3 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG
11.3.1 Máy nén
Máy nén làm nhiệm vụ hút môi chất (ga) ở thể hơi, áp suất thấp từ giàn lạnh,
sau đó nén môi chất đến áp suất cao ( khoảng 7÷17,5 at ) và đẩy tới giàn nóng dưới
nhiều áp suất khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu hoạt động của hệ thống điều hòa.
Hiện nay trên ôtô sử dụng phổ biến loại máy nén kiểu piston và phiến gạt.
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
a. Máy nén kiểu piston dọc trục
* Cấu tạo:
Máy nén piston có thể được thiết kế nhiều xi lanh bố trí thẳng hàng hoặc bố trí
dọc trục.
Hình11.31 là cấu tạo máy nén piston đặt dọc trục, loại dùng ba piston tác động
kép, gồm có trục bơm được dẫn động bằng puli thông qua bộ truyền đai từ trục
khuỷu động cơ. Trên trục có lắp tấm cam nghiêng điều khiển sự hoạt động của các
piston. Trên xi lanh của máy nén có bố trí các van hút và van xả, là dạng van lá
được chế tạo bằng thép lò xo mỏng. Máy nén được điều khiển hoạt động bằng bộ li
hợp điện từ.
Hình 11.31 Cấu tạo máy nén piston đặt dọc trục
1. Trục máy nén; 2. Đĩa cam; 3. Piston; 4,5. Bi trượt và đế;
6. Van hút lưỡi gà; 7. Đĩa van xả trước; 8. Phớt trục bơm; 9.Bộ ly hợp puli;
10. Vòng bi; 11. Puli; 12. Cuộn dây; 13. Đầu trước; 14.
Nửa xi lanh trước; 15. Nửa xi lanh sau; 16. Các te dầu; 17. Ống hút dầu; 18. Đầu
sau; 19. Bơm dầu bánh răng.
* Nguyên lý làm việc:
Khi bộ ly hợp điện từ đóng, trục máy nén quay làm tấm cam nghiêng quay
theo, cam nghiêng tác động vào các piston đẩy các piston sang phải hoặc sang trái
để thực hiện quá trình hút và nén môi chất trong các xi lanh.
Ở kỳ hút thể tích trong xi lanh phía trên đỉnh piston tăng nên, van hút mở, môi
chất ở thể khí được hút vào trong xi lanh từ giàn lạnh.
Ở quá trình nén, van hút đóng kín, piston đi nên nén môi chất trong xi lanh
đang ở thể khí làm tăng nhiệt độ và áp xuất của môi chất; van xả mở môi chất được
khuỷu và trục, piston và xi lanh, piston với vòng găng ... Phương phát kiểm tra và
sửa chữa giống như kiểm tra sửa chữa các bộ phân trên ở động cơ chính.
− Kiểm tra dầu, lưới lọc dầu và làm sạch cặn bẩn trong máy nén.
− Kiểm tra dây coroa, căng chỉnh lại hoặc thay dây mới cùng loại.
* Đối với máy nén kiểu phiến gạt:
Các hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa về cơ bản tương tự như hư
hỏng, kiểm tra và sửa chữa bơm dầu thuỷ lực kiểu bơm phiến gạt được trình bầy ở
hệ thống lái có trợ lực bằng thuỷ lực. Ngoài ra có thêm các hư hỏng về các van
clapê, các biện pháp kiểm tra và sửa chữa tương tự như phần trên đã nêu.
11.3.2 Bộ ngưng tụ (giàn nóng)
Bộ ngưng tụ có công dụng làm cho môi chất lạnh đang ở thể hơi dưới áp suất
và nhiệt độ cao từ máy nén đưa đến ngưng tụ thành thể lỏng có áp suất cao, nhiệt
độ thấp. Thực chất giàn nóng là một thiết bị trao đổi nhiệt ( giải nhiệt )
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
a. Cấu tạo : ( hình 11.33)
Trên ôtô bộ ngưng tụ được đặt trước két nước làm mát động cơ. Bộ ngưng tụ
được cấu tạo bằng một ống kim loại bằng đồng hoặcdài uốn cong thành nhiều hình
chữ U nối tiếp nhau, xung quanh ống có gắn các cánh tản nhiệt bằng nhôm lá. Kết
cấu này cho phép tăng diện tích tỏa nhiệt đồng thời giảm tối thiểu kích thước của
bộ ngưng tụ.
b. Nguyên lý làm việc:
Trong quá trình hoạt động, bộ ngưng tụ tiếp nhận hơi môi chất lạnh dưới áp
suất và nhiệt độ rất cao do máy nén đẩy tới, hơi nóng của môi chất lạnh chui vào
bộ ngưng tụ qua ống nạp bố trí phía trên giàn nóng, dòng hơi này tiếp tục lưu thông
trong ống dẫn đi dần xuống phía dưới, nhiệt của môi chất được truyền qua các
cánh tản nhiệt ra ngoài không khí. Do hạ nhiệt độ nên môi chất lạnh từ thể hơi ( khí
) có áp suất và nhiệt độ cao ngưng tụ thành thể lỏng có áp suất cao và được đưa tới
bình lọc, hút ẩm.
Hình 11.33 Cấu tạo bộ ngưng tụ (dàn nóng )
lưới lọc và túi đựng chất khư ẩm. Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm
ướt lẫn trong môi chất lạnh. Phía trên bình có gắn một cửa sổ kính để theo dõi
dòng chảy của môi chất.
b. Nguyên lý làm việc:
Môi chất lạnh thể lỏng, chảy từ bộ ngưng tụ vào bình lọc/ hút ẩm, sau khi
xuyên qua lớp lưới lọc và bọc khử ẩm các tạp chất và hơi nước sẽ bị giữ lại, môi
chất sau lọc được hút từ dưới lên qua ống tiếp nhận, qua lỗ thoát trên bình và theo
đường ống tới van giãn nở.
2. Hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa
a. Hư hỏng :
− Lưới lọc bị tắc bẩn
− Chất khử ẩm bị bão hoà ẩm hoặc, bục vỡ
b. Kiểm tra , sửa chữa :
− Sử dụng bộ van nạp ga có gắn các đồng hồ đo áp suất phía cửa hút, cửa đẩy
của máy nén. ( Phương pháp lắp cụm van vào máy nén được trình bầy cụ thể ở phần
kỹ thuật nạp ga cho hệ thống ). Quan sát chỉ báo áp suất của đồng hồ. Có nhiều
nguyên nhân dẫn tới áp suất ở cửa hút hay cửa đẩy của máy nén không nằm trong trị
số cho phép trong đó có liên quan tới sự hư hỏng của bộ lọc/hút ẩm đó là: Áp suất
hút thấp và áp suất đẩy quá cao: có thể do bình lọc/ hút ẩm bị tắc lưới lọc. Hư hỏng
nàycũng làm cho hệ thống không đủ lạnh.