Dạy học Toán bằng Tiếng Anh môn Đại số trong chương trình trung học cơ sở. - Pdf 58

`
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM HẠNH NGUYÊN

DẠY HỌC TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
MÔN ĐẠI SỐ TRONG CHƢƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN

HÀ NỘI – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM HẠNH NGUYÊN

DẠY HỌC TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
MÔN ĐẠI SỐ TRONG CHƢƠNG TRÌNH
TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC BỘ MÔN TOÁN
Mã số: 8.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM ĐỨC HIỆP



STT

Nguyên nghĩa

Viết tắt

1

ĐC

Đối chứng

2

GV

Giáo viên

3

HS

Học sinh

4

SGK

Sách giáo khoa

1.1. Đặc điểm của dạy học Toán bằng Tiếng Anh .......................................... 7
1.1.1. Đặc điểm .......................................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm của từ vựng Toán học trong dạy học Toán bằng Tiếng Anh .. 8
1.2. Những nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong việc dạy học Toán bằng
Tiếng Anh .................................................................................................... 11
1.3. Thực trạng dạy và học Toán bằng Tiếng Anh ở trƣờng phổ thông hiện
nay ............................................................................................................... 13
1.3.1. Mở đầu ........................................................................................... 13
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................ 13
1.3.3. Kết quả về nhu cầu của học sinh trƣờng THCS Nguyễn Siêu đối với
việc học Toán bằng Tiếng Anh ................................................................. 13
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 17
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
MÔN ĐẠI SỐ LỚP 9 ................................................................................... 18
2.1. Biện pháp 1: Tăng cƣờng gợi động cơ trong các hoạt động dạy để gây
hứng thú cho học sinh .................................................................................. 18
2.2. Biện pháp 2: Các kỹ thuật rèn luyện nâng cao vốn từ vựng toán học ..... 19
2.2.1. Kỹ thuật bức tƣờng từ (Word walls) ............................................... 20
2.2.2. Kĩ thuật sử dụng Tổ chức đồ họa (Graphic Organizers) .................. 24
2.3. Xây dựng từ điển từ vựng toán học ........................................................ 27

iii


2.4. Một số ví dụ .......................................................................................... 36
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 36
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................. 41
3.1. Khái quát về thực nghiệm sƣ phạm........................................................ 41
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................... 41
3.1.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................... 41

Bảng 3.1. Bảng phân phối tần số kết quả của bài kiểm tra số 1..................... 44
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất kết quả của bài kiểm tra số 1 .................. 44
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũy tích kết quả của bài kiểm tra số 1 ..... 45
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp phân loại kết quả của bài kiểm tra số 1 ................ 45
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số kết quả của bài kiểm tra số 2..................... 47
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất kết quả của bài kiểm tra số 2 .................. 47
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất lũy tích kết quả của bài kiểm tra số 2 ..... 48
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp phân loại kết quả của bài kiểm tra số 2 ................. 48
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của hai bài kiểm tra .......... 50

v


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tần suất học sinh đạt điểm Xi trong bài kiểm tra số 1 ............... 45
Biểu đồ 3.2. Đƣờng lũy tích phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống
trong bài kiểm tra số 1 .................................................................................. 46
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập học sinh bài kiểm tra số 1 .... 46
Biểu đồ 3.4. Tần suất học sinh đạt điểm Xi trong bài kiểm tra số 2 ............... 48
Biểu đồ 3.5. Đƣờng lũy tích phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống ... 49
trong bài kiểm tra số 2 .................................................................................. 49
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập học sinh bài kiểm tra số 2 .... 49
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ so sánh điểm trung bình kết quả hai bài kiểm tra ......... 51

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1. Phân số ......................................................................................... 21

Tuy nhiên việc dạy học bằng tiếng Anh các môn khoa học tự nhiên nói
chung và môn Toán nói riêng cũng có những khó khăn, thách thức:
• Học sinh không thƣờng xuyên sử dụng tiếng Anh trong các cuộc trò
chuyện hàng ngày.
• Trong khi giao tiếp tiếng nh đòi hỏi kĩ năng nghe và nói, việc dạy học các
môn khoa học nói chung và môn Toán bằng tiếng

nh cũng yêu cầu sử dụng

kĩ năng đọc và viết.
• Sử dụng chính xác về cấu trúc ngữ pháp và từ vựng rất quan trọng trong
giao tiếp và kĩ năng xử lý khác trong văn bản học thuật.
Thực hiện đề án nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ
thông của khu vực miền Bắc theo định hƣớng của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
1


trong những năm học vừa qua đã triển khai chƣơng trình thí điểm dạy các
môn Toán và khoa học tự nhiên bằng tiếng nh, đặc biệt ở Thành phố Hà Nội
có khoảng hơn mƣời trƣờng THCS thực hiện. Thế nhƣng, do phải tự mày mò
tìm hƣớng đi nên nhiều trƣờng THCS cảm thấy đuối sức. Nhiều trƣờng đƣa ra
hai cái khó lớn nhất là thiếu giáo viên có trình độ tiếng

nh đạt chuẩn và

thiếu chƣơng trình chuẩn, thống nhất. Chúng ta có thể tham khảo giáo trình
của Đại học Cambridge hoặc các bộ sách của Singapore nhƣng chi phí mua
bản quyền lại cực kỳ cao nên nhiều trƣờng không kham nổi. Về giáo viên, các
trƣờng đều phải tự đào tạo, tự bồi dƣỡng hoặc thuê giáo viên nƣớc ngoài, hợp
đồng từ bên ngoài là chính. Sau vài năm thí điểm, chƣơng trình mang lại kết

ngữ xuất hiện vấn đề là làm sao để các học sinh không nói tiếng anh nhƣ tiếng
mẹ đẻ có thể tham gia đầy đủ và hiệu quả vào các hoạt động toán học với các
học sinh còn lại ( những ngƣời nói tiếng anh nhƣ tiếng mẹ đẻ ).
Ở Việt Nam, dạy học Toán bằng Tiếng anh là một lĩnh vực nghiên cứu
mới. Toán và khoa học là các lĩnh vực kiến thức thay đổi cơ động và nhanh chóng
nhất, cả hai đều đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển của đất nƣớc. Hầu hết các
phát minh, các công trình khoa học trong toán học và khoa học đều đƣợc trình bày
bằng tiếng Anh. Việc dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh sẽ thúc đẩy việc lĩnh
hội kiến thức khoa học để phát triển thành một quốc gia mạnh về khoa học, kỹ
thuật vào năm 2020. Tiếng

nh đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các

thách thức của toàn cầu hoá và sự bùng nổ thông tin nên Bộ Giáo Dục muốn cải
thiện sự thành thạo tiếng Anh của học sinh ở cả bậc phổ thông lẫn cao đẳng , đại
học. Sau đây là một số công văn và đề án tiêu biểu:
- Nghị quyết 29 – NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Đề án “ Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2008-2020” với mục tiêu đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp
trung cấp, cao đẳng, và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự
tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trƣờng hội nhập đa ngôn ngữ,
đa văn hoá; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của ngƣời dân Việt Nam, phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
3


Việc thực thi chính sách dạy Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh
tạo cho giáo viên dạy Toán và các môn khoa học nhƣ tôi có một sự thay đổi

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra, quan sát thông qua tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo ý
kiến một số đồng nghiệp dạy giỏi toán, có kinh nghiệm; tìm hiểu thực tiễn
giảng dạy các dạng toán toán Tiếng Anh.
+ Sử dụng phiếu hỏi, trò chuyện với học sinh nhằm đánh giá thực trạng và
hiệu quả của việc dạy học Toán bằng Tiếng Anh của học sinh trung học cơ sở.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm giảng dạy một số giáo án soạn theo hƣớng của đề tài
nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phần mềm thống kê toán học để xử lí số liệu điều tra khảo sát.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các phƣơng pháp về dạy học toán bằng tiếng Anh cho học
sinh sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh (tiếng nh đƣợc xem là ngôn ngữ thứ hai).
- Tìm hiểu thực trạng dạy học Toán bằng tiếng Anh ở trƣờng phổ thông
Việt Nam hiện nay, chủ yếu là ở các trƣờng có chƣơng trình tự chủ riêng.
- Vận dụng các phƣơng pháp toán học trong dạy học Toán bằng tiếng
Anh ở trƣờng phổ thông.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
8.1. Giới hạn nghiên cứu
Chƣơng trình Toán học trung học cơ sở.
8.2. Địa bàn thực nghiệm
Lớp 9VN trƣờng THCS- THPT Nguyễn Siêu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

5

Toán và khoa học là các lĩnh vực kiến thức thay đổi cơ động và nhanh chóng
nhất, cả hai đều đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển của đất nƣớc. Hầu hết
các tiến bộ trong toán học và khoa học đƣợc trình bày trong các tài liệu đƣợc
viết bằng tiếng Anh. Việc dạy các nội dung trong các môn khoa học bằng
tiếng Anh sẽ thúc đẩy việc lĩnh hội kiến thức khoa học để phát triển thành một
quốc gia mạnh về khoa học vào năm 2020.
Nhƣ vậy, cơ sở để dạy Toán và khoa học bằng tiếng Anh bao gồm bốn
phát biểu về nhu cầu sau đây :
 Cải thiện năng lực của học sinh trong việc sử dụng tiếng Anh, vì nó là
một ngôn ngữ quốc tế để lĩnh hội kiến thức và giao tiếp;
 Ngăn chặn sự xuống dốc về sự thông thạo ngoại ngữ tiếng Anh của các
học sinh, cả ở trƣờng phổ thông lẫn ở bậc cao đẳng, đại học;
7


 Trang bị cho thế hệ tƣơng lai một ngoại ngữ mà sẽ giúp họ tiếp cận các
tiến bộ và phát triển mới trong khoa học và công nghệ để đáp ứng
những thách thức của toàn cầu hoá;
 Giải quyết nhiệm vụ khó khăn gặp phải khi dịch những phát triển công
nghệ mới nhất sang tiếng Việt Nam.
Việc thực thi chính sách dạy Toán và khoa học bằng tiếng Anh tạo cho
giáo viên dạy toán và các môn khoa học có một sự thay đổi đầy trách nhiệm
nhằm đảm bảo cho học sinh có đủ năng lực hoạt động trong các lĩnh vực môn
học này bằng tiếng Anh. Vai trò của giáo viên trong việc quyết định sự phát
triển của chính sách mà họ có thể thực hiện và sự tiến triển của các đổi mới
giáo dục cốt yếu dựa vào các cách thức phát triển năng lực của giáo viên.
Việc dạy Toán cho ngƣời học ngoại ngữ tiếng Anh không chỉ nằm ở
việc tạo ra các bài học hiểu đƣợc đối với học sinh mà còn trong việc đảm bảo
rằng học sinh sử dụng ngoại ngữ mình cần để hiểu sự chỉ dẫn và biểu thị việc
nắm khái niệm toán học bằng cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Ngƣời học

Loại 1: từ, cụm từ có ý nghĩa trong toán học đƣợc sử dụng để thiết lập các bối
cảnh trong toán học hoặc đóng vai trò là lời dẫn trong bài toán, trong một nội
dung toán học cụ thể. Chẳng hạn nhƣ các từ, cụm từ sau: let (cho), find (tìm),
By definition ...(theo định nghĩa …), It follows from .... that ... (từ….suy ra
…), In others word... (nói một cách khác…)…
Loại 2: từ, cụm từ chỉ xuất hiện trong toán học và có một nghĩa duy
nhất. Chẳng hạn: parallelogram (hình bình hành), rectangle (hình chữ nhật),
square (hình vuông) …
Loại 3: từ có ý nghĩa trong toán học khác với ý nghĩa sử dụng thông thƣờng. Ví dụ
từ: power nghĩa trong toán học “lũy thừa”, nghĩa thông thƣờng là “sức mạnh”,
hay root nghĩa trong toán là “căn, nghiệm” nghĩa thông thƣờng là “rễ cây”…
Vai trò của từ vựng trong việc dạy và học Toán bằng tiếng Anh là hết
sức quan trọng. Toán học đƣợc xem là một ngôn ngữ . Có thể thấy ngôn ngữ
toán học là một tập hợp của các từ vựng. Không thể hiểu ngôn ngữ mà không
hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từ vựng. Nhƣng điều đó không đồng
nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với nhau mà chỉ
9


có thể nắm vững đƣợc ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các
đơn vị từ vựng. Nhƣ vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ
vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ toán
học nói chung và dạy Toán bằng tiếng Anh nói riêng. Vì từ vựng là một đơn
vị ngôn ngữ nên nó đƣợc thể hiện dƣới hai hình thức: lời nói và chữ viết.
Muốn sử dụng đƣợc ngôn ngữ đó, tức là phải nắm vững hình thức biểu đạt
của từ bằng lời nói và chữ viết. Song do có mối liên quan của từ vựng với các
yếu tố khác trong ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, ngữ điệu ...) hoặc trong tình
huống giao tiếp cụ thể, ta thấy từ vựng là các “viên gạch”còn ngữ pháp và
các yếu tố khác đƣợc coi nhƣ các “mạch vữa” để xây lên thành một ngôi nhà
toán học.

đƣợc sử dụng trong toán học với nghĩa “thể tích” còn trong tiếng Anh hàng
ngày đƣợc hiểu là “mức độ ồn”, từ “prime” đƣợc sử dụng trong toán học với
nghĩa “số nguyên tố” còn trong tiếng

nh hàng ngày đƣợc hiểu là “xuất sắc,

hoàn hảo, ưu tú”
Việc dạy học từ vựng toán học trong dạy học toán bằng tiếng Anh cho
học sinh Việt Nam đòi hỏi học sinh phải thực hiện hai nhiệm vụ: nắm đƣợc
nghĩa của từ vựng và nhớ thuật ngữ tiếng Anh của từ vựng đó. Điều này dẫn
đến những khó khăn không chỉ đối với học sinh mà còn ảnh hƣởng lớn đến
giáo viên vì tiếng Anh là ngoại ngữ của cả hai đối tƣợng này.
1.2. Những nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong việc dạy học Toán bằng
Tiếng Anh
Theo [12], [14] những khó khăn của học sinh xem tiếng Anh là ngoại
ngữ khi học từ vựng toán học bằng tiếng

nh đến từ hai khía cạnh: nghĩa của

từ vựng và thuật ngữ tiếng Anh của từ vựng. Do đó, ngôn ngữ toán học chứa
đựng một vài loại từ vựng có ảnh hƣởng đến việc hiểu của đối tƣợng học sinh
này nhƣ sau:
 Các từ chuyên môn chỉ tìm thấy trong tài liệu toán học nhƣ
quadrilateral (tứ giác), hyperbola (hy-pec-bôn), polynomial (đa thức),
rectangle (hình chữ nhật).etc.

11


 Các định nghĩa bao hàm đầy đủ từ chuyên môn, các kí hiệu và sơ đồ


12


 Các từ đồng âm và các từ nghe giống nhau có thể gây thêm sự nhầm
lẫn. Chẳng hạn, cặp từ “sum (tổng) - some (một số)” đồng âm /sʌm/ nhƣng
khác nghĩa nhau; hoặc cặp từ “eight (tám) - ate (quá khứ của eat (ăn))” nghe
giống nhau nhƣng nghĩa khác nhau.
 Một vài từ toán học có quan hệ với nhau nhƣng học sinh có thể nhầm
lẫn giữa nghĩa của chúng, chẳng hạn “equation” và “expression”, “factor” và
“multiple”.
1.3. Thực trạng dạy và học Toán bằng Tiếng Anh ở trƣờng phổ thông
hiện nay
1.3.1. Mở đầu
Việc dạy học Toán bằng tiếng Anh nhận đƣợc sự quan tâm của các
trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi để đi du
học và phục vụ cho các cuộc thi: Toán bằng tiếng Anh Hà Nội mở rộng
(HOMC), IMO, IKMC…. Tuy nhiên, do khó khăn về chƣơng trình, đội ngũ
giáo viên và trình độ tiếng Anh của học sinh mà việc dạy và học Toán bằng
tiếng Anh mới chỉ đƣợc thí điểm ở một số trƣờng. Chúng tôi đã khảo sát nhu
cầu dạy và học Toán bằng tiếng nh để chỉ rõ thực trạng của việc dạy và học
Toán bằng tiếng Anh của trƣờng THCS Nguyễn Siêu.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thu thập dữ liệu về nhu cầu của việc dạy và học Toán bằng tiếng Anh,
chúng tôi đã sử dụng bảng hỏi (xem phục lục 1) với 618 học sinh khối 6, 7,8,9
của trƣờng THCS Nguyễn Siêu).
1.3.3. Kết quả về nhu cầu của học sinh trường THCS Nguyễn Siêu đối với
việc học Toán bằng Tiếng Anh
1.3.3.1. Sự cần thiết của việc học Toán bằng tiếng Anh
Có 46,7% học sinh cho rằng học Toán bằng tiếng Anh là cần thiết;


28,2%

26,5%

33,7%

Ít cần thiết

21,8%

25,3%

14,7%

13,3%

Không cần thiết

12,7%

12,3%

11,7%

11,1%

1.3.3.2.Mục đích học Toán bằng tiếng Anh
Trong những năm gần đây, học sinh có xu hƣớng đi học đại học ở nƣớc
ngoài ngày càng nhiều; một trong các yêu cầu bắt buột là học sinh phải trải qua

10,6%

19,7%

15,8%

7,9%

14,5%

13,4%

21,8%

40,8%

23,6%

Học Toán bằng tiếng
nh để học thuật ngữ
chuyên ngành Toán
tiếng Anh
Học Toán bằng tiếng
nh để thi các cuộc thi
Toán bằng Tiếng Anh
Học Toán bằng tiếng Anh
để học môn tiếng Anh và
môn Toán tốt hơn.

14

trong nƣớc và quốc tế
Toán bằng tiếng Anh là
môn học bình thƣờng
cần phải học ở trƣờng
Không thấy việc học
toán bằng tiếng Anh là
cần thiết
1.3.3.3. Chương trình học Toán bằng tiếng Anh
Có 54,2% học sinh muốn học chƣơng trình các nƣớc tiên tiến; 31,1%
muốn học chƣơng trình đƣợc soạn riêng mà tích hợp môn Toán, môn tiếng
Anh và môn chuyên và 14,7 % muốn học chƣơng trình Toán của Việt Nam
dịch ra tiếng Anh.
Bảng 1.3. Chƣơng trình học Toán bằng tiếng Anh
Nội dung

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Chƣơng trình Toán của
Việt Nam dịch ra tiếng

9,7%

15,6%


môn Toán, môn tiếng
Anh và môn chuyên

15


1.3.3.4. Thời gian học Toán bằng tiếng Anh
Với chƣơng trình học toán bằng tiếng Anh, tỉ lệ học sinh muốn học 1
tiết/ 1 tuần là 46,8%; 32,6% muốn học 2 tiết/ 1 tuần; 7,4% muốn học 3 tiết/ 1
tuần và 13,2% muốn học 4 tiết/ 1 tuần.
Bảng 1.4. Thời gian học Toán bằng tiếng Anh
Nội dung

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

3 tiết/ 1 tuần

21,8%

55,4%

44,6%

46,8%


1.3.3.5. Khó khăn khi học Toán bằng tiếng Anh
Có 54,3% học sinh cho rằng khó khăn khi học toán bằng tiếng Anh là
trình độ tiếng Anh học sinh chƣa cao; 30,2% cho rằng khó khăn là do nội
dung chƣơng trình dạy và học toán bằng tiếng

nh chƣa có và 15,5% cho

rằng do trình độ tiếng nh giáo viên chƣa cao.
Bảng 1.5. Khó khăn khi học Toán bằng tiếng Anh
Nội dung
Trình độ tiếng Anh
giáo viên chƣa cao
Trình độ tiếng Anh
học sinh chƣa cao

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

21,2%

16,4%

2,7%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status