Nghiên cứu các kĩ thuật phát triển từ vựng toán học trong dạy học toán bằng tiếng Anh ở trường phổ thông - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

DƯƠNG THANH TIẾN

NGHIÊN CỨU CÁC KĨ THUẬT PHÁT TRIỂN
TỪ VỰNG TOÁN HỌC TRONG DẠY HỌC TOÁN
BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

DƯƠNG THANH TIẾN

NGHIÊN CỨU CÁC KĨ THUẬT PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG
TOÁN HỌC TRONG DẠY HỌC TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chiến Thắng

NGHỆ AN – 2015


3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu...................................3
4. Giả thuyết khoa học..........................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................4
7. Đóng góp của luận văn......................................................................4
8. Cấu trúc luận văn..............................................................................4
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn...................................................5
1.1. Từ vựng toán học........................................................................5
1.1.1. Từ vựng.......................................................................................5
1.1.2. Từ vựng toán học........................................................................6
1.2. Các đặc điểm của từ vựng toán học trong dạy học Toán bằng
tiếng Anh....................................................................................9
1.2.1. Đặc điểm của dạy học Toán bằng tiếng Anh..............................9
1.2.2. Đặc điểm của từ vựng toán học trong dạy học Toán bằng tiếng
Anh...........................................................................................10
1.3. Những nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong học từ vựng toán
học bằng tiếng Anh...................................................................11
1.4. Thực trạng dạy và học Toán bằng tiếng Anh ở trường phổ thông
hiện nay.....................................................................................13
1.4.1. Mở đầu......................................................................................13
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................13
1.4.3. Kết quả về nhu cầu của học sinh phổ thông Chuyên Long An
đối với việc học Toán bằng tiếng Anh......................................14
1.5. Kết luận chương 1 ....................................................................17


Chương 2. Các kĩ thuật phát triển từ vựng toán học trong dạy học
Toán bằng tiếng Anh ở trường phổ thông.......................18
2.1. Kĩ thuật Bức tường từ (Word Walls)........................................18
2.1.1. Thế nào là kĩ thuật Bức tường từ..............................................18

3.2. Tổ chức thực nghiệm................................................................74
3.3. Nội dung thực nghiệm..............................................................74
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm..................................................76
3.5. Kết luận chung về thực nghiệm................................................78
KẾT LUẬN.............................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................80
PHỤC LỤC 1..........................................................................................83
PHỤC LỤC 2..........................................................................................85
PHỤC LỤC 3..........................................................................................96


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
LL & PPDH

Viết đầy đủ
Lý luận và Phương pháp dạy

học
THPT

Trung học phổ thông

SGK

Sách giáo khoa

Nxb

Nhà xuất bản

nước.
Tuy nhiên việc dạy học bằng tiếng Anh các môn khoa học nói chung và
môn Toán nói riêng cũng có những khó khăn, thách thức:
• Học sinh không sử dụng tiếng Anh trong các cuộc trò chuyện bình thường.
• Trong khi đàm thoại tiếng Anh đòi hỏi kĩ năng nghe và nói, việc dạy học
các môn khoa học bằng tiếng Anh cũng yêu cầu sử dụng kĩ năng đọc và viết.
• Sử dụng chính xác về ngữ pháp và từ vựng rất quan trọng trong giao tiếp và
kĩ năng xử lý khác trong văn bản học thuật.
Thực hiện đề án nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ
thông của khu vực miền Nam theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, trong những năm học qua đã triển khai chương trình thí điểm dạy


các môn Toán và khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh, đặc biệt ở Thành
phố Hồ Chí Minh có khoảng mười trường THPT thực hiện thí điểm này. Thế
nhưng, do phải tự mày mò tìm hướng đi nên nhiều trường THPT cảm thấy
đuối sức. Nhiều trường bộc bạch hai cái khó lớn nhất là thiếu giáo viên có
trình độ tiếng Anh đạt chuẩn và thiếu chương trình chuẩn, thống nhất. Chúng
ta có thể tham khảo giáo trình của Đại học Cambridge hoặc các bộ sách của
Singapore nhưng chi phí mua bản quyền lại quá cao nên nhiều trường không
kham nổi. Về giáo viên, các trường đều bị động, phải tự đào tạo, tự bồi dưỡng
hoặc tìm nguồn thuê, hợp đồng từ bên ngoài là chính. Sau vài năm thí điểm,
chương trình mang lại kết quả không như mong đợi và đa phần các hiệu
trưởng đều có tâm trạng ngổn ngang, thậm chí cảm thấy “hụt hơi” nếu tiếp tục
đi tiếp vì nhiều lý do.
Theo [5] kết quả nghiên cứu của tác giả Chu Thu Hoàn về “Thực trạng
dạy và học Toán bằng tiếng Anh ở một số trường THPT chuyên trên địa bàn
Thành phố Hà Nội”, để đạt hiểu quả giáo dục cao thì phải đáp ứng nhu cầu
của học sinh, thời lượng hợp lý và dạy theo chương trình các nước tiên tiến
phù hợp với các chuyên môn khác nhau. Từ những thực trạng trên tôi nhận

4. Giả thuyết khoa học
Trong việc dạy học Toán bằng tiếng Anh, nếu giáo viên được biết và sử
dụng các kĩ thuật phát triển từ vựng thì sẽ nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp
học sinh khắc phục được khó khăn khi học Toán bằng tiếng Anh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu các vấn đề về dạy học toán bằng tiếng Anh cho học sinh sử
dụng ngoại ngữ tiếng Anh (tiếng Anh được xem là ngôn ngữ thứ hai) và vấn
đề phát triển từ vựng toán học bằng tiếng Anh.


5.2. Tìm hiểu thực trạng dạy học toán bằng tiếng Anh nói chung, phát triển từ
vựng bằng tiếng Anh nói riêng ở trường phổ thông Việt Nam hiện nay, chủ
yếu là ở các trường phổ thông chuyên.
5.3. Vận dụng các kĩ thuật phát triển từ vựng toán học trong dạy học Toán
bằng tiếng Anh ở trường phổ thông.
5.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7. Đóng góp của luận văn
Luận văn sẽ góp phần là bước đầu, tiền đề cho quá trình dạy học Toán
bằng tiếng Anh ở trường phổ thông. Luận văn giúp giáo viên và học sinh nắm
vững các kĩ thuật phát triển từ vựng toán học bằng tiếng Anh qua đó giúp các
em học từ vựng tốt hơn, nhớ từ vựng lâu hơn. Luận văn có hệ thống từ điển từ
vựng toán học bằng tiếng Anh thông dụng và hệ thống bài tập toán bằng tiếng
Anh giúp các em học Toán bằng tiếng Anh tốt hơn. Ngoài ra luận văn còn hỗ
trợ giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy và học Toán
bằng tiếng Anh.
8. Cấu trúc của luận văn

viết. Ngược lại, từ vựng chủ động gồm các từ không chỉ được hiểu trong khi
đọc hoặc nghe mà còn được dùng để tạo nên các câu có ý nghĩa trong giao
tiếp. Theo [11] Harmer đi sâu hơn vào định nghĩa từ vựng với một bảng liệt
kê các yếu tố cơ bản của từ vựng bao gồm hình thức, ngữ pháp, biến đổi từ,


nghĩa đen (nghĩa biểu thị), nghĩa bóng (nghĩa mở rộng), sự kết hợp từ, từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa…
Chính vì từ vựng gồm nhiều thành tố cho nên người học từ vựng cần có
khả năng nhận ra phát âm, chữ viết của từ, đặc biệt là hiểu được các ý nghĩa
khác nhau của cùng một từ trong các văn cảnh khác nhau.
Rõ ràng là dù được định nghĩa theo cách nào, từ vựng cũng đóng một
vai trò quan trọng trong việc tiếp cận một ngôn ngữ. Từ vựng là những viên
gạch góp phần tạo thành “bức tường” giao tiếp. Nhờ có từ vựng mà con người
có thể nghe, nói, đọc và viết. Việc tiếp thu kiến thức cũng phát triển khi người
học nắm được ý nghĩa của từ vựng. Người học có nhiều từ vựng có khả năng
hiểu một văn bản ngay cả khi văn bản có chứa một số từ mới. Nhà ngôn ngữ
học Thornbury cũng tán thành quan điểm coi từ vựng là nhân tố quan trọng
trong giao tiếp, là đơn vị giao tiếp cơ bản nhất vì ông cho rằng: “Bạn có thể
nói được một chút ít bằng ngữ pháp, nhưng bạn sẽ hầu như không nói được
bất cứ điều gì mà không có từ vựng”
1.1.2. Từ vựng toán học
Theo [11] từ vựng toán học là các thuật ngữ chuyên môn (technical
terms) được sử dụng trong các tài liệu chuyên ngành, bài viết, sách báo, hội
thoại, giao tiếp, các bài diễn thuyết… có chủ đề thuộc về chuyên ngành Toán.
Khác với từ vựng thông thường, từ vựng toán học được sử dụng nhiều
hơn trong học thuật hoặc trong các lĩnh vực chuyên môn toán. Từ vựng không
thuộc lĩnh vực chuyên ngành thì có thể thường xuyên được sử dụng trong các
hoạt động giao tiếp của cuộc sống hàng ngày nhiều hơn và không tạo nên sự
khác biệt quá lớn trong ngôn ngữ phổ thông.

…), In others word... (nói một cách khác…)…


Loại 2: từ, cụm từ chỉ xuất hiện trong toán học và có một nghĩa duy
nhất. Chẳng hạn: parallelogram (hình bình hành), rectangle (hình chữ nhật),
square (hình vuông) …
Loại 3: từ có ý nghĩa trong toán học khác với ý nghĩa sử dụng thông thường.
Chẳng hạn từ: power nghĩa trong toán học “lũy thừa”, nghĩa thông thường là
“sức mạnh”, hay root nghĩa trong toán là “căn, nghiệm” nghĩa thông thường
là “rễ cây”…
Vai trò của từ vựng trong việc dạy và học Toán bằng tiếng Anh là hết
sức quan trọng. Theo [29] toán học được xem là một ngôn ngữ . Có thể thấy
ngôn ngữ toán học là một tập hợp của các từ vựng. Không thể hiểu ngôn ngữ
mà không hiểu biết từ vựng, hoặc qua các đơn vị từ vựng. Nhưng điều đó
không đồng nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với
nhau mà chỉ có thể nắm vững được ngôn ngữ thông qua mối quan hệ biện
chứng giữa các đơn vị từ vựng. Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ
năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một
ngôn ngữ toán học nói chung và dạy Toán bằng tiếng Anh nói riêng. Vì từ
vựng là một đơn vị ngôn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hình thức: lời nói
và chữ viết. Muốn sử dụng được ngôn ngữ đó, tức là phải nắm vững hình thức
biểu đạt của từ bằng lời nói và chữ viết. Song do có mối liên quan của từ
vựng với các yếu tố khác trong ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, ngữ điệu ...)
hoặc trong tình huống giao tiếp cụ thể, ta thấy từ vựng là các “viên gạch”còn
ngữ pháp và các yếu tố khác được coi như các “mạch vữa” để xây lên thành
một ngôi nhà toán học.


1.2. Các đặc điểm của từ vựng toán học trong dạy học Toán bằng tiếng
Anh

• Giải quyết nhiệm vụ khó khăn gặp phải khi dịch những phát triển công
nghệ mới nhất sang tiếng Việt Nam.
Việc thực thi chính sách dạy Toán và khoa học bằng tiếng Anh tạo cho
giáo viên dạy toán và các môn khoa học có một sự thay đổi đầy trách nhiệm
nhằm đảm bảo cho học sinh có đủ năng lực hoạt động trong các lĩnh vực môn
học này bằng tiếng Anh. Vai trò của giáo viên trong việc quyết định sự phát
triển của chính sách mà họ có thể thực hiện và sự tiến triển của các đổi mới
giáo dục cốt yếu dựa vào các cách thức phát triển năng lực của giáo viên.
Việc dạy Toán cho người học ngoại ngữ tiếng Anh không chỉ nằm ở
việc tạo ra các bài học hiểu được đối với học sinh mà còn trong việc đảm bảo
rằng học sinh sử dụng ngoại ngữ mình cần để hiểu sự chỉ dẫn và biểu thị việc
nắm khái niệm toán học bằng cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Người học
ngoại ngữ tiếng Anh có nhiệm vụ kép là học đồng thời một ngôn ngữ thứ hai
và nội dung môn học.
1.2.2. Đặc điểm của từ vựng toán học trong dạy học toán bằng tiếng Anh
Theo [29] toán học được xem là một ngôn ngữ. Theo [12] ngôn ngữ toán
học là một thành phần quan trọng của việc dạy học Toán. Điều này được thể
hiện ở ít nhất ba khía cạnh sau:
 Giáo viên dạy học thông qua phương tiện là ngôn ngữ. Đó là phương
tiện giao tiếp chính.
 Học sinh xây dựng sự hiểu biết của mình khi họ xử lí các vấn đề thông
qua ngôn ngữ.
 Giáo viên chẩn đoán và đánh giá sự hiểu biết của học sinh bằng cách
lắng nghe sự giao tiếp qua lời nói và đọc các bài viết toán học của họ.
Vì vậy, cũng như đối với các ngôn ngữ thông thường, từ vựng đóng vai
trò quan trọng trong ngôn ngữ toán học. Từ vựng là toàn bộ hệ thống từ trong
một ngôn ngữ. Từ vựng (vocabulary) được xác định là yếu tố quan trọng nhất
của năng lực ngoại ngữ khi học nội dung khoa học (Kessler, Quinn, & Hayes,
1985).
Từ vựng toán học trong dạy học Toán bằng tiếng Anh có những đặc điểm sau:

đựng một vài loại từ vựng có ảnh hưởng đến việc hiểu của đối tượng học sinh
này như sau:


 Các từ chuyên môn chỉ tìm thấy trong tài liệu toán học như
quadrilateral (tứ giác), hyperbola (hy-pec-bôn), polynomial (đa thức),
rectangle (hình chữ nhật).etc.
 Các định nghĩa bao hàm đầy đủ từ chuyên môn, các kí hiệu và sơ đồ
(Pimm 1987). Giáo viên cần giúp học sinh làm sáng tỏ nghĩa của ngôn
ngữ mới này (Schlepegrell 2007).
 Nhiều khái niệm toán học có thể diễn đạt được theo các cách khác
nhau. Chẳng hạn, phép nhân 3×5 có thể được diễn đạt theo nhiều cách
như: “3 times 5” (3 lần 5), “3 multiplied by 5” (3 nhân với 5), “the
product of 3 and 5” (tích của 3 và 5).
 Các thuật ngữ khác nhau có thể được dùng để truyền đạt cùng một khái
niệm toán học, chẳng hạn khái niệm “cộng” có thể được diễn đạt bởi
các từ khác nhau như “combine, add, plus, sum, increased by”.
 Các cụm từ ghép được sử dụng để diễn đạt các khái niệm mới, như
“least common denominator” (mẫu chung nhỏ nhất), “regular polygon”
(đa giác đều), “greatest common divisor” (ước số chung lớn nhất),
“least common multiple”( bội số chung nhỏnhất)
 Một số cụm từ toán học phải được học và hiểu trọn vẹn, chẳng hạn cụm
từ “if and only if” (nếu và chỉ nếu), “at most” (nhiều nhất), “without
loss of generality”(không mất tính tổng quát)
 Nhiều từ toán học có nhiều nghĩa khác nhau, chẳng hạn từ “degree”
vừa có nghĩa là “độ” trong đo góc vừa có nghĩa là “bậc” của phương
trình, hay từ “root” vừa có nghĩa là “căn” trong tập số vô tỷ vừa có
nghĩa là “nghiệm” của phương trình. Do đó, học sinh cần phải biết rằng
cùng một từ nhưng trong các tình huống khác nhau thì có nghĩa khác
nhau (Moschkovich 2002).

Hóa, chuyên Sinh, chuyên tiếng Anh, chuyên Văn, chuyên Sử, chuyên Địa,
chuyên Tin).
1.4.3. Kết quả về nhu cầu của học sinh phổ thông Chuyên Long An đối với
việc học Toán bằng tiếng Anh.


1.4.3.1. Sự cần thiết của việc học Toán bằng tiếng Anh
Có 33,7% học sinh cho rằng học Toán bằng tiếng Anh là cần thiết;
31,9% cho rằng ít cần thiết; 13,3% rất cần thiết và 21,1% cho rằng không cần
thiết học Toán bằng tiếng Anh.
Bảng 1.1. Sự cần thiết của việc học Toán bằng tiếng Anh
Nội dung
Rất cần thiết
Cần thiết
Ít cần thiết
Không cần thiết

Chuyên
tiếng Anh

Chuyên
Tự nhiên

15,8%
36,8%
34,7%
12,7%

12,3%
34,2%

tiếng Anh
Học Toán bằng tiếng
Anh để sưu tầm tài
liệu giúp học môn
Toán tốt hơn
Học Toán bằng tiếng
Anh để học môn tiếng

Chuyên
tiếng Anh

Chuyên
Tự nhiên

Chuyên Xã
hội (Trừ
Tiếng Anh)

Chung

23,4%

13,8%

19,7%

16,3%

11,3%


là môn học bình
thường cần phải học ở
trường
Không thấy việc học
toán bằng tiếng Anh là
cần thiết

15,3%

14,7%

11,8%

14,5%

4,8%

3,8%

1,3%

4,8%

12,1%

19,0%

11,9%

15,7%

1.4.3.4. Thời gian học Toán bằng tiếng Anh

Chuyên Xã Chung
hội(Trừ
Tiếng Anh)
17,6%

14,7%

45,6%

54,2%

36,8%

31,1%

Với chương trình học toán bằng tiếng Anh, tỉ lệ học sinh muốn học 1
tiết/ 1 tuần là 46,8%; 32,6% muốn học 2 tiết/ 1 tuần; 7,4% muốn học 3 tiết/ 1
tuần và 13,2% muốn học 4 tiết/ 1 tuần.


Bảng 1.4. Thời gian học Toán bằng tiếng Anh
Nội dung
1 tiết/ 1 tuần
2 tiết/ 1 tuần
3 tiết/ 1 tuần
4 tiết/ 1 tuần

Chuyên

Có 54,3% học sinh cho rằng khó khăn khi học toán bằng tiếng Anh là
trình độ tiếng Anh học sinh chưa cao; 30,2% cho rằng khó khăn là do nội
dung chương trình dạy và học toán bằng tiếng Anh chưa có và 15,5% cho
rằng do trình độ tiếng Anh giáo viên chưa cao.
Bảng 1.5. Khó khăn khi học Toán bằng tiếng Anh
Nội dung
Trình độ tiếng Anh
giáo viên chưa cao
Trình độ tiếng Anh
học sinh chưa cao
Nội dung chương trình
dạy và học toán bằng
tiếng Anh chưa có

Chuyên
tiếng Anh

Chuyên
Tự nhiên

Chuyên Xã
hội(Trừ
Tiếng Anh)

Chung

21,2%

16,4%


Từ chuyên ngành chỉ
gặp trong tài liệu toán
nên khó nhớ
Một từ có nhiều nghĩa
Nhiều từ có cùng một
nghĩa
Là một cụm từ để diễn
đạt khái niệm toán học
Một khái niệm toán học
có thể diễn đạt theo
nhiều cách khác nhau
Nghĩa của từ vựng trong
toán học khác với nghĩa
thông thường.

Chuyên
tiếng Anh

Chuyên
Tự nhiên

Chuyên Xã
hội(Trừ
Tiếng Anh)

Chung

51,2%

44,5%


10,8%

12,0%

9,6%

21,5%

16,7%

14,9%

16,1%

1.5. Kết luận chương 1
Trong chương này luận văn đã góp phần làm rõ khái niệm từ vựng toán
học, đặc điểm từ vựng toán học và một số khó khăn khi học từ vựng toán học
bằng tiếng Anh. Luận văn còn nghiên cứu về thực trạng của việc dạy học
Toán bằng tiếng Anh cũng như tìm hiểu những khó khăn trong khi học từ
vựng toán học bằng tiếng Anh của học sinh Chuyên Long An tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chọn chương trình giảng dạy, thời lượng cho học sinh, đáp
ứng được nhu cầu của học sinh sẽ đạt được hiệu quả cao trong dạy học Toán
bằng tiếng Anh.


CHƯƠNG 2. CÁC KĨ THUẬT PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG TOÁN HỌC
TRONG DẠY HỌC TOÁN BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

2.1. Kĩ thuật Bức tường từ (Word Walls)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status