LỜI NÓI ĐẦU
Trong mỗi chúng ta ai sinh ra và lớn lên đều mong muốn cho mình có được
cuộc sống ấm no hạnh phúc. Nhưng để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi chúng ta
không ngừng cố gắng rèn luyện và học tập. Hiện nay với việc đổi mới của nền
kinh tế thị trường thì việc cố gắng học hỏi và nâng cao trình độ thì lại càng quan
trọng. Vì sao, bởi lẽ muốn thực hiện được đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thì đòi
hỏi phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý mà trong đó ta không thể
không nói đến sự đổi mới của hạch toán kế toán.
Có thể nói, hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán, đo
lường và ghi chép các quá trình kinh tế, nhằm quản lý các quá trình đó ngày một
chặt chẽ hơn.
Hệ thống thông tin hạch toán là dòng thông tin thực hiện bao gồm ba loại hạch
toán : hạch toán nghiệp vụ , hạch toán thống kê và hạch toán kế toán. Trong đó,
hạch toán kế toán là phân hệ cung cấp thông tin chủ yếu cho quản lý.
Công ty TNHH vận tải và thương mại Hùng Tưởng thuộc nhóm các doanh
nghiệp thương mại. Cũng như bao công ty khác, công ty TNHH vận tải và thương
mại Hùng Tưởng mong muốn cho công ty của mình ngày càng lớn mạnh, hoạt
động tốt, tạo được uy tín trên thị trường và đạt được doanh thu cao. Muốn vậy,
công tác hạch toán kế toán lại càng phải được chú trọng hơn. Vì: công tác hạch
toán kế toán trong công ty làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tình hình
hoạt động của công ty, các thông tin của hạch toán kế toán cung cấp đóng một vai
trò quan trọng và không thể thiếu được .
2) Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty TNHH Vận tải và thương mại
Hùng Tưởng.
Với nhiệm vụ chính của công ty chủ yếu là chuyên cẩu và vận tải các loại máy
móc, thiết bị vật tư phục vụ cho các công trình xây dựng, cung cấp thiết bị vật tư
phục vụ cho nghành xây dựng và quản lý đô thị.
Trong những năm gần đây công ty đã và đang thị công vận tải và giao nhận
một số công trình với chất lượng cao đã đưa vào sử dụng như đường băng sân bay,
công trình khai thác mỏ , nhà máy điện, nhà máy hóa chất, công trình thể thao giải
trí ngoài trời.
Công ty đang tạo được uy tín đối với khách hàng trên thị trường và góp phần
không nhỏ vào ngân sách nhà nước.
Không những thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước công ty còn tạo được
công ăn việc làm cho nhiều người lao động.
Giờ đây công ty đã và đang phát triển có bước chuyển mình đáng khích lệ.
Vốn điều lệ: 950.000.000 (VNĐ)
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong 2 năm liên tục:
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
4STT
Chỉ tiêu
Mã
số
Thực hiệ
n
(Năm 2003)
Thực hiện
8.115
8.115
3 Số lỗ lũy kế đến
cuối năm
05
Nhìn vào biểu đồ tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy
các chỉ tiêu nhìn chung đều được nâng lên hàng năm, đó là điều đáng mừng, đáng
phấn khởi. Nguyên nhân đạt được kết quả trên là do sự lãnh đạo sát sao của ban
quản lý công ty, cùng với sự lao động nhiệt tình, sáng tạo của tập thể cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty đã đưa công ty ngày càng đi lên không ngừng góp
phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội. Song song với thành tích đã đạt được lãnh
đạo công ty cũng đã nhận thấy còn nhiều máy móc thiết bị hiện đại nhưng hiệu quả
sản suất chưa cao do vốn đầu tư hoàn toàn là vốn vay với lãi suất cao, thời gian thu
hồi vốn quá nhanh, khấu hao lớn… do phải cạnh tranh khốc liệt. Ngoài ra còn phải
kể đến loại vật tư, nhiên liệu như xăng, dầu… thường xuyên biến động và luôn có
chiều hướng tăng nhanh. Nhưng nguyên nhân trên dẫn đến công ty chưa đạt hiệu
quả kinh doanh như mong muốn. Để khắc phục tình trạng trên công ty cần phải có
những giải pháp cụ thể.
3) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Vận tải và thương mại Hùng
Tưởng.
cho kinh doanh v cụng tỏc chi phớ trong ton cụng ty, theo dừi thanh toỏn cỏc
khon chi phớ phỏt sinh, hch toỏn kinh t, tng kt v bỏo cỏo thanh toỏn tin
lng, lp quyt nh,v.v
+ Phũng kinh doanh: Cú nhim v lp k hoch vt t thit b theo dừi
v hng dn i ng lỏi xe thc hin cỏc quy nh ca cụng ty.
+ Phũng k thut thi cụng: L phũng rt quan trng bi phũng ny nm
chc cỏc ngun tin vố cỏc d ỏn u t xõy dng cụng trỡnh trong v ngoi nc.
V quy mụ cụng ngh vn u t cng nh tin thi cụng v a im tng cụng
trỡnh. Phũng cũn tham mu cho giỏm c d thu cỏc cụng trỡnh xõy dng trc
tip.
+ Phũng hnh chớnh: Cú nhim v qun lớ doanh nghip, lo toan cho
cụng nhõn v tt c mi vic nh hp bn, liờn hoan, ngh mỏt v.v
4) S t chc b mỏy k toỏn ti cụng ty TNHH Vn ti v thng mi Hựng
Tng.
4.1 Chc nmg v nhim v.
- K toỏn trng: Ph trỏch chung chu trỏch nhim hng dn ch o kim
tra cỏc cụng vic cho nhõn viờn k toỏn thc hin t chc lp bỏo cỏo chi phớ theo
yờu cu qun lý, la chn nhõn viờn k toỏn t chc v phõn cụng ng thi chu
trỏch nhim trc giỏm c, cp trờn v nhf nc v cỏc thụng tin do k toỏn cung
: Ghi hng ngy
: Ghi cui thỏng
: i chiu kim tra
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số ghi nợ và tổng số dư
có của tài khoản trên có của tài khoản trên bảng cân đối sổ phát sinh phải bằng
nhau. Số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối, số phát sinh phải bằng số dư của
từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
8
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
- Hóa đơn. (GTGT)
- Phiếu nhập kho.
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Phiêu chi.
- Chứng từ ghi sổ. B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
9
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (Giao cho khách hàng)
Ngày 6 tháng 4 năm 2005
NG: 035651
Đơn vị bán hàng: Công ty xuất khẩu VIEXIM.
Địa chỉ: Km 9 Đường giải phóng.
Điện thoại:…………. MS:……………
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Minh.
Đơn vị: Công ty TNHH vận tải và thương mại Hùng Tưởng.
Địa chỉ: 28 Quốc Bảo - Thanh Trì - Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS:…………….
STT Tên hàng hóa - Dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thức
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Kim cối thái (139) 16012 - 6b6 - 911 Chiếc 01 123636
2 IC thái (80) 30410 - 6b6 - 921 Chiếc 01 409090
3 Điôt nạp thái (221) 31600 - 6AH - 004 Chiếc 01 122727
4 Phíp chịu nhiệt kế thái (19)162- 6b6 - 750 Chiếc 01 54545
Cộng 709998
Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm tám mươi nghìn chín trăm bảy mươi đồng chẵn.
Kèm theo ……………….Chứng từ gốc
Nhập, ngày 6 tháng 4 năm 2005
Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
10
Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải
và thương mại Hùng Tường
tiền
Căn cứ vào hóa đơn (GTGT) kế toán ghi:
+ Nợ TK 152 709998
+ Nơ TK 133 70999
+ Có TK 111 780997 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
11
Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải
và thương mại Hùng Tường
Sô: 10CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 6 tháng 4 năm 2005
Chứng từ
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
12
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (Giao cho khách hàng)
Ngày 7 tháng 4 năm 2005
NG: 030820
- Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại Long Hải.
- Địa chỉ: 23 Lý Thường Kiệt. Số tài khoản:…………..
- Điện thoại:…………. MS:……………
- Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Minh.
- Đơn vị: Công ty TNHH vận tải và thương mại Hùng Tưởng.
- Địa chỉ: 28 Quốc Bảo - Thanh Trì - Hà Nội. Số tài khoản:………….
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 7 tháng 4 năm 2005
Địa chỉ: 28 Quốc Bảo - Thanh Trì - Hà Nội.
Kính gửi: Ban giám đốc công ty.
Tên tôi là: Phạm Huy Hùng.
Địa chỉ: Công ty TNHH vận tải và thương mại Hùng Tưởng.
Đề nghị tạm ứng số tiền: 410000 (VNĐ) Bốn trăm mười nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua dầu DIEZEL
Thời hạn thanh toán: 01 tháng.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
13
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghi
tạm ứng PHIẾU CHI
Ngày 7 tháng 4 năm 2005
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Huy Hùng.
Địa chỉ: Công ty TNHH Vận tải và thương mại Hùng Tưởng.
Lý do chi: Thanh toán tiền dầu DIEZEL.
Số tiền: 410000 (VNĐ) Bốn trăm mười nghìn đồng chẵn.
Kèm theo ……………….Chứng từ gốc.
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
tiền
Theo
chứng
từ
Thức
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Dầu DIEZEL Lít 100 345455
Cộng 345455
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi năm nghìn bốn trăm năm mươi năm đồng
chẵn.
Kèm theo ……………….Chứng từ gốc.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
14
Nhập, ngày 7 tháng 4 năm 2005
Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải
và thương mại Hùng Tưởng
nguyên vât liệu chính của công ty là xăng dầu. Vì vậy hàng tháng mỗi lái xe sẽ tập
hợp những hóa đơn xăng dầu và lên bảng tổng hợp hóa đơn mua xăng dầu theo
mẫu của công ty.
VD: Tháng 4 năm 2005 anh Phạm Huy Hùng mua xăng dầu phục vụ cho việc vận
tải. Anh đã tập hợp và lên bảng tổng hơp sau:
BẢNG TỔNG HỢP HÓA ĐƠN MUA XĂNG DẦU
Số hóa đơn Thuế 133
Xăng dầu 621 Lệ phí giao thông 627
Tổng
tiền 111
034601
00633789
140475
34545
34500
34500
345455
345500
345500
30000
30000
30000
410000
410000
410000
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
15
030820 Đơn vị: Công ty TNHH Vận tải
và thương mại Hùng Tưởng
BẢNG TỔNG HỢP HÓA ĐƠN MUA XĂNG DẦU
Tháng 4 năm 2005
Họ và tên
Thuế
133
Xăng
dầu 621
Lệ phí
GT 627
Tổng
tiền 111
Ký nhận
Nguyễn Văn Minh 928850 9299550 815400 11043800
Hoàng Hải Hà 1190579 11919421 1035000 14145000
Phạm Huy Hùng 1659605 16600227 1439170 19689002
Nguyễn Đình Quyền 983225 9840020 842700 11665945
Hoàng Văn Lợi 1989446 13063779 1189200 16242425
Cộng 6751705 60722997 5311470 72786172
Số tiền viết băng chữ: Bảy mươi hai triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn một trăm
bẩy hai đồng chắn.
Ngày 6 tháng 04 năm 2005
Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Đại Bình
Địa chỉ : Công ty TNHH Vận tải và thương mại Hùng Tưởng
Lý do xuất kho : thay thế một số phụ tùng cho xe ô tô
Xuất tại kho :
STT
Tên nhãn hiệu, phẩm
chất, quy cách vật tư
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu
Thức
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
2
3
4
Kim cối thái
Số tiền viết băng chữ: Bảy trăm linh chín nghín chín trăm chín tám đồng chắn.
Xuất, ngày 6 tháng 4 năm 2005 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ Kho
Dựa vào phiếu xuất kho kế toán ghi:
+ Nợ TK 627 : 709998
+ Có TK 152 : 709998
Đơn vị: Công ty TNHH vận tải
và thương mại Hùng Tưởng CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:12
Ngày 6 tháng 4 năm 2005
Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
17
Số Ngày Nợ Có
6/4/ 05
Xuất kho một số phụ tùng
ôtô để thay thế
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thức
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Dầu DIEZEL
Lít
100 3454,55 345.455
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
7/4/ 05
Xuất kho dầu DIEZEL 621
152 345,455
Cộng 345.455
Kèm theo ...............................................Chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
B. HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1) Khái niệm và đặc điểm.
a) Khái niệm :
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá
trị lớn và thời gian sử dụng lâu dàI trên 1 năm . Khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch
từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho
đến lúc hỏng.
b) Đặc điểm :
- Có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu từ khi đưa vào sử
dụng cho đến lúc hư hỏng.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
- Thanh lý 153.911.234 153.911.234
- Nhng bỏn 160.274.870
4. S d cui k 6.363.636
- Cha s dng 160.274.870 6.363.636
- ó khu hao ht 160.274.870
- Ch thanh lý
II. Giỏ tr hao mũn 180.000 180.000
1. u k 180.000
2. Tng trong k 19.587.120 19.587.120
3. Gim trong k 19.587.120
4. S cui k 180.000 19.587.120
III. Giỏ tr cũn li 6.183.163 6.183.163
1. u k 6.183.163
2. Cui k 140.507.750 140.507.750
Trớch s Ti Sn C nh trong cụng ty
Tờn loi
TSC
Nc
SX
Ngy
a vo
s dng
S
nm
KH
Khi mua nhận được hóa đơn: HểA N (BN HNG)
Liờn 2: Giao cho khỏch hng
Ngy 1 thỏng 4 nm 2005
n v bỏn hng: Cụng ty TNHH dch v v thng mi H Ni.
a ch: 63 Mó Mõy S TK......................
in thoi: 8246679 MS...........................
H tờn ngi mua hng: Nguyn Vn Minh.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
20
Đơn vị: Công ty TNHH vận tải và thương mại Hùng Tưởng Số TK................
Địa chỉ: 28 Quốc Bảo - Thanh Trì - Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.
STT
Tên hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Cần cẩu
TADANO
Cái 01 61.110.000
Cộng tiền hàng hóa dịch vụ: 61.110.000
Số tiền (viết bằng chữ) Sáu mốt triệu một trăm mười nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
khi trích khấu hao TSCĐ
SDCK: Giá trị hao mòn của TSCĐ
hiện có
Để phục vụ cho việc phân bố chi phí khấu hao theo đúng đối tượng sử dụng
kế toán sau khi tính mức khấu hao phải ghi chi tiết vào các cột có liên quan.
*TK 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản)
Nợ TK 009 Có
Nguồn vốn khấu hao tăng do trích Nguồn vốn khấu hao giảm khi sử dụng
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
21
khấu hao. nguồn vốn để đầu tư TSCĐ
SDCK: Nguồn vốn khấu hao hiện có
Sau đây là bảng tính và phân bố KHTSCĐ tháng 4 năm 2005 của công ty
TNHH Vân tải và thương mại Hùng Tưởng.
+ Xe máyYAMAHA 5 20.020.000 333.667 333.667
+ Dàn SONY 3 6.363.636 176.768 176.768
+TiVi SONY 3 5.045.455 140.151 140.151
Tổng cộng 174.286.234 1.245.824 595.238 650.586 Đơn vị: Công ty TNHH vận tải
và thương mại Hùng Tưởng
Số: 14CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 8 tháng 4 năm 2005
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số hiệu tài khoản
Nợ Có Nợ Có
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
22
1 2 3 4 5
Trích khấu hao TSCĐ
tháng 4 năm 2005
- Xe máy YAMAHA
- Dàn SONY
- TiVi SONY 642
Số: 15CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 8 tháng 4 năm 2005
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Ghi tăng nguồn vốn
khấu hao 009
650.586 Cộng 650.586Kèm theo ...............................................Chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
4) Hạch toán sửa chữa TSCĐ.
Ngày 9 thang 4 năm 2005
Đơn vị đăng kiểm: Trạm đăng kiểm 2902V.
Địa chỉ: Xã Hoàng Liệt - Thanh Trì - Hà Nội.
Số TK: 431101010007
Tại ngân hàng : Ngân hàng Nông
Nghiệp Thanh Trì
Mã số:………………….
Điện thoại: 8612444.
Đơn vị trả tiền: Công ty TNHH vận tải và thương mại Hùng Tưởng.
Địa chỉ: 28 - Quốc Bảo - Thanh Trì - Hà Nội.
Số TK:…………… Tại ngân hàng:……………….
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:………………………..
STT
Nội dung Tải trọng (Tấn) Biển số đăng ký Thành tiền
1 Tải trên 2 đến 7 tấn 2,5 Tấn 29H - 3190 171.400
Cộng tiền hàng: 171.400
Thuế suất 5% Tiền thuế GTGT: 8.600
Lệ phí cấp giấy chứng nhận ĐK: 20.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
200.000
Số tiền (Viêt bằng chữ) Hai trăm nghìn đồng chẵn.
Khách hàng Người viết hóa đơn Thủ trưởng
đơn vị
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
9/4/2005 Cho xe ôtô biển số: 29H -
3190 đi đăng kiểm
627
133
111 200.000
Cộng 200.000Kèm theo ...............................................Chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
4.1.2) Trường hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi.
- Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là sửa chữa, thay thế, sửa bộ phận, chi
tiết hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế sửa chữa thì TSCĐ sẽ
không hoạt động được hoặc hoạt động không bình thường.
- Ngày 10 tháng 4 năm 2005 công ty phải thay thế một số bộ phận phụ của
xe ôtô.
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
10/4/2005 Thay thế một số phụ
tùng ôtô
241 142 12.500.000
Cộng 12.500.000Kèm theo ...............................................Chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
5) Hạch toán kế toán TSCĐ thuế hoạt động.
- Tài Sản Cố Định thuê hoạt động: Khi thuê xong, TSCĐ được giao trả cho
bên cho thuế.
- Trong thời gian thuê muốn thay đổi kết cấu trang bị thêm bộ phận…. Phải
được bên cho thuê đồng ý.
- Giá trị trang bị thêm ghi giống như tăng TSCĐHH bình thường. Khi bàn
giao, bộ phận giá trị này hạch toán giống như trường hợp thanh lý.
- Theo dõi giá trị TSCĐ đi thuê hoạt động vào TK 001 “ Tài sản thuê ngoài ”
Chi tiết theo từng người cho thuê và từng loại TSCĐ thuế.
Khi thuế ghi: Nợ TK 001
Khi trả ghi : Có TK 001