GA lớp 3 tuần 10 - Pdf 57

Tuần 10
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A. Tập đọc :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có vần khó,
các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương dễ phát
âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương: rủ
nhau, hỏi đường, vui vẻ, ngạc nhiên, gương mặt, cặp mắt,
xin lỗi, quả thật, nghẹn ngào, mím chặt,...
- Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhận vật qua lời đối
thoại trong câu chuyện.
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa của các từ mới : đôn hậu, thành thực,
Trung Kì, bùi ngùi, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu
chuyện.
- Hiểu nội dung và ý nghóa câu chuyện : tình cảm thiết tha
gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương,
với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.

B. Kể chuyện :
1. Rèn kó năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi
giọng kể cho phù hợp với nội dung
2. Rèn kó năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể

- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 30 câu, các em nhớ bạn nào đọc
- Hát
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
2
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền
mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 3 đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.

cùng tìm hiểu đoạn 2.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi
bài.
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm.
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong
quán với ba người thanh niên.
- Không khí trong quán ăn vui
vẻ lạ thường
- Lúc thuyên đang lúng túng vì
quên tiền thì một trong ba thanh
niên đến gần xin được trả giúp
tiền ăn.
- Thuyên bối rối vì không nhớ
được người thanh niên này là ai
- Anh thanh niên nói bây giờ
3
:
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên ?
+ Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?
+ Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng
như thế nào ?

chặt lộ vẻ đau thương, Thuyên
và Đồng yên lặng nhìn nhau mắt
rớm lệ.
- Học sinh thảo luận nhóm và tự
do phát biểu suy nghó của mình :
• Giọng quê hương rất thân
thiết, gần gũi
• Giọng quê hương gợi nhớ
những kỉ niệm sâu sắc với quê
hương, với người thân
• Giọng quê hương gắn bó
những người cùng quê hương
4
Kể chuyện
I/MỤC TIÊU
*Kể chuyện :
3. Rèn kó năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu
chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi
giọng kể cho phù hợp với nội dung
4. Rèn kó năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể
của bạn.
II/ Chuẩn bò :
3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn,
4. HS : SGK.
5

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong
SGK nhẩm kể chuyện.
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi học sinh
nêu nội dung từng tranh.
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- 3 nhóm học sinh thi đọc phân
vai : người dẫn chuyện, Thuyên,
anh thanh niên.
- 1 nhóm đọc phân vai
- Bạn nhận xét.
- Dựa vào tranh minh hoạ, hãy
kể lại một đoạn của câu
chuyện Giọng quê hương
- Học sinh quan sát và thảo luận
nhóm 3
- Học sinh nêu :
• Tranh 1 : Thuyên và Đồng
vào quán ăn. Trong quán ăn có
3 thanh niên đang ăn uống vui
vẻ
• Tranh 2 : Anh thanh niên
xin phép được làm quen và trả
tiền cho Thuyên và Đồng
6
- Giáo viên cho học sinh tập kể một đoạn câu
chuyện mà mình thích
- Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau dựa vào
tranh, kể 3 đoạn của câu chuyện.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi
kể xong từng đoạn với yêu cầu :

mình thích
- Lần lượt từng HS kể trong
nhóm của mình, các bạn trong
cùng nhóm theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét.
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suy nghó.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
7
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài
cho trước.
- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối
chính xác.
2. Kó năng: học sinh biết cách đo đúng, ước lượng nhanh, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : thước mét.
2. HS : vở bài tập Toán 3, mỗi học sinh chuẩn bò một thước thẳng
dài 30cm, có vạch chia xăng – ti - mét
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
8

đoạn thẳng AB có độ dài cho trước là 7 cm
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : đo độ dài đoạn thẳng rồi viết
số thích hợp vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh thực hiện các phép
tính trong bảng con
- Hãy vẽ các đoạn thẳng có
độ dài nêu ở bảng sau :
- Học sinh nêu : chấm 1 điểm
bất kì. Đặt vạch số 0 của
thước trùng với điểm vừa
chấm. Chấm 1 điểm kế tiếp ở
vạch số 7. Nối 2 điểm lại ta
được đoạn thẳng AB có độ dài
7 cm.
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
9

- Học sinh suy nghó và nêu :
đặt một đầu bút chì trùng với
điểm 0 của thước. Cạnh bút
chì thẳng với cạnh của thước.
Nhìn đầu kia của bút ứng với
vạch nào của thước thì đọc số
đo đó lên.
- Cả lớp thực hành đo
- Học sinh đọc kết quả và ghi
vào vở.
- Học sinh chia nhóm và thực
hiện theo yêu cầu của Giáo
viên
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh thực hành đo và
đọc kết quả
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : bài thực hành đo độ dài ( tiếp theo ) .
10
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu
viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc
câu đặt dấu chấm.
2. Kó năng : Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài Quê
hương ruột thòt.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài

hoặc vần oai / oay
 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
nghe viết
• Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính
xác ( 55 chữ ) của bài Quê hương ruột thòt.
• Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét bài sẽ viết chính tả.
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vò trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : ruột thòt, biết bao, quả ngọt, ngủ,

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này.
• Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh. Chú ý tới bài viết của những học
sinh thường mắc lỗi chính tả.

từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả. ( 13’ )
• Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt
các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi,
thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
• Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
+ Vần oai : củ khoai, khoan khoái, ngoài,
ngoại, ngoái lại, quả xoài, thoải mái, toại nguyện,

+ Vần oay : xoay, gió xoáy, ngoáy, hoáy,
khoáy, loay hoay, …
• Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh
niên bước lại gần anh.
b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt
buồn bã xót thương.
• Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

tuổi thơ, trăng tỏ, mỗi người, chỉ một, sẽ, lớn nổi, ...,
- Biết ngắt đúng nhòp ( 2/4 hoặc 4/2 ) giữa các dòng thơ, ngắt
nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm qua giọng đọc nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả hình ảnh quen thuộc của quê hương :
chùm khế ngọt, đường đi học, rợp bướm vàng bay, …
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được nội dung bài, cảm
nhận được vẻ đẹp giản dò, thân thuộc của cảnh vật quê
hương
- Hiểu nội dung và ý nghóa bài : Tình yêu quê hương là tình
cảm rất tự nhiên và sâu sắc. Tình yêu quê hương làm người
ta lớn lên.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ
thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Giọng quê hương ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Giọng quê hương ”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 16 dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài
sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ.
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2
lượt bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2
lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
16
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhòp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1

bướm vàng bay, con diều biếc
thả trên cánh đồng, con đò
khua nước ven sông, cầu tre
nhỏ, nón lá nghiêng che, đêm
trăng tỏ, hoa cau rụng trắng
ngoài hè.
- Quê hương được so sánh với
mẹ vì đó là nơi mỗi chúng ta
được sinh ra, được nuôi dưỡng
lớn khôn giống như người mẹ
đã sinh thành và nuôi dưỡng ta.
- Học sinh đọc thầm, thảo
luận nhóm và tự do phát biểu ý
kiến :
• Nếu ai không nhớ quê
hương, không yêu quê hương
mình thì không trở thành một
người tốt được
• Quê hương cũng như người
mẹ vậy nên ai không nhớ quê
hương, không yêu quê hương
thì cũng như không nhớ, không
yêu mẹ. Như vậy thì không thể
trở thành người tốt được.
- Cá nhân
17
 Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
( 8’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả
bài thơ

đọc 2 dòng thơ đến hết bài.
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp
sức
- Lớp nhận xét.
- Học sinh hái hoa và đọc
thuộc cả khổ thơ.
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Thư gửi bà.
18
19
Toán
I/ Mục tiêu :
4. Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài.
- Củng cố cách so sánh các độ dài
- Củng cố cách đo chiều dài ( đo chiều cao của người )
5. Kó năng: học sinh biết cách đo, so sánh đúng, chính xác.
6. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
3. GV : đồ dùng dạy học : thước mét, ê ke
4. HS : vở bài tập Toán 3, mỗi học sinh chuẩn bò một thước thẳng
dài 30cm, có vạch chia xăng – ti – mét, ê ke
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )

dài gang tay dài nhất.
• Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên chia lớp thành 5 tổ, mỗi tổ 8 học sinh
- Yêu cầu học sinh trong các nhóm lần lượt dùng
thước đo chiều dài bước chân của các bạn trong tổ
- Cho học sinh đọc kết quả đo được lên và ghi vào
vở bài tập
- Yêu cầu học sinh so sánh 2 bạn trong tổ có bước
chân dài nhất.
tiến hành thảo luận để sắp
xếp các bạn có chiều dài gang
tay từ thấp đến cao
- Sau đó mỗi học sinh ghi lại
kết quả đo vào vở
- Học sinh so sánh và ghi tên
2 bạn vào vở
- Đo chiều dài bước chân
của các bạn trong tổ em rồi
viết kết quả đo vào bảng
sau :
- Học sinh chia tổ
- Học sinh lần lượt tiến hành
đo cho đến khi hết các bạn
trong tổ
- Sau khi đo xong, các tổ tiến
hành thảo luận để sắp xếp các
bạn có chiều dài bước chân từ
thấp đến cao
- Sau đó mỗi học sinh ghi lại

các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hình ảnh so
sánh trong văn học. Sau đó, sẽ luyện tập về sử
dụng dấu chấm trong một đoạn văn
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1: so sánh
• Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục làm quen
với phép so sánh ( so sánh âm thanh với âm
thanh ) ( 17’ )
• Phương pháp : thi đua, động não
• Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
những âm thanh nào?
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng
mưa trong rừng cọ ra sao?
- Giáo viên treo tranh minh họa rừng cọ ( nếu có)
và giảng : Lá cọ to, xòe rộng, khi mưa rơi vào
rừng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm thanh rất to và
vàng
- Giáo viên cho học sinh làm bài
• Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghó và làm bài, gọi 3 HS
lên bảng gạch chân dưới các âm thanh được so
sánh với nhau : gạch 1 gạch dưới âm thanh 1, gạch
2 gạch dưới âm thanh 2
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm :

- Hướng dẫn : Mỗi câu phải diễn đạt ý trọn vẹn,
muốn điền dấu chấm đúng chỗ, các con cần đọc
đoạn văn nhiều lần và chú ý những chỗ ngắt giọng
tự nhiên vì đó là vò trí của các dấu câu. Trước khi
đặt dấu chấm phải đọc lại câu văn một lần nữa
xem đã diễn đạt ý đầy đủ hay chưa
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì
đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra
ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắc
bếp thổi cơm
- Học sinh thi đua sửa bài
- Ngắt đoạn dưới đây thành
5 câu và chép lại cho đúng
chính tả
- Học sinh làm bài
- Bạn nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn từ : Quê hương. Ôn mẫu câu:
Ai làm gì?
24
Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS có biết các thế hệ trong một gia đình nói chung
và trong gia đình của bản thân HS
2. Kó năng : HS phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và ba
thế hệ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status