Quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường trung học phổ thông Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN TUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC S QUẢN

HÀ NỘI - 2018

GIÁO DỤC


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN TUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC S QUẢN

GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14


BGH

Ban giám hiệu

BVMT

Bảo vệ môi trường

CBQL

Cán bộ quản lý

CBGVNV

Cán bộ giáo viên nhân viên

CLB

Câu lạc bộ

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT


HĐGD-HN

Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

HĐGD-NGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

HĐTNST

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

HS

Học sinh

NCKH-KT

Nghiên cứu khoa học - kỹ thuật

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

PCTN

Bảng 2.8: Nhu cầu của học sinh về các hình thức tổ chức HĐTN ....................52
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN .............................................53
Bảng 2.10: Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức HĐTN đã triển
khai ....................................................................................................55
Bảng 2.11: Năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu khi tổ chức HĐTN ...........57
Bảng 2.12: Đánh giá của giáo viên về các điều kiện trong việc tổ chức
HĐTN ................................................................................................58
Bảng 2.13: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐTN ......................................60
Bảng 2.14: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN .........................62
Bảng 2.15: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐTN .................................63
Bảng 2.16. Đánh giá khó khăn mà giáo viên gặp phải khi tiến hành HĐTN
tại trường THPT Yên Lập .................................................................68
Bảng 3.1. Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý HĐTN ..............................91
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN.................................93

iii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTN ............45
Biểu đồ 2.2: Nhận thức của học sinh về mức độ quan trọng của HĐTN ..........49
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức HĐTN đã
triển khai .......................................................................................56
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp ..................92
Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ...........94
Sơ đồ 1.

Mô hình tổng thể các HĐGD theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT ..42

iv

1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý HĐTN tại trƣờng THPT .................32

v


Kết luận chƣơng 1 ..............................................................................................36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TẠI TRƢỜNG THPT YÊN LẬP, HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ...37
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục và đào
tạo huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ........................................................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ .................................37
2.1.2. Đặc điểm kinh tế huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ ....................................37
2.1.3. Điều kiện văn hóa-xã hội huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ......................38
2.1.4. Khái quát về GD&ĐT (THPT) huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ .............38
2.1.5. Khái quát về trường THPT Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ..........39
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ......................................................................41
2.2.1. Mục đích khảo sát ..................................................................................41
2.2.2. Nội dung khảo sát ..................................................................................41
2.2.3. Khách thể và địa bàn khảo sát................................................................41
2.2.4. Phương pháp khảo sát ............................................................................41
2.2.5. Thời gian khảo sát ..................................................................................42
2.3. Thực trạng hoạt động trải nghiệm tại trƣờng THPT Yên Lập, tỉnh
Phú Thọ ...............................................................................................................42
2.3.1. Tình hình chung về hoạt động giáo dục ở trường THPT Yên Lập ........42
2.3.2. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về hoạt động trải nghiệm ở
trường THPT Yên Lập. ....................................................................................44
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại trƣờng THPT Yên Lập ........60
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm tại trường
THPT Yên Lập .................................................................................................60
2.4.2. Thực trạng tổ chức triển khai các nội dung hoạt động trải nghiệm

3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao năng lực tổ
chức HĐTN cho CBGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. ..........................83
3.2.5. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kết hợp với công tác thi đua,
khen thưởng kịp thời ........................................................................................85
3.2.6. Quản lý tốt các điều kiện về nguồn lực cho công tác tổ chức HĐTN
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ...................................................................88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp mới đề xuất ...........................................90
vii


3.4. Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...........91
3.4.1. Mô tả cách thức khảo sát .......................................................................91
3.4.2. Kết quả khảo sát và phân tích ................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................100
PHỤ LỤC ..........................................................................................................103

viii


MỞ ĐẦU
1. ý do chọn đề tài
Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ trong luật giáo
dục. Tại điều 2 Luật giáo dục năm 2005 đã nêu “Mục tiêu giáo dục là đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [26]
Ban Chấp hành TW Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Hội nghị TW 8 (Khóa XI, 2013) về đổi mới căn bản, toàn diện

những năng lực gì cho các em. Các em thường được chỉ định, phân công một
cách bị động, nhiều học sinh không có cơ hội tham gia. Ngoài ra việc kiểm tra,
đánh giá kết quả hoạt động không được tiến hành thường xuyên, không phục vụ
để đánh giá kỹ năng, năng lực và phẩm chất cá nhân HS. Điều đó không phù hợp
với một chương trình định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Các
HĐGD-NGLL tỏ ra không đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông mới và những
kỳ vọng đặt ra.
Trước thực trạng đó, vấn đề đưa hoạt động trải nghiệm vào trường phổ
thông còn rất mới, hiện nay Bộ GD&ĐT cũng đã đề ra “dự thảo” và khuyến
khích các trường học và CBQL, giáo viên chủ động nghiên cứu, tìm tòi thử
nghiệm ứng dụng vào thực tế giáo dục...
Qua thực tiễn và tìm hiểu thực tế ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ hai năm (2016-2017 và 2017-2018) BGH các trường còn lúng túng, chưa có
được những biện pháp quản lý, tổ chức hoạt động trải nghiệm cho phù hợp, đồng
bộ và hiệu quả cao với tâm sinh lý và lứa tuổi của học sinh.
Là một giáo viên trung học phổ thông với nhiệm vụ trang bị cho thế hệ trẻ
những tri thức, phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống trước khi bước vào ngưỡng
cửa cuộc đời, tác giả rất trăn trở khi các em đang ngồi trên ghế nhà trường,
chúng ta làm cái gì, làm cách gì và làm thư thế nào để thực hiện được hoạt động
giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng,
ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người
trong xã hội hiện đại.
2


Với những kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và phương pháp luận
khoa học được trang bị trong khóa học; Từ thực tiễn tham gia vào triển khai, tổ
chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THPT thời gian qua, tác giả
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường trung học phổ thông Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài luận văn tốt

vấn đề thực tiễn giáo dục đặt ra và có tính khả thi, thì các biện pháp đó có thể
góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, giúp các em hình thành và phát triển
những phẩm chất, năng lực của người công dân, đồng thời góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý nhà trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường
THPT đáp ứng yêu cầu hoàn thiện phẩm chất, phát triển năng lực cho học sinh.
6.2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm và thực
trạng quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập, huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường
THPT Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
7. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các hoạt động trải nghiệm nằm bên ngoài các giờ
dạy-học bộ môn trên lớp tại trường THPT Yên Lập.
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên
Lập (thời gian 2 năm 2016-2017 và 2017-2018).
Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của hiệu trưởng trường
THPT Yên Lập trong giai đoạn tiếp theo.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hoạt động giáo dục và quản lý
hoạt động trải nghiệm. Phân tích, tổng hợp các công tác quản lý hoạt động trải
nghiệm; Hệ thống hóa, khái quát hóa làm rõ lí luận về quản lý hoạt động trải
nghiệm tại trường THPT.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động trải nghiệm
- Phương pháp điều tra: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động trải nghiệm ở trường THPT Yên Lập; Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý
4


Từ thế kỷ XIX ông tổ của nền giáo dục hiện đại Các Mác (1818-1883) và
F.Anghen (1820-1895) người sáng lập ra Học thuyết cách mạng xã hội chủ nghĩa
đã xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra “con người phát triển
toàn diện”, muốn vậy phải theo “phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất”. Đây cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I. Lênin (1870 1924) coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN. Trong bài phát
biểu “Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên"(1920) [37], V.I. Lê Nin chỉ rõ: “Chỉ có
thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công
nhân và nông dân”.
N.K.Cơrupxkaia (1869-1939) đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt
động lao động, hoạt động chính trị xã hội. Bà cho rằng: “Qua hoạt động thực tiễn
thế hệ trẻ được tự giáo dục, qua đó mà hình thành và phát triển nhân cách của
người lao động mai sau”.
Solovyev V.S nhà triết học Nga quan niệm trải nghiệm là sự tương tác
giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội.
Ở Singapore cục phát triển lao động WDA đã thiết lập hệ thống kĩ năng
nghề ESS... Ở mỗi quốc gia có quan điểm khác nhau trong việc tổ chức các hoạt
động trải nghiệm để phát triển năng lực cho học sinh, sinh viên.
Năm 2009, chương trình giáo dục của Hàn Quốc đưa hoạt động trải
nghiệm sáng tạo thành nội dung môn học trong chương trình của nhà trường phổ
thông bao gồm: Hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động từ thiện, hoạt
động định hướng phát triển bản thân.
John Dewey (người Mỹ), với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục
(Experience and Education) [39] đã nêu ra hạn chế của giáo dục trong nhà
trường và đưa ra cách nhìn về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục.

6


Kolb (1984) cũng đưa ra một học thuyết về học từ trải nghiệm
(Experiential learning) [40], theo đó, học là một quá trình trong đó tri thức của

mạnh vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đặc điểm của hoạt động trải
nghiệm sáng tạo, con đường tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
phổ thông.
Tác giả Nguyễn Thu Hoài, nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học (2014) đã đề xuất quy trình tổ
chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông.
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa, nghiên cứu về mục tiêu năng lực, nội dung
chương trình và cách đánh giá của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đã xác định
mục tiêu, đề xuất nội dung, các tiêu chí đánh giá mục tiêu năng lực hoạt động
trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông.
Năm 2015, tác giả Vũ Thị Giang đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
quản lý giáo dục với đề tài: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh
ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã nêu ra một số
thực trạng HĐTN ở một số trường THCS và cũng đề xuất được một số giải pháp
quản lý HĐTN, tuy nhiên các biện pháp này chỉ áp dụng cho lứa tuổi THCS ở
vùng có điều kiện kinh tế khá, học sinh và phụ huynh đã có sự nhìn nhận nghiêm
túc về các hoạt động giáo dục, luận văn chưa đề cập đến công tác quản lý HĐTN
ở các trường miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền với đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Hùng Vương, thị xã Phú
Thọ, tỉnh Phú Thọ ( năm 2016). Luận văn đã xoay quanh vấn đề quản lý HĐGDTNST tại trường đã đạt chuẩn quốc gia, với việc đảm bảo đội ngũ giáo viên và
điều kiện cơ sở vật chất cho các hoạt động giáo dục vượt trội, các biện pháp đề
xuất chỉ phù hợp với các điều kiện thực tế của nhà trường vùng thành phố.
Với đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
tiếp cận năng lực ở các trường THPT huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
(năm 2017) của tác giả Lã Huy Thắng. Luận văn đã đi vào khai thác các Hoạt
động giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực của người học tuy nhiên theo định
hướng đổi mới giáo dục phát triển con người toàn diện là phải kết hợp hai yếu tố
năng lực và phẩm chất, ở đây tác giả đi sâu về khía cạnh tiếp cận năng lực mà ít
chú trọng tới phẩm chất người học.

đại tới nay, cho rằng: Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (chính phủ, doanh
nghiệp, gia đình) đều có, nó gồm 5 thành tố là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều
9


chỉnh và kiểm soát. Thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát
chính là quản lý.
Harold Koontz cho rằng: Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường
tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định.
Đầu thế kỷ 20 Mary Parker Follett đã khẳng định rằng: Quản lý là một
quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại. Bà định nghĩa quản lý là
nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác.
Những tiếp cận và quan điểm không giống nhau đã làm nên bức tranh đa
dạng và phong phú về quản lý, góp phần cho việc nhận thức ngày càng đầy đủ và
đúng dần hơn về quản lý.
Tuy nhiên, luận văn này đã dựa theo định nghĩa của các tác giả Nguyễn
Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý hoạt động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức, để xác định: Quản lý là sự tác động
hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp những cách
thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năng, các cơ
hội của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục tiêu đã đề ra” [8].
*) Các chức năng cơ bản của quản lý:
+ Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu,
mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp,
cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
+ Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
+ Chức năng lãnh đạo: Quá trình lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với

lượng và thời gian học tập, việc quản lý HS càng tốt thì chất lượng sẽ càng cao.
Muốn phục vụ tốt cho việc giảng dạy, học tập, giáo dục HS thì phải làm
tốt việc quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Định kỳ kiểm tra, bổ sung thêm
những thiết bị đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục.
Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của trường theo nguyên tắc tài chính
của nhà nước và của ngành giáo dục, đồng thời biết khích lệ, thu hút các nguồn
tài chính khác để mua thêm thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học và
giáo dục.
11


Quản lý thi đua biểu dương, quy hoạch cán bộ nguồn, nâng lương, chuyển
ngạch cho CBGV. Các hoạt động này phải được công khai, minh bạch trước toàn
thể hội đồng sư phạm. Phải liên tục tạo các phong trào thi đua trong nhà trường
“Thầy dạy tốt - trò học tốt”, thầy - trò cùng chung một mục tiêu chất lượng dạy
học và giáo dục ngày một cao.
1.2.2. Hoạt động giáo dục
1.2.2.1. Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người trong xã hội,
hoạt động là nơi nảy sinh tâm lý và cũng là nơi tâm lý vận hành [35]. Cho nên,
tâm lý, ý thức, nhân cách của con người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động
của chính mình, thông qua hai quá trình: quá trình chuyển từ ngoài vào trong và
quá trình chuyển từ trong ra ngoài.
Trong hoạt động và bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mối
quan hệ của mình với thế giới đồ vật và với người khác. Hoạt động giúp “con
người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình”
(Các Mác). Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và
phát triển năng lực, nhân cách, đạo đức… của cá nhân trong đó hoạt động giáo
dục giữ vai trò chủ đạo.
1.2.2.2. Hoạt động giáo dục

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm
Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của
con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm
và ý chí. Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa.
Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống
nhất của hoạt động tình cảm - nhận thức.
Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có
cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của
các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức
(quan niệm, những kỷ niệm, xúc động...).
Một số nhà nghiên cứu sư phạm xem xét thuật ngữ trải nghiệm qua khái
niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem xét nó trong việc tiến hành quá
trình đào tạo, cũng như kết quả của nó. Chính vì vậy, M.N. Skatkin đã kết luận
13


rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thực hành trong quá trình
đào tạo và giáo dục”. Việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiến
của Tлeгeнова T. E, trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó
đóng một vai trò là nền tảng của tri thức và là tiêu chí để nhận biết sự thật. Nói
chung, người ta công nhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối
tượng. Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách
chủ động, có tính cách mạng và có ý thức.
Như vậy, HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của
nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động
khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể
của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và
phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà

HĐTN, chúng ta hiểu: Quản lý HĐTN là quá trình tác động của chủ thể quản lý
đến tập thể giáo viên và HS thông qua quản lý các nội dung của hoạt động trải
nghiệm (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và kiểm tra đánh giá) nhằm
hình thành năng lực, góp phần đạt mục tiêu giáo dục HS một cách toàn diện của
nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2.5. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.2.5.1 Quan điểm và căn cứ pháp lý của việc đổi mới chương trình giáo
dục phổ thông.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp
tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại
học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng;
kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi". [29]
Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục của Nghị quyết 29-NQ/TW (Hội
nghị Ban Chấp hành TW Đảng, khóa XI) ngày 4/11/2013 là: “Chuyển mạnh quá
trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục
nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”
Nghị quyết cũng chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status