: m
nguyên tử
= m
hạt nhân
Hoạt động 3 (20)
3. lớp electron
GV giới thiệu: Trong nguyên tử
electron chuyển động rất nhanh quanh
hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi
lớp có 1 số electron nhất định.
GV giới thiệu sơ đồ nguyên tử oxi (số
e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng)
GV: Cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử
sau: H, Mg, N, Ca...Yêu cầu HS hàon
thành vào bảng:

E
Số lớp e Số e
lớp ngoài cùng
Hiđro
1 1 1 1
Magie
12 12 3 2
Nitơ
7 7 2 5
Canxi
20 20 4 2
Hoạt động 4 (3)
Củng cố
?/ Nguyên tử là gì?
?/ Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại
hạt nào?
?/ Nguyên tử cùng loại là gì?
?/ Vì sao nguyên tử có khả năng liên kết
đợc với nhau?
Hoạt động 5 (2)
Dặn dò
GV: Cho HS đọc bài đọc thêm
BTVN: 1,2,3,4,5 (15-16)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
12
Ngày soạn: 16/09/2007
Ngày giảng:
tiết 5. nguyên tố hoá học

Cacbon
6 6 2 4
Nhôm
13 13 3 3
Can xi
20 20 4 2
Hoạt động 2 (15)
nguyên tố hoá học là gì?
13
GV thuyết trình: Khi nói đến những l-
ợng nguyên tử vô cùng lớn ngời ta nói
nguyên tố hoá học thay cho cụm tù
loại nguyên tử
?/ Nguyên tố hoá học là gì? (gọi HS đọc
SGK)
GV thông báo: Các nguyên tử cùng
một nguyên tố hoá học đều có t/c hoá
học nh nhau.
GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập
a/ Điền số thích hợp vào các ô trống ở
bảng sau:
b/ Trong 5 nguyên tử trên những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
hoá học? Vì sao?
1. Định nghĩa
Số p Số n Số e
Nguyên tử 1 19 20 19
Nguyên tử 2 20 20 20
Nguyên tử 3 19 21 19
Nguyên tử 4 17 18 17

14
+ H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro
+ Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt
+ Nếu viết 2Fe thì chỉ 2 nguyên tử sắt
GV thông báo: Kí hiệu hoá học đợc
quy định thống nhất trên toàn thế giới.
Hoạt động 3 (5)
Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
GV: Đến nay khoa học đã biết trên
110 nguyên tố. Trong số này có 92
nguyên tố tự nhiên , còn lại là các
nguyên tố nhân tạo.
- Lợng các nguyên tố tự nhiên trong vỏ
trái đất không đều
GV treo tranh: Tỉ lệ về thành phần
khối lợng các nguyên trong vỏ trái đất.
?/ Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
GV thuyết trình: Hiđro chiếm 1% về
khối lợng vỏ trái đất nhng nếu xét về số
nguyên tử thì nó chỉ đứng sau oxi.
- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất
cho sinh vật là C, H, N, O thì C và N là
2 nguyên tố khá ít trong vỏ trái đất
(C:0,08%, N:0,03%)
HS: 4 nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ
trái đất là: Oxi (49,4%), Silic (25,8),
Nhôm (7,5%), Sắt (4,7%)
Hoạt động 4 (8)
Luyện tập - củng cố

đó là nguyên tố nào.
- Biết sử dụng bảng 1 (SGK-42) để:
+ Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+ Biết nguyên tử khối hoặc biết số proton thì xác định đợc tên và kí hiệu hoá học của
nguyên tố.
2. HS rèn luyện về kỹ năng viết kí hiệu hoá học, đồng thời rèn luyện khả năng làm bài
tập xác định nguyên tố.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV:- Bảng 1 (42-SGK)
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (15)
Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà
?/ ĐN nguyên tố hoá học? Viết kí hiệu
hoá học của nguyên tố sau: Nhôm,
magie, canxi, kẽm, bạc, sắt, đồng, lu
huỳnh, phot pho, clo.
GV: Gọi HS chữa bài tập 3 (20)
HS: Nêu ĐN, viết các kí hiệu
- Al, Mg, Ca, Zn, Ag, Cu, S, P, Cl
HS: Chữa bài tập 3 (20)
a/ Cách viết:
- 2C chỉ 2 nguyên tử cacbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử oxi
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử canxi
b/
- Ba nguyên tử nitơ: 3N
- Bảy nguyên tử canxi: 7Ca
- Bốn nguyên tử natri: 4Na

tử của nguyên tố R có khối lợng nặng
gấp 14 lần nguyên tử hiđro. Em hãy tra
bảng 1(42-SGK) và cho biết :
a/ R là nguyên tố nào?
b/ Số p và số e trong nguyên tử?
GV hớng dẫn HS làm bài tập bằng hệ
thống các câu hỏi sau:
?/ Muốn xác định đợc R là nguyên tố
nào ta phải biết dợc điều gì về nguyên tố
R?
?/ Với điều kiện trên đề bài, ta có thể
xác định nguyên tử số p trong nguyên tố
R?

Vậy ta phải xác định nguyên tử
khối.
?/ Em hãy tra bảng 1 (42-SGK) và cho
biết tên, kí hiệu của nguyên tố R?, sốp?,
HS: Nghe và ghi bài
VD:
- Khối lợng của 1 nguyên tử hiđro bằng
1 đ.v.c (Quy ớc viết tắt là: H = 1 đ.v.c)
- Khối lợng của 1 nguyên tử cacbon là:
C = 12 đ.v.c
- Khối lợng của 1 nguyên tử oxi là:
O = 16 đ.v.c
- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất, nguyên tử
oxi nặng nhất
- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần
nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi nặng

tử hiđro và nặng gấp 2 (32 : 16) lần so
với nguyên tử oxi

Hoạt động 3 (8)
Luyện tập - củng cố
GV: Cho HS đọc bài đọc thêm
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
làm bài tập sau: Tra bảng 1 (SGK-42)
hoàn thành bảng cho dới đây.
TT Tên N. tố KHHH Số p Số e Số n Tổng số hạt trong N. tử NTK
1 Flo ? ? ? 10 ? ?
2 ? ? ? 19 20 ? ?
3 ? ? ? ? 12 36 ?
4 ? ? 3 ? 4 ? ?
Hoạt động 4 (2)
dặn dò - Bài tập về nhà
- BTVN: 4,5,6,7,8 (20)
- Đọc trớc bài sau.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.............................................................................................................................................
...........................................................................................................................

Ngày soạn: 7/10/2007
Ngày giảng: 9/10/2007
Tiết 6. Đơn chất, hợp chất và phân tử
I/ Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt đợc kim loại và phi kim
- Biết đợc: Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời nhau
mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau.

GV treo tranh:
+ H1.10: Mô hình tợng trng mẫu kim
loại đồng (rắn)
+ H1.11: Mô hình tợng trng mẫu khí
oxi và hiđro
GV: giới thiệu đó là mô hình tợng trng
của một số đơn chất.
?/ Các mô hình trên có đặc điểm gì?
?/ Vậy đơn chất là gì?
GV giới thiệu phân loại đơn chất gồm:
Kim loại và phi kim
GV: Giới thiệu trên bảng 1 (sgk-42)
một số kim loại và phi kim thờng gặp và
yêu cầu HS về nhà học thuộc.
GV: Thông báo đặc điềm cấu tạo của
hợp chất
GV treo tranh:
+ H1.12: Mô hình tợng trng một mẫu n-
ớc
+ H1.13: Mô hình tợng trng một mẫu
muối ăn (rắn)
GV: Giới thiệu đó là mô hình tợng tr-
ng của một số hợp chất
?/ Các mô hình trên có đặc điểm gì về
thành phần?
?/ Vậy hợp chất là gì?
1/ Đơn chất
HS: Mẫu đơn chất chỉ gồm một loại
nguyên tử (một nguyên tố hóa học)
* Đơn chất là những chất tạo nên từ một

O
6
). Vì mỗi
chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố
hoá học cấu tạo nên.
Hoạt động 3 (10)
Luyện tập - củng cố
GV treo bảng phụ ND bài tập: Điền từ
hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống
- khí hiđro, khí oxi, khí clo là
những .....
1
....... đều tạo nên từ
một ........
2
.........
- Nớc, muối ăn (Natri clorua), axit
clohiđric là những .......
3
....... đều tạo
nên từ hai .......
4
........ Trong thành phần
hoá học của nớc và axit clohiđric đều có
chung ......
5
......, còn muói ăn và axit
clohiđric lại có chung một ......
6
......

Hoạt động 1 (15)
Kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà
?/ Định nghĩa đơn chất và hợp chất?
Cho ví dụ?
GV: Gọi HS lên chữa bài tập 1
GV: Gọi HS lên chữa bài tập 2
GV: Gọi HS khác nhận xét và sửa sai
(nếu có)
HS: Trả lời
Chữa bài tập 1:
- Chất đợc phân chia thành 2 loại lớn là
đơn chất và hợp chất.
+ Đơn chất đợc tạo nên từ 1 nguyên tố
hoá học, còn hợp chất đợc tạo nên từ 2
nguyên tố hoá học trở lên.
- Đơn chất lại đợc chia thành kim loại
và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn
điện và dẫn nhiệt còn phi kim không có
những t/c này (trừ than chì dẫn đợc
điện)
- Có 2 loại hợp chất là hợp chất vô cơ và
hợp chất hữu cơ.
Chữa bài tập 2:
a/ Kim loại đồng, sắt đợc tạo ra từ
nguyên tố đồng, sắt
- Trong đơn chất kim loại: Các nguyên
tử đợc sắp xếp khít nhau và theo một
trật tự nhất định.
b/ Khí nitơ, khí clo đợc tạo nên từ
nguyên tố nitơ, nguyên tố clo

?/ Em hãy nhắc lại định nghĩa nguyên
tử khối?
GV: Tơng tự em hãy nêu định nghĩa
phân tử khối?
GV: Hớng dẫn HS tính phân tử khối
của một chất = tổng nguyên tử khối
của các nguyên tử trong phân tử chất
đó.
VD1: Tính phân tử khối của oxi, clo?
GV: Em hãy quan sát mẫu nớc


Một phân tử nớc gồm những loại
nguyên tử nào?
VD2: Quan sát H1.15 và tính phân tử
khối của khí cacbonic?
?/ Phân tử khí cacbonic gồm mấy
nguyên tử? Thuộc những nguyên tố
nào?
- NTK là khối lợng của 1 nguyên tử tính
bằng đ.v.c
- PTK: là khối lợng của một phân tử
tính bằng đơn vị cacbon
- PTK của oxi là: 16 x 2 = 32 (đ.v.c)
- PTK của clo là: 35,5 x 2 = 71 (đ.v.c)
+ Một phân tử nớc gồm: 2H và 1O


Phân tử khối của nớc là: 1 x 2 + 16 x 1
= 18 (đ.v.c)

Luyện tập - củng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại ND bài học
?/ Phân tử là gì? HS: Trả lời.
22
?/ Phân tử khối là gì?
?/ Khoảng cách giữa các nguyên tử
(hay phân tử) ở trạng thái khí khác với
trạng thái rắn , lỏng nh thế nào?
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Tính phân tử khối của hiđro và nitơ? So
sánh phân tử nitơ nặng hơn phân tử
hiđro bao nhiêu lần?
- PTK của hiđro là: 1 x 2 = 2 (đ.v.c)
- PTK của nitơ là: 14 x 2 = 28 (đ.v.c)

Phân tử nitơ nặng gấp 14 lần phân tử
hiđro.
Hoạt động 6 (2)
Dặn dò - bài tập về nhà
- Chuẩn bị mỗi tổ một chậu nớc, một ít
bông.
- BTVN: 4,5,6,7,8 (26)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Ngày soạn: 13/10/ 2007
Ngày giảng: 16/ 10/ 2007
Tiết 10. Bài thực hành số 2
I/ Mục tiêu:
- Biết đợc là một số loại phân tử có thể khuyếch tán (lan toả trong chất khí, trong n-

- Đậy nút ống nghiệm
- Quan sát mẩu giấy quỳ
- Rút ra kết luận và giải thích.
HS: Nhận xét
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Giải thích: Khí amoniac đã khuyếch
tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm
sang đáy ống nghiệm
Hoạt động 3 (10)
Thí nghiệm 2: sự lan toả của KMnO
4
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bớc sau:
- Lấy một cốc nớc
- Bỏ 1-2 hạt thuốc tím vào cốc nớc
(cho rơi từ từ)
- Để cốc nớc lặng yên
- Quan sát:
HS: Tiến hành thí nghiệm
HS nhận xét: Màu tím của thuốc tím
lan toả rộng ra.
Hoạt động 4 (10)
Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của Iốt
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Đặt 1 lợng nhỏ Iốt (bằng hạt đỗ) vào
đáy ống nghiệm
- Đặt một miếng giấy tẩm tinh bột vào
miệng ống nghiệm. Nút chặt sao cho
khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thì
miệng giấy tẩm tinh bột không rơi

vào nguyên tử khối.
- Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ
HS: Ôn lại các KN cơ bản của môn hoá học
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (7)
Kiến thức cần nhớ
GV treo bảng phụ sơ đồ câm:
Vật thể TN và NT


Chất (cấu tạo nên từ nguyên tố hoá học)

? ?
(Tạo nên từ (Tạo nên từ
1 NTHH) 2 NTHH trở lên)

? ? ? ?
(Hợp thành là (Hợp thành là
các N.tử hay P.tử) các P.tử)
GV: Yêu cầu HS các nhóm thảo luận
điền tiếp vào các ô (?) các khái niệm
thích hợp.
GV: Hoàn thành sơ đồ
Hoạt động 2 (10)
tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử
GV: Để HS ôn lại các khái niệm cơ bản
bằng cách đặt ra câu hỏi. HS: Trả lời các câu hỏi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status