ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
********* ***********
ĐỀ CƯONG CHI TIẾT MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Chương 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Khoa học
1.1.1. Định nghĩa
1.1.2. Quy luật hình thành và phát triển khoa học
1.1.3. Tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học
1.1.4. Phân loại khoa học
1.2. Công nghệ
1.2.1. Khái niệm công nghệ
1.2.2. Phân biệt giữa khoa học và công nghệ
1.3. Nghiên cứu khoa học
1.3.1. Chức năng cơ bản của NCKH:
1.3.2. Nhận thức khoa học (tri thức khoa học)
1.3.3. Các đặc điểm của NCKH
1.3.4. Các loại hình NCKH
1.4. Đề tài NCKH:
1.4.1. Khái niệm
1.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1.4.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.4. Mục tiêu nghiên cứu
1.4.5. Đặt tên đề tài
1.4.6. Tổ chức đề tài
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
2.5. Trình tự nghiên cứu khoa học
2.5.1. Lựa chọn đề tài
2.5.2. Xây dựng đề cương nghiên cứu
2.5.3. Tiến hành nghiên cứu
Chương 4. VIẾT VÀ CÔNG BỐ KÊT QUẢ NCKH
4.1. Viết báo cáo
4.1.1. Mục đích:
4.1.2. Nội dung:
4.1.3. Kết cấu chung của báo cáo
4.1.4. Cách đánh số chương, mục của báo cáo
4.1.5. Kết luận
4.2. Công bố kết quả nghiên cứu
4.3. Các loại sản phẩm công bố
4.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu
NỘI DUNG MÔN HỌC
- Xây dựng một bộ môn khoa học mới
Quy luật về sự phân lập
các khoa học
Chúng được sinh ra từ những quy luật nội tạng:
Quy luật về sự tích hợp các
khoa học
Các khái
niệm cơ bản
Nội dung cơ
bản của NCKH
Viết và công
bố các kết quả
NCKH
Viết luận văn
tốt nghiệp
thạc sĩ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NCKH
a, Sự phân lập khoa học là gì?
Là sự tách một bộ môn khoa học mới ra khỏi một bộ môn khoa học đang tồn tại.
Bản chất của quá trình phân lập các khoa học là đối tượng nghiên cứu của một bộ môn
khoa học để hình thành một bộ môn khoa học có đối tượng nghiên cứu hẹp hơn.
Hoá học Hoá vô cơ, Hữu cơ, Phân tích...
Toán học Số học, Đại số, Hình học, Lượng giác...
b, Sự tích hợp các khoa học là gì?
Là sự tích hợp phương pháp luận của hai bộ môn khoa học riêng lẻ để hình thành một bộ
môn khoa học mới.
Hoá học + Vật lý Hoá lý
- Phân loại theo cơ cấu của hệ thống tri thức hay chương trình đào tạo
- Phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học
2.. Công nghệ là gì?
- Là một hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề hoặc một lớp vấn đề kỹ thuật
- Công nghệ là một cơ thể kiến thức
+ Một hoặc một số giải pháp để quyết một số vấn đề kỹ thuật
+ Con đường để giải quyết một số vấn đề kỹ thuật
+ Toàn bộ kiến thức được chuyển vào hệ thống, bất kể từ nguồn nào để luận cứ cho
sự phát triển
- Công nghệ là một phương tiện
- Công nghệ gồm bốn phần
+ Phần kỹ thuật
+ Phần thông tin
+ Phần con người
+ Phần tổ chức
Khái niệm công nghệ hiện được dùng không chỉ trong công nghiệp mà đã thâm nhập vào
hàng loạt bộ môn khoa học và lĩnh vực hoạt động khác nhau như: công nghệ dạy học, công
nghệ quản lý, công nghệ kiểm tra...
Phân biệt giữa khoa học và công nghệ
Khoa học
- NCKH mang tính xác suất
- Hoạt động khoa học luôn đổi mới,
không lặp lại
- Sản phẩm khó được định hình trước
- Sản phẩm mang đặc trưng thông tin
- Lao động linh hoạt và tính sáng tạo
cao
- Có thể mang mục đích tự thân
a, Mô tả:
- Là trình bày bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu trúc, trạng thái, sự
vận động của sự vật
- Mục đích: đưa ra một hệ thống tri thức về sự vật, giúp cho con người một công cụ
nhận dạng thế giới, phân biệt được sự khác biệt về bản chất giữa một sự vật này với một sự
vật khác.
Bao gồm:
+ Mô tả định tính (chỉ rõ các đặc trung về chất)
+ Mô tả định lượng (chỉ rõ các đặc trưng về lượng)
b, Giải thích:
- Là làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật chi phối quá trình vận
động của sự vật.
- Mục đích: đưa ra những thông tin thuộc về thuộc tính bản chất của sự vật để có thể
nhận dạng không chỉ những biểu hiện bên ngoài mà còn cả những thuộc tính bên trong của
sự vật.
Bao gồm:
+ Giải thích nguồn gốc + Giải thích quan hệ
+ Giải thích tác nhân + Giải thích mối liên hệ
+ Giải thích hậu quả + Giải thích quy luật chung
c, Tiên đoán:
Là sự nhìn trước quá trình hình thành, sự tiêu vong, sự vận động và những biểu hiện
của sự vật trong tương lai.
d, Sáng tạo:
Là sự làm ra một sự vật mới chưa từng tồn tại
3.2. Nhận thức khoa học (tri thức khoa học)
a, Nhận thức thông thường:
- Được tích luỹ thông qua công việc, hoạt động hàng ngày
Vừa là một đặc điểm của NCKH, vừa là một tiêu chuẩn của người NCKH.
e, Tính rủi ro
Một nghiên cứu có thể thành công, có thể thất bại.
Sự thất bại trong NCKH có thể do nhiều nguyên nhân với các mức độ khác nhau:
- Do thiếu những thông tin cần thiết và đủ tin cậy để xử lý những vấn đề được đặt ra
trong nghiên cứu.
- Do trình độ, kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm không đủ đáp ứng nhu cầu kiểm chứng
giả thuyết.
- Do khã năng của người nghiên cứu chưa đủ tầm xử lý vấn đề
- Do giả thuyết nghiên cứu đặt sai
- Do những tác nhân bất khả kháng
g, Tính kế thừa
Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong trong các lĩnh vực khoa học
rất khác xa nhau.
Tính kế thừa có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên cứu.
h, Tính cá nhân
Vai trò cá nhân trong sáng tạo mang tính quýêt định
i, Tính phi kinh tế
- Lao động NCKH rất khó định mức một cách chính xác như trong lĩnh vực sản xuất
vật chất.
- Những thiết bị chuyên dụng trong NCKH hầu như không thể khấu hao nếu được đặt
trong Labo của các nhà nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế của NCKH hầu như không thể xác định
3.4. Các loại hình NCKH
a. Nghiên cứu cơ bản
- Là sự vận dụng các qui luật từ nghiên cứu cơ bản (thường là nghiên cứu cơ bản
định hướng) để đưa ra nguyên lý về các giải pháp có thể bao gồm công nghệ, sản phẩm,
vật liệu thiết bị, nghiên cứu áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào trong một
môi trường mới của sự vật và hiện tượng.
- Sản phẩm; có thể là một giải pháp mới về tổ chức, quản lý, xã hội hoặc công nghệ,
vật liệu, sản phẩm...
* Cần lưu ý: mặc dù gọi là nghiên cứu ứng dụng nhưng kết quả của nó thì chua ứng
dụng được.
Để có thể đưa kết quả của nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng trong thực tế thì còn phải
tiến hành một loại hình nghiên cứu khác tên gọi là triển khai.
- Triển khai là sự vận dụng các qui luật (thu được từ trong nghiên cứu cơ bản) và các
nguyên lý (thu được trong nghiên cứu ứng dụng) để đưa ra ccá hình mẫu với những
tham số đủ mang tính khã thi về kỹ thuật.
Cần lưu ý: kết quả triển khai thì chưa triển khai được vì sản phẩm của hoạt động
triển khai mới chỉ là những vật mẫu, hình mẫu có tính khã thi về kỹ thuật nghĩa là chỉ
mới được khẵng định không còn xác suất rủi ro về mặt kỹ thuật trong áp dụng. Điều
này chưa hoàn toàn có nghĩa đã có thể áp dụng vào một địa chỉ cụ thể nào đó, bởi vì, để
áp dụng được vào một điều kiện kinh tế hoặc xã hội nào đó, người ta áp dụng còn phải
tiến hành nghiên cứu những tính khã thi về tài chính, khã thi về kinh tế, khã thi về môi
trường, khã thi về xã hội và chính trị...
Hoạt động triển khai được phân chia thành các loại hình sau:
- Triển khai trong phòng thí nghiệm
- Triển khai bán đại trà (pilot)
- Triển khai đại trà
4. Đề tài NCKH:
4.1.Thế nào là một đề tài NCKH?
Là một nhiệm vụ nghiên cứu do một người hoặc một nhóm người thực hiện.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu cấp 2
Mục tiêu cấp 3
4.5. Đặt tên đề tài
Phải phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu đề tài
Nên tránh đặt bằng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin như:
Vấn đề về… Thử bàn về…
Vài suy nghĩ về… Góp phần vào việc nghiên cứu về…
4. 6. Tổ chức đề tài
Đề tài có thể do một người hoặc một nhóm thực hiện. Nếu là một nhóm người thực
hiện thì gồm có:
- Chủ nhiệm đề tài
- Thư ký đề tài
- Các thành viên của đề tài (mỗi thành viên phụ trách một mục tiêu)
Mục tiêu
- Bước 2: xây dựng đề cương nghiên cứu
- Bước 3: tiến hành nghiên cứu
2.1. Thiết lập sự kiện
2.1.1. Thiết lập sự kiện là một phần của đối tượng nghiên cứu, được bóc tách
ra từ đối tượng nghiên cứu để quan sát
Sự kiện tồn tại trong tự nhiên, trong đời sống xá hội
Người nghiên cứu có thể thiết lập theo 1 trong 2 trường hợp sau đây:
+ Chọn những sự kiện tồn tại vốn tồn tại trong tự nhiên hoặc xã hội để quan sát
+ Người nghiên cứu phải chủ động tạo ra sự kiện nhờ thực nghiệm
Việc chọn sự kiện vốn đã tồn tại hoặc thực nghiệm suy cho cùng là để quan sát.
Quan sát đóng vai trò vô cùng quan trọng trong NCKH bởi vì:
- Quan sát để phát hiện vấn đề nghiên cứu
- Quan sát để xây dựng khái niệm
- Quan sát để đặt giả thuyết
- Quan sát để kiểm chứng giả thuyết
2.1.2. Phát hiện vấn đề nghiên cứu:
Vấn đề nghiên cứu là gì?
Là những điều chưa biết hoặc chưa biết thấu đáo về bản chất hoặc hiện tượng, cần
được làm rõ trong quá trình nghiên cứu.
Vì vậy, vấn đề nghiên cứu là một câu hỏi cần được giải đáp trong nghiên cứu.
Khi đã phát hiện được một vấn đề trong nghiên cứu, ở người nghiên cứu tất yếu sẽ
nãy sinh hàng loạt ý tưởng giải quyết vấn đề.
Ý tưởng đó được gọi là ý tưởng nghiên cứu (ý tưởng khoa học). Đây chính là cơ sở
ban đầu đi đến những giải quyết nghiên cứu.
* Cần phân biệt vấn đề và giả vấn đề:
Khi nhận một nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu trước hết phải xem xét có
những vấn đề nghiên cứu nào cần được đặt ra. Có thể có một số tình huống:
- Sau khi xem xét sơ bộ nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu phát hiện thấy “có
- Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường
- Sự nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế
- Sự kêu ca phàn nàn của những người không am hiểu
- Những ý tưởng khoa học bất chợt xuất hiện
2.2. Xây dựng khái niệm
- Là công việc đầu tiên của người nghiên cứu
- Trong bất kỳ nghiên cứu nào, người nghiên cứu cũng cần phải chuẫn xác hoá những
khái niệm vốn đã được sử dụng trong các lĩnh vực khác.
+ Thống nhất hoá những khái niệm được hiểu khác nhau trong các lĩnh vực khác
nhau
+ Xây dựng những khái niệm hoàn toàn mới để đáp ứng cho sự đòi hỏi của nhiệm
vụ nghiên cứu mới
- Khái niệm là gì?
Là một hình thức tư duy, có phương án những thuộc tính chung, chủ yếu, bản chất của
sự vật.
2.2.1. Cấu trúc của khái niệm:
Gồm 2 bộ phận hợp thành: nội hàm và ngoại diện
- Nội hàm của khái niệm là gì? Là những hiểu biết của toàn thể thuộc tính bản chất
được phản ánh trong khái niệm.
- Ngoại diện của khái niệm là gì? Là toàn thể những cá thể có chứa các thuộc tính bản
chất được phản ánh trong khái niệm.
2.2.2. Định nghĩa một sự vật hoặc hiện tượng là sự tách ngoại diện của sự vật cần định
nghĩa ra khỏi sự vật gần nó và chỉ rõ nội hàm. Như vậy, định nghĩa khái niệm bao
gồm hai nội dung cơ bản: loại biệt ngoại diện và xác định nội hàm.
2.2.3. Các thao tác trên thí nghiệm:
Trong NCKH người ta luôn phải thực hiện các thao tác logic để chuyển từ
2.3.2. Chức năng cơ bản của giả thuyết khoa học là tiên đoán (phán đoán)
a. Phán đoán là gi?
Là một thao tác logic nhờ đó người ta nối liền các khái niệm để khẳng định
khái niệm này là hoặc không phải khái niệm kia.
b. Một số loại hình phán đoán:
Có bao nhiêu loại hình phán đoán trong logic học hình thức thì có bấy nhiêu
loại giả thuyết được sử dụng trong NCKH.
- Phán đoán đơn: chỉ do một phán đoán tạo thành
+ Phán đoán khẳng định “S là P”
+ Phán đoán phủ định “S không là P”
+ Phán đoán hoặc nhiên “S có thể là”
+ Phán đoán minh nhiên “Trong trường hợp này S là P”
+ Phán đoán riêng “Có một số S là (hoặc không là) P”
+ Phán đoán đơn nhất “Chỉ duy nhất có S là (hoặc không là) P”
- Phán đoán phức hợp
+ Phán đoán liên kết: bao gồm một số phán đoán đơn được nối với nhau bởi các từ
liên kết “và”, “nhưng”, “mà”, “song”, “cũng”, “đồng thời”...
+ Phán đoán lựa chọn: bao gồm một số phán đoán đơn được nối với nhau bởi từ
“hoặc”
+ Phán đoán giải định: bao gồm một số phán đoán đơn được nối với nhau theo kết
cấu “nếu... thì”
2.3.3. Nội dung khoa học của giả thuyết nghiên cứu
Một giả thuyết nghiên cứu được xây dựng nhằm:
+ Phát hiện quy luật
+ Mô tả giải thích nguyên nhân vận động của sự vật hoặc hiện tượng
+ Sáng tạo nguyên lý những giải pháp phục vụ cho các hoạt động xã hội khác nhau
của con người